1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng lao hạch ngoại biên người lớn tại bệnh viện Lao và bệnh phổi Hải Phòng (2016-2018)

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 306,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tiến hành mô tả đặc điểm lâm sàng lao hạch ngoại biên người lớn tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng trong ba năm từ 2016 đến 2018.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG LAO HẠCH NGOẠI BIÊN NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN LAO

VÀ BỆNH PHỔI HẢI PHÒNG (2016-2018)

Bùi Phương Huệ, Nguyễn Huy Điện, Bùi Tiến Viễn, Hoàng Thị Thương TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng lao hạch ngoại biên người lớn tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi

Hải Phòng trong ba năm từ 2016 đến 2018.

Phương pháp: Phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu Chọn mẫu không xác xuất với mẫu thuận tiện Kết quả: Qua nghiên cứu về lâm sàng, cận lâm sàng 184 bệnh nhân lao hạch ngoại biên người lớn

vào điều trị tại Bệnh viện phổi Hải Phòng từ 2016 - 2018 kết quả như sau: Bệnh gặp chủ yếu nhóm tuổi từ 20- 29 Độ tuổi mắc bệnh trung bình là 38,3 ± 15,4 Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam Tỷ lệ nữ/ nam = 3/2 Công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất 29,9%) Vị trí hạch ngoại biên hay gặp nhất là dọc cơ ức đòn chũm hai bên 58,1% Triệu chứng cơ năng kèm theo ho khan chiếm tỉ lệ cao nhất 28,2%, tiếp theo là ho có đờm + ho ra máu 10,3%, tức ngực 7,6% Triệu chứng toàn thân mệt mỏi gầy sút cân chiếm tỉ lệ cao nhất 41,8%, tiếp theo sốt về chiều 26,1% Số bệnh nhân có trên 3 hạch chiếm 41,3% Chủ yếu hạch di động chiếm 75,5% Còn lại là hạch dính thành khối + không di động 23,4% Chủ yếu hạch có đường kính hạch 2>-1cm chiếm 54,4%, sau đó đến 2-<3cm chiếm 32,6%.

SUMMARY

Objectives: Describe the clinical features of adult peripheral Tuberculous lymphadenitis at Hai

Phong Lung Hospital for three years from 2016 to 2018.

Methods: The research method describes retrospective Choose non-probability samples with

convenient templates.

Results: Through clinical and subclinical research, 184 patients with peripheral Tuberculous

lymphadenitis who were treated at Hai Phong Lung Hospital from 2016 to 2018 have the following results: The disease mainly affects the age group of 20-29 years old The median infection is 38.3 ± 15.4 Female / male ratio = 3/2 Workers account for the highest rate of 29.9%) The most common peripheral lymph node position is along the posterior thymus sternum 58.1% Functional symptoms accompanied by dry cough accounted for the highest rate of 28.2%, followed by cough with sputum + hemoptysis 10.3%, chest pain 7.6% Body weight loss symptoms accounted for the highest proportion of 41.8%, followed by afternoon fever of 26.1% The number of patients with more than 3 lymph nodes accounts for 41.3% Mainly mobile lymph nodes account for 75.5% The…

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 1882, Robert Koch tìm ra nguyên nhân gây bệnh là trực khuẩn lao (Mycobacteria Tuberculosis) Tháng 4 năm 1993, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã công bố: “Bệnh lao quay trở lại và trở thành vấn đề khẩn cấp toàn cầu” Theo số liệu ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới hiện nay 1/3 dân số thế giới đã bị nhiễm lao, hàng năm có khoảng 10 triệu trường hợp lao mới và 3 triệu người chết do lao Tỷ lệ tử vong do bệnh lao chiếm 25% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân

Ở Việt nam, bệnh lao vẫn còn nặng nề, xếp thứ 12 trong 22 nước có số bệnh nhân lao cao nhất thế giới và thứ 14 trong 27 nước có tình hình lao đa kháng và siêu kháng cao Mỗi năm ở Việt Nam có 145.000 người mới mắc bệnh, trong đó chừng 65.000 ngưòi bị lao phổi khạc ra

Trang 2

vi khuẩn lao, số người chết do lao ước chừng 20.000 người một năm, nguy cơ nhiễm lao hàng năm khoảng 1,7%

Lao hạch là một thể lao ngoài phổi còn gặp khá phổ biến ở nước ta Theo thống kê tại phòng khám Viện Lao - Bệnh phổi Trung ương năm 1985: lao hạch ở người lớn chiếm 20% tổng số lao ngoài phổi, ở trẻ em lao hạch chiếm 13% trong các thể lao và đứng thứ ba sau lao

sơ nhiễm và lao màng não Trước đây lao hạch chủ yếu gặp ở trẻ em nhưng ngày nay lao hạch cũng hay gặp ở người lớn và gặp ở nữ nhiều gấp 2 lần so với nam Lao hạch có thể gặp là các hạch ở ngoại biên như hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn và các hạch ở nội tạng như hạch trung thất, hạch mạc treo… Trong đó lao hạch ngoại biên là thể lao thường gặp nhất Đây là thể lao nhẹ xong nếu không chẩn đoán kịp thời và điều trị sớm đôi khi gây ra rất nhiều di chứng Vì

vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng lao hạch ngoại biên người lớn tại Bệnh viện phổi Hải Phòng trong ba năm từ 2016 đến 2018.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu

Gồm 184 bệnh nhân lao hạch ngoại biên trên 15 tuổi vào điều trị tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng từ 2016 - 2018

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện phổi Hải Phòng

Thời gian nghiên cứu: từ 12/2018- 5/2019

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Chẩn đoán xác định lao hạch theo tiêu chuẩn TCYTTG và CTCLQG:

- Bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng lâm sàng: nổi hạch ở cổ, dọc cơ ức đòn chũm, thượng đòn, dưới hàm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu Chọn mẫu không xác xuất với mẫu thuận tiện

2.3 Nội dung nghiên cứu.

Đặc điểm chung: tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới lao hạch ngoại biên như: tuổi, giới… Nghiên cứu về lâm sàng của lao hạch ngoại biên:

- Triệu chứng cơ năng kèm theo của lao hạch ngoại biên như: đau vùng hạch, ho khan,

ho có đờm ho ra máu, tức ngực…

- Triệu chứng toàn thân của lao hạch ngoại biên: sốt về chiều, sốt thất thường, mệt mỏi gầy sút cân

- Triệu chứng thực thể khác kèm theo: khó thở, tức ngực, hội chứng 3 giảm, ran ở phổi

- Vị trí hạch ngoại biên của lao hạch ngoại biên: góc hàm+ dưới cằm, dọc cơ ức đòn chũm,

hố thượng đòn, hố nách, các vị trí khác

- Số lượng hạch ngoại biên: một hạch, hai hạch, ba hạch hoặc lớn hơn ba hạch

- Đường kính hạch ngoại biên: < 1cm; 1-< 2cm; 2 -< 3cm; ≥ 3cm

- Tính chất hạch ngoại biên: hạch dò mủ, hạch dính thành khối+không di động, hạch di động

Trang 3

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu được tính tỷ lệ %, giá trị trung bình của nhóm nghiên cứu Số liệu thu được được xử lý trên máy tính theo chương trình SPSS 22.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân bố theo tuổi, giới

Bảng 3.1 Kết quả phân bố tuổi của lao hạch

Nhận xét: Hai nhóm tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất là 20 - 29 chiếm 32,6% và nhóm 30 - 39 chiếm 26,6%

41,8%

58,2%

Phân bố theo giới

nam nữ

Biểu đồ 3.1 Kết quả phân bố giới của lao hạch ngoại biên

Nhận xét: Tỷ lệ nam giới mắc bệnh là 41,8%, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh là 58,2%

Bảng 3.2 Kết quả triệu chứng cơ năng kèm theo của lao hạch ngoại biên

Trang 4

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy triệu chứng ho khan chiếm tỉ lệ cao nhất 28,2%,

tiếp theo là đau vùng hạch 10,8%, ho có đờm + ho ra máu chiếm 10,3%, tức ngực chiếm 7,6%

số bệnh nhân lao hạch ngoại biên

Bảng 3.3 Kết quả triệu chứng toàn thân của lao hạch ngoại biên

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy triệu chứng mệt mỏi gầy sút cân chiếm tỉ lệ cao

nhất 41,8%, tiếp theo đến sốt về chiều 26,1%, sốt thất thường chiếm 11,9%

Bảng 3.4 Kết quả triệu chứng thực thể khác kèm theo

Không triệu chứng 149 81,0

Nhận xét: 4,9% số bệnh nhân có ran ở phổi Các triệu chứng khác như khó thở, hội chứng

3 giảm chiếm tỉ lệ ít hơn

Bảng 3.5 Kết quả vị trí hạch ngoại biên của lao hạch ngoại biên

Nhận xét: Vị trí hạch ngoại biên hay gặp nhất là cơ ức đòn chũm chiếm 58,1% Sau đó

đến thượng đòn chiếm 18,5% Hố nách, góc hàm+dưới hàm, vị trí khác chiếm lần lượt 8,2%, 7,6%, 7,6%

Trang 5

17,4%

10,3%

41,3%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

35%

40%

45%

1 hạch 2 hạch 3 hạch ≥3 hạch

SỐ LƯỢNG HẠCH

số lượng hạch

Biểu đồ 3.2 Kết quả số lượng hạch ngoại biên

Nhận xét: Kết quả của nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân có nhiều hơn 3 hạch ngoại

chiếm phần lớn (41,3%) Số bệnh nhân có 1 hạch là 31%, có 2 hạch là 17,4% và 3 hạch là 10,3%

Bảng 3.6 Kết quả đường kính hạch

Nhận xét: Kết của nghiên cứu cho thấy đường kính hạch 1-<2 cm chiếm phần lớn 54,4%,

sau đó đến 2-<3cm chiếm 32,6% , ≥3 cm và < 1cm chiếm lần lượt là 7,6% và 5,4%

Bảng 3.7 Kết quả tính chất hạch ngoại biên

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy hạch dò mủ chiếm 1,1% Chủ yếu là hạch di động

chiếm 75,5% Còn lại là hạch dính thành khối + không di động chiếm 23,4%

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu về lâm sàng 184 bệnh nhân lao hạch ngoại biên người lớn vào điều trị tại Bệnh viện phổi Hải Phòng từ 1/2016 đến hết tháng 12/2018, chúng tôi rút ra kết luận sau:

- Bệnh gặp chủ yếu nhóm tuổi từ 20-29 Độ tuổi mắc bệnh trung bình là 38,3 ± 15,4

- Tỷ lệ nông thôn là 58,2%, thành thị là 41,8%

Trang 6

- Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam Tỷ lệ nữ/nam= 3/2.

- Vị trí hạch ngoại biên hay gặp nhất là dọc cơ ức đòn chũm hai bên 58,1%

Triệu chứng cơ năng kèm theo ho khan chiếm tỉ lệ cao nhất 28,2%, tiếp theo là ho có đờm + ho ra máu 10,3%, tức ngực 7,6%

- Triệu chứng toàn thân mệt mỏi gầy sút cân chiếm tỉ lệ cao nhất 41,8%, tiếp theo sốt

về chiều 26,1%

- Số bệnh nhân có trên 3 hạch chiếm 41,3%

- Chủ yếu hạch di động chiếm 75,5% Còn lại là hạch dính thành khối + không di động 23,4%

- Chủ yếu hạch có đường kính hạch 1-<2cm chiếm 54,4%, sau đó đến 2-<3cm chiếm 32,6%

KIẾN NGHỊ

Qua thực hiện nghiên cứu chúng tôi nhận thấy để chẩn đoán sớm bệnh lao hạch và nhằm nâng cao sức khỏe cho cộng đồng dân cư nói chung cần:

- Làm tốt công tác truyền thông, tận dụng mọi phương tiện nghe, nhìn để giáo dục về sức khỏe, tăng hiểu biết, giúp nhân dân phòng tránh và tự phát hiện nếu có nghi ngờ bệnh lao hạch nên đi khám và điều trị bệnh sớm hạn chế hạch dò và để lại sẹo

- Khám sàng lọc cho người thân hoặc mắc lao để có thể phát hiện những người trực tiếp tiếp xúc với những người bị mắc lao nhằm phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Chương trình chống lao quốc gia (2017), “Hướng dẫn thực hiện chương trình chống lao quốc gia”, Bộ

Y tế, Nhà xuất bản Y học

2 Chương trình chống lao quốc gia, “Một số nét về bệnh lao và công tác chống lao” Bệnh học lao, Nhà

xuất bản Y học trang 139.

3 Nguyễn Huy Điện và Nguyễn Tuấn Anh (2015) “Nghiên cứu đăc điểm lâm sàng và cận lâm sàng lao phỏi AFB(+) phụ nữ 20-40 tuổi”.

4 Vũ Đức Phan (2002), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng bệnh nhân lao phổi mới có xét

nghiệm HIV(+)”, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

5 Nguyễn Thị Ngọc Lan và Trần Ngọc Thạch “Nghiên cứu đặc điểm lao hạch ngoại biên”.

6 Trương Thành Kiên, Nguyễn Huy Điện(2015), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lao phổi

mới AFB(+) ở bệnh nhân nữ tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng năm 2013-2015” Tạp chí Y học

thực hành số 936 trang 48.

7 Nguyễn Viết Nhung, “Bệnh lao và kiểm soát bệnh lao ở thế kỷ 21”, Tạp chí Lao và Bệnh phổi số 05,06-

tháng 11/2011

8 Đặng Minh Sang, Phạm Ngọc Thạch (2010), “Gia tăng bệnh lao ở phụ nữ trẻ” tại Hội thảo: Huy động nguồn lực xã hội tham gia hoạt động phòng chống lao TP.HCM 22/12/2010

Tiếng anh

9 World Health Organization report (2015), “New WHO report underscores need for against TB and

diabetes”, Paris France(28 Oct 2015).

10 World Health Organization report (2017), “Global tuberculosis control : surveillance, planning, financing”.

Ngày đăng: 27/05/2021, 03:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w