1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh XQ phổi theo tiêu chuẩn Ilo Stadard 2011-D của bệnh nhân mắc bệnh bụi phổi

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 198,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh bụi phổi là bệnh tổn thương xơ dạng nốt ở phổi do hít phải bụi vô cơ có chứa silic, bụi than, bụi bông, bụi amiăng, bụi hữu cơ hay hóa chất kích thích, trong khoảng thời gian dài. bài viết tiến hành đánh giá tổn thương trên phim XQ phổi dựa theo bộ phim mẫu phân loại quốc tế ILO STADARD 2011-D.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ HÌNH ẢNH XQ PHỔI THEO TIÊU CHUẨN ILO STADARD 2011-D

CỦA BỆNH NHÂN MẮC BỆNH BỤI PHỔI

Nguyễn ngọc Hồng

BV Phổi Trung ương

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bệnh bụi phổi là bệnh tổn thương xơ dạng nốt ở phổi do hít phải bụi vô cơ có chứa silic,

bụi than, bụi bông, bụi amiăng, bụi hữu cơ hay hóa chất kích thích, trong khoảng thời gian dài Đánh giá tổn thương trên phim XQ phổi dựa theo bộ phim mẫu phân loại quốc tế ILO STADARD 2011-D.

Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang có sử dụng số liệu hồi cứu trên 240 bệnh nhân mắc bệnh bụi

phổi điều trị tại khoa Bệnh phổi nghề nghiệp.

Kết quả: Trong 240 bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ tổn thương trên phim Xquang với mật độ đám mờ

1/1 theo phân loại ILO Stadard 2011- D chiếm cao nhất 16.9%, sau đó là 3/3 ( 15,5%) và 3/2 chiếm

tỷ lệ 14,6% Có rối loạn chức năng thông khí: tỷ lệ có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0; 1/1 cao nhất (22,2%

và 19,0%); thấp hơn ở 2/3; 3/2 thấp hơn (12,7%); tỷ lệ mật độ 2/2 thấp nhất

Kết luận: Mật độ đám mờ 1/1 chiếm tỷ lệ cao nhất 16.9%, sau đó là 3/3 ( 15,5%) và 3/2 chiếm tỷ lệ 14,6%

Có rối loạn chức năng thông khí: tỷ lệ có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0; 1/1 cao nhất (22,2% và 19,0%); thấp hơn

ở 2/3; 3/2 thấp hơn (12,7%); tỷ lệ mật độ 2/2 thấp nhất.

ABSTRACT

Background: Pneumoconiosis is a nodular fibrosis disease caused by inhalation of inorganic dust

containing silicon, coal dust, cotton dust, asbestos dust, organic dust or irritant chemicals, over a long period of time Assess lesions on lung X-ray based on the international classification sample ILO STADARD 2011-D.

Methods: cross-section using retrospective data on 240 patients with pneumonia treated at the

Department of Occupational Lung Disease.

Results: Of 240 patients studied, the rate of lesions on X-ray film with 1/1 opacity density according to ILO

Stadard 2011- D classification accounted for the highest 16.9%, followed by 3/3 (15, 5%) and 3/2, accounting for 14.6% There are disorders of ventilation function: the proportion has a small nodule density of 1/0; 1/1 highest (22.2% and 19.0%); lower at 2/3; 3/2 is lower (12.7%); The lowest 2/2 density ratio.

Conclusion: The density of 1/1 cloud accounts for the highest rate of 16.9%, followed by 3/3

(15.5%) and 3/2 accounting for 14.6% There are disorders of ventilation function: the proportion has a small nodule density of 1/0; 1/1 highest (22.2% and 19.0%); lower at 2/3; 3/2 is lower (12.7%); The lowest 2/2 density ratio.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh bụi phổi là bệnh tổn thương xơ dạng nốt ở phổi do hít phải bụi vô cơ có chứa silic, bụi than, bụi bông, bụi amiăng, bụi hữu cơ hay hóa chất kích thích, trong khoảng thời gian dài Trên thế giới, bệnh này cũng là một vấn đề được các nhà khoa học quan tâm Ở Mỹ, bệnh bụi phổi than ở các thợ mỏ giảm từ 11,2% trong giai đoạn 1970-1994 xuống 2% trong giai đoạn 1995-1999 và bất ngờ tăng nhanh trong thập kỷ qua Ở Việt Nam, số liệu ghi nhận trong năm

2009 có 26709 trường hợp bệnh nghề nghiệp được phát hiện thì có tới 75% là bệnh bụi phổi silic, cao hơn hẳn so với vị trí thứ 2 là bệnh điếc nghề nghiệp 15,3%

Trang 2

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu: từ 6/2018-6/2019 tại khoa Bệnh phổi nghề nghiệp -

bệnh viện Phổi trung ương

2.2 Đối tượng nghiên cứu: có 240 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh bụi phổi.

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

Các bệnh án có đầy đủ các thông tin phục vụ cho nghiên cứu: thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng, chăm sóc và điều trị cụ thể, phần tiền sử nghề nghiệp phải nêu rõ công việc, thời gian làm việc

Có chụp phim phổi theo tiêu chuẩn ILO Stadard 2011- D (kích thước 35 x 43cm).

Được đo thông khí phổi, tập phục hồi chức năng tại khoa thăm dò và phục hồi chức năng

- Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh án không đầy đủ thông tin phục vụ cho nghiên cứu Bệnh

án không có chụp phim phổi, không đo CNHH, không tập PHCN

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu, kỹ thuật chọn mẫu

Cỡ mẫu toàn bộ: có nghĩa tất cả các hồ sơ bệnh án bệnh nhân mắc BBP nằm điều trị tại khoa BPNN từ năm 2016 đến năm 2019 đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn đều được đưa vào nghiên cứu

Kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích: nghĩa là tất cả các hồ sơ bệnh án của bệnh nhân mắc bệnh bụi phổi nằm điều trị tại khoa BPNN năm 2016 - 2019 có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được chọn vào nghiên cứu

2.5 Nội dung nghiên cứu

- Phim X-quang ngực: kích thước chuẩn theo ILO STADARD 2011- D: Để chẩn đoán bệnh

bụi phổi cần phải chụp phim phổi thẳng, nghiêng và so sánh giữa nhiều lần chụp.

+ Nốt mờ nhỏ: gồm đám mờ tròn đều và không tròn đều

+ Kích thước nốt mờ nhỏ:

- Đám mờ tròn đều: được sử dụng các kí hiệu là p,q,r; nốt mờ nhỏ p là đám mờ có kích thước nhỏ hơn 1,5mm; nốt mờ nhỏ q là đám mờ có kích thước từ 1,5 đến 3,0mm; nốt mờ nhỏ

r là đám mờ có kích thước từ 3,0 đến 10,0mm

- Đám mờ không tròn đều: được sử dụng các kí hiệu là s,t và u; nốt mờ nhỏ không tròn đều s là đám mờ có kích thước chỗ rộng nhất đến 1,5mm; nốt mờ nhỏ không tròn đều t là đám

mờ có kích thước chỗ rộng nhất từ 1,5mm đến 3,0mm; nốt mờ nhỏ không tròn đều u là đám

mờ có kích thước chỗ rộng nhất từ 3,0 đến 10,0mm

+ Về mật độ các nốt chia ra mức độ 0, 1, 2, 3 từ ít, rải rác đến nhiều tập trung dầy đặc Kèm theo bảng phân loại năm 1980 có bộ phim mẫu dùng làm chuẩn mực cho các kích thước

và mật độ của tổn thương, ngoài ra còn có ký hiệu đo màng phổi; dầy dính màng phổi (pt), vôi hóa màng phổi (pc) Mật độ các nốt mờ nhỏ hoặc còn được chia ra làm 12 mức độ như 0/- , 0/0, 0/1, 1, 1/0, 1/1, 1/ 2 nhưng chung quy vẫn chỉ có 4 loại chính như ở phim mẫu

Trang 3

+ Đám mờ lớn:

Đám mờ lớn loại A là đám mờ có kích thước từ 10 đến 50mm hoặc tổng kích thước của những đám mờ lớn cộng lại không quá 50mm

Đám mờ lớn loại B là đám mờ có kích thước trên 50mm nhưng không vượt quá diện tích vùng trên của phổi phải hoặc tổng kích thước của những đám mờ lớn hơn 50mm nhưng không vượt quá diện tích vùng trên của phổi phải

Đám mờ lớn loại C là đám mờ có kích thước lớn hơn diện tích vùng trên của phổi phải hoặc tổng kích thước của các đám mờ vượt quá diện tích vùng trên của phổi phải

2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được nhập 2 lần, xử lý bằng phần mềm SPSS, mô tả phân tích tần số, phương sai,

độ lệch chuẩn, số trung bình

2.7 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu phải được Hội đồng đạo đức của Bệnh viện chấp nhận và ra Quyết định phê chuẩn

III KẾT QUẢ

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới và năm nghiên cứu

2015

2016

2017

2018

2019

37 52 75 67 2

15,9 22,3 32,2 28,8 0,9

1 2 3 1 0

14,3 28,6 42,9 14,3 0

38 54 78 68 2

15,8 22,5 32,5 28,3 0,8

Nhận xét: Trong 240 đối tượng tham gia nghiên cứu có 233 đối tượng là nam giới; 7 đối

tượng là nữ giới Trong 233 nam giới tỷ lệ đối tượng năm 2017 cao nhất 32,2%; 2018 (28,8%) Trong 7 đối tượng là nữ giới phần lớn đối tượng năm 2017 (42,9%; năm 2016 (28,6%)

- Kết quả XQ phổi theo tiêu chuẩn ILO Stadard 2011- D và các yếu tố liên quan.

Bảng 3.2 Sự liên quan của rối loạn chức năng thông khí với mật độ nốt mờ nhỏ

trên phim Xquang

Mật độ nốt

mờ nhỏ

Rối loạn chức năng thông khí (n=63) RLTK hạn chế RLTK tắc nghẽn RLTK hỗn hợp Tổng

Trang 4

Mật độ nốt

mờ nhỏ

Rối loạn chức năng thông khí (n=63) RLTK hạn chế RLTK tắc nghẽn RLTK hỗn hợp Tổng

Missing 1 2,0 2 18,2 0 0,0 3 4,8

Tổng 49 100,0 11 100,0 3 100,0 63 100,0

p=0,20

Nhận xét: Trong 63 đối tượng có rối loạn chức năng thông khí; tỷ lệ có mật độ nốt mờ

nhỏ 1/0; 1/1 cao nhất (22,2% và 19,0%); thấp hơn ở 2/3; 3/2 thấp hơn (12,7%); tỷ lệ mật độ 2/2 thấp nhất Ở những đối tượng RLTK hạn chế phần lớn có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0 (24,5%); 1/1 (22,4%); 2/3 (18,3%) Ở những đối tượng RLTK tắc nghẽn phần lớn có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0 (18,2%); 3/2 (18,2%) Ở những đối tượng RLTK hỗn hợp 3/2 (66,7%); ½ (33.3%) Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.3 Sự liên quan của rối loạn chức năng thông khí với kích thước tổn thương đám mờ

lớn trên phim Xquang

Đám mờ

lớn

Rối loạn chức năng thông khí RLTK hạn chế RLTK tắc nghẽn RLTK hỗn hợp Tổng

Không 13 26.5 8 72.7 1 33.3 22 34.9

p=0,09

Nhận xét: Ở những đối tượng RLTK hạn chế phần lớn đối tượng có đám mờ lớn B (40,8%);

C là 18,4%; thấp nhất A (14,3%) Ở những đối tượng theo RLTK tắc nghẽn phần lớn không thấy

đám mờ lớn 72,7%; 18,2% đám mờ lớn C Ở những đối tượng RLTK hỗn hợp 33,3% đối tượng

không có đám mờ lớn; 66,7% có đám mờ lớn (trong đó 33,% B; 33,3% C) Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 5

IV BÀN LUẬN

Về đặc điểm giới cho thấy trong số 240 đối tượng tham gia nghiên cứu có 97,08% là nam giới, có sự chênh lệch khá cao so với nữ chỉ chiếm tỷ lệ 2,92% Điều này phù hợp với Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016

Trong 240 bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ tổn thương trên phim Xquang với mật độ đám

mờ 1/1 theo phân loại ILO Stadard 2011- D chiếm cao nhất 16.9%, sau đó là 3/3 (15,5%) và 3/2

chiếm tỷ lệ 14,6% Theo kích thước đám mờ: trên phim chụp Xquang lồng ngực 35 x 43cm, tổn thương đám mờ nhỏ tròn đều q đơn độc (kích thước 1,5 - 3mm) chiếm 17,05%, tổn thương đám mờ nhỏ tròn đều p đơn độc (kích thước < 1,5mm) chiếm 28,57%, tổn thương đám mờ nhỏ tròn đều r đơn độc (kích thước 3 -10mm) chiếm 10,14%

Tổn thương đám mờ nhỏ tròn đều p kết hợp với q chiếm 11,52%, tổn thương đám mờ nhỏ tròn đều q kết hợp với r chiếm 3,69%, các tổn thương khác chiếm 5,53%

Kết quả trong nghiên cứu có thể là do nhóm bệnh nhân đến khám và điều trị lần đầu, bệnh hầu hết ở giai đoạn nhẹ

Mặt khác do trang thiết đã có nhiều cải tiến nên có thể phát hiện ra những tổn thương nhỏ trên phim Xquang chụp phổi Kết quả có sự khác biệt với nghiên cứu trên công nhân mỏ

ở Pennsylvania với thời gian khai thác mỏ trung bình là 16 năm, các bất thường trên phim Xquang chủ yếu là q/q (35,16%) tương ứng với các nốt có đường kính từ 1,5cm đến 3cm Đám

mờ nhỏ kích thước q và r chiếm tỉ lệ thấp có thể do bệnh bụi phổi tiến triển chậm

Về tổn thương đám mờ lớn, trong 240 bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ tổn thương đám mờ lớn A trên phim Xquang phổi phải là 32,6%, 48,3% bệnh nhân tổn thương đám mờ lớn B, 19,1% bệnh nhân có tổn thương đám mờ lớn C Trong 240 bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ tổn thương đám mờ lớn A trên phim Xquang phổi trái là 31,9%, 51,1% bệnh nhân tổn thương đám mờ lớn

B, 17% bệnh nhân có tổn thương đám mờ lớn C

Đám mờ lớn thấy được trên phim Xquang của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là đám mờ lớn loại B ở cả 2 phổi, kết quả nghiên cứu của Ngô Thùy Nhung năm 2017, tổn thương đám

mờ lớn trên phim Xquang chủ yếu là đám mờ loại B chiếm 26%, đám mờ loại A chiếm 10%, đám mờ loại C chiếm 6% Khi so sánh sự biến đổi về chức năng thông khí của các bệnh nhân với mật độ đám mờ nhỏ trên phim Xquang của những bệnh nhân nghiên cứu, Trong 63 đối tượng có rối loạn chức năng thông khí; tỷ lệ có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0; 1/1 cao nhất (22,2% và 19,0%); thấp hơn ở 2/3; 3/2 thấp hơn (12,7%); tỷ lệ mật độ 2/2 thấp nhất Ở những đối tượng RLTK hạn chế phần lớn có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0 (24,5%); 1/1 (22,4%); 2/3 (18,3%) Ở những đối tượng RLTK tắc nghẽn phần lớn có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0 (18,2%); 3/2 (18,2%) Ở những đối tượng RLTK hỗn hợp 3/2 (66,7%); 1/2 (33.3%)

V KẾT LUẬN

Xquang phổi:

+ Mật độ đám mờ 1/1 chiếm tỷ lệ cao nhất 16.9%, sau đó là 3/3 (15,5%) và 3/2 chiếm tỷ

lệ 14,6%

+ Đám mờ lớn A trên phim Xquang phổi phải là 32,6%, 48,3% bệnh nhân tổn thương đám

mờ lớn B,19,1% bệnh nhân có tổn thương đám mờ lớn C

Trang 6

+ Đám mờ lớn A trên phim Xquang phổi trái là 31,9%, 51,1% bệnh nhân tổn thương đám

mờ lớn B, 17% bệnh nhân có tổn thương đám mờ lớn C

Có rối loạn chức năng thông khí: tỷ lệ có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0; 1/1 cao nhất (22,2% và 19,0%); thấp hơn ở 2/3; 3/2 thấp hơn (12,7%); tỷ lệ mật độ 2/2 thấp nhất Ở những đối tượng RLTK hạn chế phần lớn có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0 (24,5%); 1/1 (22,4%); 2/3 (18,3%) Ở những đối tượng RLTK tắc nghẽn phần lớn có mật độ nốt mờ nhỏ 1/0 (18,2%); 3/2 (18,2%) Ở những đối tượng RLTK hỗn hợp 3/2 (66,7%); 1/2 (33.3%) với p > 0,05

Ở những đối tượng RLTK hạn chế phần lớn đối tượng có đám mờ lớn B (40,8%); C là 18,4%; thấp nhất A (14,3%)

Ở những đối tượng theo RLTK tắc nghẽn phần lớn không thây đám mờ lớn 72,7%; 18,2% đám mờ lớn C

Ở những đối tượng RLTK hỗn hợp 33,3% đối tượng không có đám mờ lớn; 66,7% có đám

mờ lớn (trong đó 33,% B; 33,3% C)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2016), Thông tư 15/2016/TT-BYT Bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.

2 Khúc Xuyền, “Bệnh bụi phổi - silic nghề nghiệp là gì?”, Tạp chí bảo hộ lao động.

3 Bộ Y tế (2013), Thông tư 44/2013/TT-BYT bổ sung bệnh bụi phổi -Talc vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.

4 Bộ Y tế (2014), thông tư 36/2014/TT-BYT bổ sung bệnh Bụi phổi than nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp.

5 C C Leung, I T Yu, W Chen (2012), “Silicosis”, Lancet, 379 (9830), 2008-18.

6 Mai Thị Hiền (2011), Bệnh bụi phổi silic, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân công nghệ môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

7 Khương Văn Duy (2017), “Chương 2 Bệnh nghề nghiệp”, Sức khỏe nghề nghiệp, Viện đào tạo y học dự phòng và Y tế công cộng - Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

8 ILO (2011), “Guidelines for the use of the ILO international classification of radiographs of pneumoconioses”.

9 Silicosis, Silicate Disease Committee (1988), “Diseases associated with exposure to silica and nonfibrous silicate minerals”, Arch Pathol Lab Med, 112, 673-720.

10 V Castranova, V Vallyathan et al (2000), “Silicosis and coal workers’ pneumoconiosis”, Environ Health

Perspect, 108 Suppl 4, 675-84.

Ngày đăng: 27/05/2021, 03:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm