Bài viết tiến hành mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng, kết quả nội soi màng phổi trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ
NỘI SOI MÀNG PHỔI TRONG CHẨN ĐOÁN TRÀN DỊCH MÀNG
PHỔI DO LAO TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG
Nguyễn Tuấn Anh*, Vũ Ngọc Trường*, **Nguyễn Huy Điện
*BV Phổi Hải Phòng, **Trường ĐH Y Dược Hải Phòng
TÓM TẮT
Mục đích: Mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng, kết quả nội soi màng phổi trong chẩn đoán tràn
dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu 56 bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao được nội soi
màng phổi ống mềm tại Bệnh viện phổi Hải Phòng từ 2017 đến 2019.
Kết quả: 100% là tràn dịch tự do; tràn dịch bên phải 58,9%, bên trái 41,1%; Protein dịch màng phổi
trung bình là 58,7 ± 4,9 g/l Số lượng tế bào DMP trung bình là 631,7 ± 73,6 Thành phần lympho từ 70-90% chiếm 78,6% Khoang màng phổi dầy dính 37,5%, có vách fibrin 53,6% Sự dầy dính màng phổi và vách fibrin trong khoang màng phổi liên quan đến thời gian phát hiện bệnh (p < 0,05) Tổn thương màng phổi hay gặp là xung huyết (64,3%), màng phổi dầy (57,1%), nốt nhỏ rải rác (39,3%) Kết quả chẩn đoán của mô học là 54/56 trường hợp (96,4%), cấy MGIT mảnh sinh thiết 21/56 trường hợp (37,5%), kết quả chẩn đoán chung của nội soi màng phổi là 55/56 (98,2%) Kết quả chẩn đoán của cấy cấy MGIT dịch màng phổi là 17,9%, soi thuần nhất dịch màng phổi là 1,9% Thời gian trực hiện vết mổ trung bình là 30,4 ± 4,6 phút Không có biến chứng nặng xảy ra.
Kết luận: Nội soi màng phổi ống mềm là kỹ thuật đơn giản, ít xâm lấn và có hiệu quả cao, an toàn
trong chẩn đoán bệnh lý màng phổi, có thể áp dụng rộng rãi ở các bệnh viện tuyến tỉnh.
ABSTRACT
RESEARCH ON CHARACTERISTIC OF LABORATORY AND RESULTS
OF PLEURAL ENDOSCOPY IN DIAGNOSTIC OF THE CAUSE OF PLEURAL EFFUSION IN HAI
PHONG LUNG HOSPITAL Aims: Describe several features of laboratory, results of pleural endoscopy in diagnostic of the
cause of pleural effusion in Hai Phong lung hospital.
Methods: Descriptive study, retrospective 56 patients with pleural effusion in Hai Phong Lung
Hospital from 2017 to 2019.
Results: 100% pleural effusion, location of fluid: right: 58,9%; left: 41,1% The average of pleural
fluid protein concentration is 58,7 ± 4,9 g/l The average of pleural fluid cell count is 631,7 ± 73,6 Lymphocyte cell count is accounted for 78,6% with range from 70 to 90% Pleural thickening
is accounted for 37,5%, the formation of fibrin is accounted for 53,6% The pleural thickening and the formation of fibrin relate to the moment that pleural effusion is detected (p < 0,05) Pleural damages mainly are hyperemia (64,3%), pleural thickening (57,1%), small nodules (39,3%) 54/56 cases have histological diagnosis (96,4%); 21/56 cases with MGIT pleural sample culture (37,5%) Pleural endoscopy contributes to diagnosing in 55/56 cases (98,2%) The result of diagnosing of MGIT pleural fluid culture is accounted for 17,9%, direct examination of pleural fluid detects AFB in 1,9% of cases The average of duration of pleural endoscopy is 30,4 ± 4,6 minutes There is no servere complication.
Conclusion: Pleural endoscopy is a safe, simple, high effective technique in diagnosis of pleural
disease, it can be widely applied in the provincial hospital
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Lao màng phổi là thể lao ngoài phổi hay gặp nhất, đồng thời là nguyên nhân gây tràn dịch hàng đầu ở các bệnh nhân trẻ, bệnh thường để lại hậu quả rất nặng nề ở màng phổi nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời [1] Hiện nay có nhiều phương pháp cận lâm sàng giúp chẩn đoán TDMP do lao như “sinh thiết màng phổi chẩn đoán mô bệnh học, nuôi cấy, thuần nhất soi trực tiếp tìm vi khuẩn từ dịch màng phổi, phương pháp PCR, GenXpert,
CT Scanner vv ” Trong đó, NSMP ống mềm là một kỹ thuật mới, được áp dụng lần đầu tiên tại Bệnh viện Phổi Trung Ương vào năm 2006 Hệ thống NSMP ống mềm mới được triển khai tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng từ tháng 10/2016, góp phần quan trọng trong việc chẩn đoán sớm và hạn chế một số di chứng của TDMP do lao Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng, kết quả
nội soi màng phổi trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng.
II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trên các bệnh nhân TDMP do lao được chẩn đoán xác định qua giải phẫu bệnh sinh thiết màng phổi là nang lao điển hình hoặc tìm thấy vi khuẩn lao trong DMP bằng các kỹ thuật (soi thuần nhất, cấy MGIT)
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, hồi cứu 56 bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao được nội soi màng phổi ống mềm tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng từ 2017 đến 2019
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 4.1 Kết quả phản ứng Rivalta, định lượng Protein DMP
Rivalta và Protein Số lượng (n=56) Tỷ lệ (%)
Protein < 30 g/l 0 0,0
Protein 30 – 50 g/l 4 7.1
Protein > 50 g/l 52 92.9
± SD (g/l) 58,7 ± 4,9
Nhận xét: 100% bệnh nhân có phản ứng Rivalta dịch màng phổi (+) Định lượng protein
dịch màng phổi > 50 g/l chiếm tỉ lệ cao nhất (92,9%) Định lượng protein dịch màng phổi trung bình là 58,7 ± 4,9 g/l
Bảng 4.2 Kết quả tế bào dịch màng phổi
Trung Bình (tb/ml) 631,7 ± 73,6
Trang 3Số lượng tế bào Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Tỉ lệ tế bào
Trung Bình (%) 85,1 ± 8,4
Nhận xét: Số lượng tế bào dịch màng phổi từ 500-700 tb/ml chiếm tỉ lệ cao nhất 76,7%
100% trường hợp đều có tỉ lệ tế bào Lympho trong dịch màng phổi >70%
Bảng 4.3 Vị trí và mức độ tràn dịch màng phổi trên X-quang phổi
Vị trí tràn dịch
TDMP Bên phải 33 58,9 TDMP Bên trái 23 41,1
Mức độ tràn dịch
Nhận xét: Vị trí tổn thương bên phải chiếm tỉ lệ cao nhất (58,9%), bên trái chiếm 41,1%
Không có trường hợp nào tràn dịch cả 2 bên Mức độ tràn dịch chủ yếu là trung bình, chiếm 75,0% Tràn dịch mức độ ít chiếm 14,3%, nhiều 10,7%
Bảng 4.4 Đặc điểm tổn thương trên CT Scanner ngực
Tổn thương Số lượng (n=56) Tỷ lệ (%)
Tổn thương khối u 0 0,0 Tổn thương nốt 4 7,1 Tổn thương thâm nhiễm 12 21,4 TDMP tự do 56 100,0
Dầy màng phổi 27 48,2 Hạch trung thất 0 0,0 KMP có vách 18 32,1
Trang 4Nhận xét: Trên CT scanner ngực thấy 100% trường hợp tràn dịch tự do, 48,2% trường hợp
có dày màng phổi, khoang màng phổi có vách thấy 32,1%, tổn thương thâm nhiễm thấy 21,4%
Bảng 4.5 Đặc điểm hình ảnh siêu âm màng phổi
TDMP tự do 56 100,0
Dầy màng phổi 19 33,9 KMP có vách 14 25,0
Nhận xét: Siêu âm màng phổi thấy 100% trường hợp tràn dịch tự do, dày màng phổi thấy
ở 33,9% trường hợp, KMP có vách thấy 25,0%
Bảng 4.6 Một số đặc điểm chung của kỹ thuật nội soi màng phổi
Thời gian thực hiện (phút) 30,4 4,6 Chiều dài vết mổ (cm) 1,0 0,3
Số lượng dịch hút ra (ml) 427,8 258,2
Nhận xét: Thời gian trực hiện vết mổ trung bình là 30,4 ± 4,6 phút Chiều dài vết mổ trung
bình là 1,0 ± 0,3 cm Số lượng dịch hút ra trung bình là 427,8 ± 258,2 ml
Bảng 4.7 Đánh giá tình trạng khoang màng phổi
Dính
Dính một phần 10 17,9
Nhận xét: Tỉ lệ dính trong khoang màng phổi gặp ở 37,5% trường hợp Tỉ lệ có vách fibrin
là 53,6%
Bảng 4.8 Tình trạng dính trong khoang màng phổi với thời gian phát hiện bệnh, giới và tuổi
(n=56)
Tình trạng
Yếu tố
p
Thời gian phát
hiện bệnh
< 4 tuần 4 7,1 30 53,6
0,000 4-8 tuần 12 21,4 4 7,1
> 8 tuần 5 8,9 1 1,8
Trang 5Tình trạng
Yếu tố
p
Giới Nam 15 26,8 27 48,2 0,158
Tuổi < 40 9 16,1 7 12,5 0,144
≥ 40 14 25,0 26 46,4
Nhận xét: Sự khác biệt của tình trạng dính trong khoang màng phổi ở các nhóm thời
gian phát hiện bệnh có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Không có sự khác biệt giữa tình trạng dính trong khoang màng phổi ở các nhóm nam và nữ (p=0,158) Không có sự khác biệt giữa tình trạng dính trong khoang màng phổi ở các nhóm tuổi (p=0,144)
Bảng 4.9 Tình trạng vách fibrin trong khoang màng phổi với thời gian phát hiện bệnh,
giới và tuổi (n=56)
Tình trạng
Yếu tố
Có vách fibrin Không có vách fibrin
p
Thời gian phát
hiện bệnh
< 4 tuần 10 17,9 24 42,9
0,000 4-8 tuần 13 23,2 3 5,4
> 8 tuần 6 10,7 0 0,0
Giới Nam 23 41,1 19 33,9 0,440
Tuổi < 40 7 12,5 9 16,1 0,447
≥ 40 22 39,3 18 32,1
Nhận xét: Sự khác biệt của tình trạng vách fibrin trong khoang màng phổi ở các nhóm
thời gian phát hiện bệnh có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
- Không có sự khác biệt giữa tình trạng vách fibrin trong khoang màng phổi ở các nhóm nam và nữ (p=0,440)
- Không có sự khác biệt giữa tình trạng vách fibrin trong khoang màng phổi ở các nhóm tuổi (p=0,447)
Bảng 4.10 Hình ảnh tổn thương màng phổi qua nội soi
Tổn thương Số lượng (n=56) Tỷ lệ (%)
Nốt nhỏ rải rác 22 39,3 Màng phổi dầy 32 57,1 Xung huyết 36 64,3
Trang 6Nhận xét: Tổn thương màng phổi hay gặp là xung huyết (64,3%), màng phổi dầy (57,1%),
nốt nhỏ rải rác (39,3%)
Bảng 4.11 Vị trí tổn thương màng phổi qua nội soi
Màng phổi là thành 54 96,4 Màng phổi lá tạng 12 21,4
Nhận xét: Tổn thương màng phổi tập trung chủ yếu là lá thành 96,4%, mặt sau 92,9% và
1/3 dưới 80,4%
Bảng 4.12 Dấu hiệu xuất hiện sau khi nội soi màng phổi
Tràn khí dưới da 6 10,7
Nhận xét: Dấu hiệu hay gặp sau khi nội soi màng phổi là đau ngực 55,4%, tràn khí dưới da
gặp 10,7%, sốt gặp 7,1%
Bảng 4.13 Kết quả chẩn đoán của từng phương pháp trong TDMP do lao
TDMP do lao Phương pháp
Số lượng (n=56)
Tỷ lệ (%)
Nội soi màng phổi
Cấy MGIT mảnh sinh thiết (+) 21 37,5
Mô học + Cấy MGIT mảnh sinh
Soi thuần nhất dịch màng phổi (+) 1 1,9
Cấy MGIT dịch màng phổi (+) 10 17,9
Nhận xét: Khi nội soi màng phổi lấy bệnh phẩm sinh thiết làm mô bệnh học và cấy MGIT
cho quả chẩn đoán của mô học là 96,4%, cấy MGIT mảnh sinh thiết là 37,5%, kết quả chẩn đoán chung của nội soi màng phổi là 98,2%, của cấy MGIT dịch màng phổi là 17,9%, của soi thuẩn nhất dịch màng phổi là 1,9%
Trang 7V KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 56 bệnh nhân được chẩn đoán xác định tràn dịch màng phổi do lao nhận thấy:
- CT scanner ngực thấy 100% tràn dịch tự do; 48,2% trường hợp có dày màng phổi, tràn dịch bên phải 58,9%, bên trái 41,1%
- Protein dịch màng phổi trung bình là 58,7 ± 4,9 g/l Số lượng tế bào DMP trung bình là 631,7 ± 73,6 Thành phần lympho từ 70-90% chiếm 78,6%
- Khoang màng phổi dầy dính 37,5%, có vách fibrin 53,6% Sự dầy dính màng phổi và vách fibrin trong khoang màng phổi liên quan đến thời gian phát hiện bệnh (p < 0,05) và không liên quan đến độ tuổi và giới tính
- Tổn thương màng phổi hay gặp là xung huyết (64,3%), màng phổi dầy (57,1%), nốt nhỏ rải rác (39,3%)
- Kết quả chẩn đoán của mô học là 54/56 trường hợp (96,4%), cấy MGIT mảnh sinh thiết 21/56 trường hợp (37,5%), kết quả chẩn đoán chung của nội soi màng phổi là 55/56 (98,2%) Kết quả chẩn đoán của cấy cấy MGIT dịch màng phổi là 17,9%, soi thuẩn nhất dịch màng phổi
là 1,9%
- Thời gian trực hiện vết mổ trung bình là 30,4 ± 4,6 phút
- Chiều dài vết mổ trung bình là 1,0 ± 0,3 cm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ngô Ngọc Am (2014), “Lao màng phổi”, Bệnh học lao, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 62-66.
2 Ngô Quý Châu (2013), “Tràn dịch màng phổi do lao”, Bệnh hô hấp, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam,
Tr.425-459.
3 Vũ Khắc Đại, Nguyễn Chi Lăng (2016), “Nghiên cứu vai trò của nội soi màng phổi ống mềm trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi”, Luận án tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội
4 Nguyễn Huy Điện (2010), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tràn dịch màng phổi do lao
và tính kháng thuốc của Mycobacterium Tubeculosis ở bệnh nhân có xét nghiệm HIV(+)”, Luận án
tiến sĩ Y học, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
5 Trần Văn Sáng (2014), “Đặc điểm của bệnh lao”, Bệnh học lao, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Tr 19 - 28
6 Nguyễn Đắc Tuấn (2013), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả nuôi cấy dịch
màng phổi tim vi khuẩn lao trên môi trường MGIT ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao” Luận
văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
7 Kong XL, Zeng HH, Chen Y, et al (2014) The visual diagnosis of tuberculous pleuritis under medical
thoracoscopy: a retrospective series of 91 cases Eur Rev Med Pharmacol Sci, 18(10), 1487-1495 Stanffer J.L (1994), Pleural disease in current medical diagnosis and treatment Ad: tierney L.M.,
Mephee S.J., Paradakis.M.A., et al 33rd E.D.; Appleton and lange Norwalk; 237 - 279.
8 Wang Z, Xu LL, Wu YB, et al (2015) Diagnostic value and safety of medical thoracoscopy in
tuberculous pleural effusion Respir Med, 109(9), 1188-1192.
9 Sheng-Yuan Ruan, Yu-Chung Chuang, Jann-Yuan Wang, et al (2012) Revisiting tuberculous pleurisy: pleural fluid characteristics and diagnostic yield of mycobacterial culture in an endemic area
Thorax, 67, pp 822 - 827