1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mối liên quan giữa hình ảnh cắt lớp vi tính độ phân giải cao và chức năng thông khí ở ở bệnh nhân giãn phế quản

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 169,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tìm hiểu mối liên quan giữa hình ảnh chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao và chức năng thông khí ở bệnh nhân giãn phế quản (GPQ).

Trang 1

MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH

ĐỘ PHÂN GIẢI CAO VÀ CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ Ở

Ở BỆNH NHÂN GIÃN PHẾ QUẢN

Nguyễn Thị Huyến (1) , Lê Ngọc Hưng (1),(2)

(1) Bệnh viện Phổi Trung ương; (2) Đại học Y Hà Nội

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mối liên quan giữa hình ảnh chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao và chức năng thông

khí ở bệnh nhân giãn phế quản (GPQ) Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả 66 bệnh nhân giãn

phế quản có chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT) và được đo chức năng thông khí tại Bệnh

viện Phổi Trung ương từ tháng 9/2017- 6/2018 Kết quả: Hình ảnh GPQ hay gặp trên HRCT: hình tổ

ong 80,3%; hình đường ray 39,4%; hình tròn sáng 27,3% GPQ hình túi hay gặp nhất 77,3%; hình trụ 20,5% GPQ hay gặp thùy giữa và dưới 2 phổi, thùy giữa phải 71,2%, thùy dưới trái 65,2% GPQ lan tỏa chiếm 75,8% 65.2% bệnh nhân GPQ không có RLTK; 19,7% RLTKTN; RLTKHC gặp 13.6%; RLTK hỗn hợp gặp 1.5%; RLTKTN mức độ trung bình chiếm 69.2%; RLTKTN mức độ nặng và rất nặng

gặp 7.7% Có mối liên quan giữa thể GPQ, vị trí tổn thương, số lượng thùy tổn thương và CNTK Kết

luận: HRCT là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán GPQ CNTK là xét nghiệm có giá trị tiên lượng điều trị.

Từ khóa: chụp cắt lớp độ phân giải cao, giãn phế quản, chức năng thông khí.

ABSTRACT

Objectives: Describe the relationship between high-resolution computerized tomography and

pulmonary function in patients with bronchiectasis Methods: A prospective study was conducted

on 66 patients with bronchiectasis who performed HRCT in National Lung Hospital from September

2017 to June 2018 Result: Common bronchiectasis image on HRCT: honeycomb shape 80.3%; rails

39.4%; bright circle 27.3% cystic (saccular) bronchiectasis 77.3%; cylindrical bronchiectasis 20.5%

This disease often encounters middle and lower lobe of lungs, middle lobe 71.2%, left lower lobe 65.2% Diffuse bronchiectasis accounts for 75.8% 65.2% patients do not have pulmonary dysfunction; obstructive pattern 19.7% ; restrictive pattern 13.6%; mixed pattern 1.5%; The average obstructive pattern is 69.2%; severe obstructive pattern is 7.7% There has association among bronchiectasis

form, lesion location, number of lesions lobe and pulmonary function Conclusion: HRCT is the gold

standard for bronchiectasis diagnosis Pulmonary function test has a prognostic value for treatment.

Key words: HRCT, bronchiectasis, pulmonary function test

I ĐẶT VẤN ĐỀ

GPQ là bệnh của phế quản trung bình mà đường kính của phế quản bị giãn không hồi phục, kèm theo phá hủy khung cơ - sợi đàn hồi thành phế quản, cuối cùng hình thành các túi với sự tắc vĩnh viễn các phế quản ở phía dưới GPQ là bệnh khá phổ biến GPQ nếu không điều trị kịp thời gây nhiều biến chứng trầm trọng Chẩn đoán sớm là yêu cầu bức thiết Chẩn đoán GPQ dựa vào lâm sàng, HRCT, trong đó HRCT là tiêu chẩn vàng để chẩn đoán CNTK có giá trị để tiên đoán điều trị

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Mối liên quan giữa hình ảnh cắt lớp vi tính độ phân

giải cao và chức năng thông khí ở bệnh nhân giãn phế quản” với mục tiêu: Tìm mối liên quan giữa

hình ảnh chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao và chức năngthông khí ở bệnh nhân giãn phế quản.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: 66 bệnh nhân GPQ tuổi từ 16 trở lên được chẩn đoán xác định là GPQ, điều trị nội trú tại Bệnh viện Phổi Trung ương

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang Chọn mẫu thuận tiện không xác suất

Phương pháp xử lý số liệu: xử lý trên phần mềm thống kê y học SPSS 20.0

III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Kết quả nghiên cứu hình ảnh HRCT

1.1 Các hình ảnh GPQ trên HRCT

Bảng 1 Hình ảnh GPQ trên HRCT

Nhận xét: Trong các hình ảnh GPQ trên phim HRCT thấy hình tổ ong, kén, chùm nho chiếm

tỷ lệ cao nhất là 80,3%; hình đường ray, hình ống sang chiếm 39,4%; hình tròn sang chiếm 27,3%; quan sát thấy phế quản ở ngoại vi là 16,7% Theo Hoàng Minh lợi gặp hình đường ray 91,4%; hình tròn sang 18,3%; hình tổ ong 26,8% Theo Lê Nhật Huy nghiên cứu 52 bệnh nhân GPQ, hình đường ray, hình ống sáng chiếm 78,8%; hình tròn sáng 55,8%; hình tổ ong, chùm nho 26,8%

1.2 Phân bố vị trí GPQ

Bảng 2 Vị trí tổn thương

Nhận xét: Trong 66 bệnh nhân GPQ thì có tới 66,7% bệnh nhân có tổn thương 2 phổi

chiếm tỷ lệ cao nhất; 18,2% bệnh nhân GPQ phổi trái,; 15,1% bệnh nhân chỉ có GPQ phổi phải Theo Lê Nhật Huy nghiên cứu 52 bệnh nhân GPQ, tỷ lệ GPQ thùy dưới phải chiếm 51,9%; thùy dưới trái 71,2% GPQ lan tỏa 2 phổi chiếm 69,2% Theo Đinh Văn Thắng 84% bệnh nhân có GPQ hai bên và thường tập ở thùy dưới 2 bên 76% bên phải và 78% bên trái

1.3 Tính phân bố và các thể GPQ

Bảng 3 Thể giãn phế quản

Phổi phải (n=10) Phổi trái (n=12) Hai phổi (n=44)

Trang 3

Nhận xét: Trong nghiên cứu 66 bệnh nhân GPQ thể giãn phế quản hay gặp nhất là

GPQ hình túi có 45 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 68,2%, tiếp theo hình trụ có 20 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 30,3%, hình tràng hạt ít gặp nhất có 1 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 4,5% Theo Abdulaziz H.Alzeer tiến hành nghiên cứu 94 bệnh nhân GPQ thấy 66% GPQ hình túi; 34% bệnh nhân GPQ hình trụ và tràng hạt Theo Gehan S.Seifeldin hình túi 60%; trụ 32%; hình tràng hạt 8% Kết quả của chúng tôi tương tự của các tác giả

2 Chức năng thông khí

2.1 Chức năng thông khí

Bảng 4 Chức năng thông khí

Nhận xét: Kết quả đo CNTK cho thấy, giá trị trung bình của %FVC là 78,3 ±23,7 so SLT;

%FEV1 là 69,5 ±26,3; %TLC là 93,8 ±16,6; %RV: 119,4 ±42,6; Chỉ số Gaensler trung bình % FEV1/FVC là 86,8±25,3 Chỉ số FEV1/FVC của chúng tôi phù hợp tác giả Abdulaziz H.Alzeer

là 65.8±21.4 Giá trị trung bình của TLC ≥ 80%, RV > 100% phù hợp tác giả Agnaldo J.L, PhD

2.2 Phân loại, mức độ RLTK

Biểu đồ 1 Biểu đồ phân loại RLTK

Trang 4

Bảng 5 Mức độ RLTK tắc nghẽn dựa vào FEV1 (n=13)

Nhận xét: 65,2% tỷ lệ bệnh nhân GPQ không có rối loạn chức năng thông khí, bệnh nhân

có RLTKTN chiếm tỷ lệ 19,7%; RLTKHC và RLTK hỗn hợp ít gặp hơn Trong số 13 bệnh nhân RLTKTN có 9/13 bệnh nhân RLTKTN mức độ trung bình chiếm 69,2%; RLTKTN mức độ nặng

và rất nặng đều là 7,7%

Theo Lê Nhật Huy nghiên cứu 52 trường hợp cho kết quả 73.1% không có RLTK; 26.9% RLTKTN, trong đó RLTKTN mức độ nặng chiếm 43%, mức độ trung bình 36%, mức độ nhẹ 21% Gehan S.Seifeldin, MD và cộng sự tiến hành trên 50 bệnh nhân thấy, RLTKTN mức độ nhẹ 10%, mức độ trung bình 40%, mức độ nặng 20%, mức độ rất nặng 30%

3 Mối liên quan giữa HRCT và CNTK

3.1 Liên quan giữa thể GPQ và CNTK

Bảng 6 Liên quan giữa thể GPQ và CNTK

20 BN

Hình túi

Nhận xét: GPQ hình tràng hạt trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ gặp trên 1 trường hợp

Vì vậy chúng tôi tiến hành tìm mối liên quan giữa CNTK với 2 thể GPQ hay gặp là hình trụ

và hình túi Giá trị trung bình của FVC, FEV1, FEV1/FVC ở nhóm bệnh nhân GPQ hình trụ cao hơn hình túi, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Giá trị trung bình của

RV ở nhóm GPQ hình trụ thấp hơn so với hình túi sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

< 0,001 Nghiên cứu trên 94 bệnh nhân GPQ, Alzeer A.H thấy: 62 bệnh nhân GPQ hình túi, 32 bệnh nhân GPQ hình trụ Kết quả đo CNTK có trung bình %FEV1, FEV1/FVC, FVC, TLC ở nhóm hình túi thấp hơn rõ rệt với nhóm GPQ hình trụ với p< 0,001.Theo Gehan S.Seifeldein nghiên cứu

ở 50 bệnh nhân, thấy 1/2 số ca GPQ có RLTKTN Trong đó nhóm GPQ hình túi có RLTKTN là chủ yếu chiếm 3/4, hình trụ 1/4 trường hợp [27]

Trang 5

3.2 Liên quan vị trí tổn thương và CNTK

Bảng 7 Liên quan vị trí tổn thương và CNTK

Vị trí TT CNTK

TT 1 phổi n=22

TT 2 phổi

Nhận xét: Giá trị trung bình của FVC, FEV1 ở nhóm GPQ lan tỏa 2 phổi giảm rõ rệt so với

nhóm GPQ chỉ tổn thương 1 phổi (phổi phải hoặc phổi trái), sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,001 Giá trị trung bình của TLC, FEV1/FVC, RV của nhóm GPQ lan tỏa với nhóm GPQ chỉ tổn thương 1 phổi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Thông

số RV tăng cao ở nhóm GPQ lan tỏa 2 phổi so với 1 phổi Điều này cho thấy GPQ lan tỏa 2 phổi có tình trạng giãn phế nang quá mức và ứ khí nhiều hơn so với 1 phổi, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Nghiên cứu của Nguyễn Cao Minh Nên (2013) và Robert H.R (2002) thấy số lượng thùy phổi có tổn thương có mối tương quan nghịch biến với % FEV1 và FEV1/FVC Sự giảm dần FEV1/VC khi số lượng thùy tổn thương gia tăng [79],[20] Tác giả Gehan S Seifeldein (2015) thấy FVC, FEV1, FEV1/FVC có tương quan với điểm MDCT, nghĩa 3 chỉ số giảm tương ứng với mức độ nặng của mức độ nặng của GPQ [27]

3.3 Số lượng thùy tổn thương và CNTK

Bảng 8 Số lượng thùy tổn thương và CNTK (1 thùy, 2 thùy, 3 thùy, 4 thùy, 5 thùy, toàn bộ phổi)

Thùy GPQ

CNTK

1 thùy n=16

2 thùy n=15

3 thùy n=8

4 thùy n=5

2 phổi (>4 thùy) n=22

p

FVC 90,5 ±20,6 80,3 ±29,8 87,5 ±19,3 76,8±11,5 64,4±18,9 <0,01 FEV1 79,1 ±26,3 68,4 ±29,9 74,7±19,5 61,3±29,1 51,9±18,9 <0,05 TLC 90,9 ±12,6 98,8 ±14,1 89,6±13,8 95,2±10,4 93,5±22,6 >0,05

RV 103,5 ±33,7 123,1 ±44,4 105,0±23,2 135,6±26,4 129,8±52,9 >0,05 FEV1/FVC 87,5±17,3 88,3 ±8,8 87,1±9,7 77,1±16,8 87,8±33,7 >0,05

Nhận xét: Giá trị trung bình các chỉ số % FVC, % FEV1 so với SLT đều giảm dần theo

mức độ lan tỏa của thùy phổi có GPQ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Giá trị trung bình của chỉ số TLC, RV, FEV1/FVC không có sự khác nhau theo mức độ tổn thương các thùy phổi với p > 0,05 chúng tôi tiến hành so sánh giá trị trung bình của CNTK theo số lượng thùy phổi bị tổn thương Kết quả cho thấy tổn thương GPQ đơn độc ở 1 thùy phổi có giá trị trung bình các chỉ số FEV1, FVC, TLC, FEV1/FVC cao nhất, tiếp đó giảm dần theo số lượng thùy bị tổn thương, trường hợp tổn thương cả 5 thùy phổi có CNTK thấp nhất Điều

Trang 6

này chứng tỏ CNTK giảm dần theo số lượng thùy phổi bị tổn thương Kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Nhật Huy (2010) giá trị trung bình FVC (63,87±15,81), FEV1 (74,45±18,48), FEV1/ FVC (87,79±11,45) ở nhóm GPQ lan tỏa 2 phổi giảm rõ rệt hơn so với nhóm GPQ 1 phổi FVC (51,76±20,41), FEV1 (54,61±22,81), FEV1/FVC (81,21±11,57) Tác giả khẳng định tổn thương càng rộng, càng lan tỏa thì CNTK càng giảm rõ rệt

IV KẾT LUẬN

4.1 Chụp HRCT

- Tổn thương hay gặp nhất trên HRCT là hình tổ ong, chùm nho 80,3%

- Vị trí tổn thương: tổn thương 2 phổi chiếm tỷ lệ cao nhất 66,7%; phổi phải: 15,1%; phổi trái 18,2% Tổn thương lan tỏa (≥2 thùy) chiếm tỷ lệ 75,8%; khu trú chiếm 24,2%

- Thể GPQ trên HRCT: GPQ hình túi gặp nhiều nhất chiếm tỷ lệ 68,2%; hình trụ 30,3%; hình tràng hạt 1,5%

4.2 Chức năng thông khí

- 65.2% CNTK bình thường; RLTKTN là 19.7%; RLTKHC chiếm 13.6%; RLTK hỗn hợp 1.5%

- RLTKTN trung bình chủ yếu chiếm 69.2%

4.3 Mối liên quan giữa HRCT và CNTK

- GPQ hình túi có trung bình các chỉ số đo CNTK thấp nhất

- GPQ lan tỏa 2 phổi có CNTK giảm rõ rệt so với GPQ chỉ 1 phổi

- Giá trị trung bình các chỉ số đo CNTK giảm dần theo số lượng thùy bị tổn thương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ngô Quý Châu (2003) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị giãn phế quản tại khoa Hô hấp,

Bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm 1999-2003 Tạp chí Y học lâm sàng, BVBM (BVBM), 24-31.

2 Hoàng Minh Lợi (2001) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh Xquang phổi chuẩn và cắt lớp vi tính

độ phân giải cao trong bệnh giãn phế quản, Luận án tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y,.

3 Nguyên Chí Thành (2012) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính độ phân giải

cao của giãn phế quản ở bệnh nhân sau lao phổi, Luận văn bác sỹ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội.

4 Abdulaziz HA (2008) HRCT score in bronchiectasis: Correlation with pulmonary function tests and

pulmonary artery pressure Annals of Thoracic Medicine, 3 (3),

5 G Gutierrez (2005) Baum’s Textbook of Pulmonary Diseases, 7th Edition Critical Care, 9 (5), E15-E15.

Ngày đăng: 27/05/2021, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w