- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ. II[r]
Trang 1H I
F
G
H2
A
C H1
1 2
Ngày soạn: 07 / 01/ 2021 Tiết: 34
Tuần: 20
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS tiếp tục được củng cố về các trường hợp bằng nhau của tam giác
2.Kỹ năng:
- HS áp dụng được các trường hợp đó vào các bài toán cụ thể HS thành thạo trong
vẽ hình, ghi GT-KL và bước đầu tập suy luận có căn cứ
3.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự
4 Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, thước đo góc, phấn
màu
BP:
1 E
- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, thước đo góc, compa
III Phương pháp
- Vấn đáp, trực quan, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, ôn kiến thức luyện kĩ năng
Trang 2IV Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức cũ của học sinh
+ Thời gian : 5 phút
+ Phương pháp: Hỏi đáp
+ Kỹ thuật : trả lời, động não, tư duy
+ Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
HS1(TB) : H1
? Tìm các cặp tam giác bằng nhau
trong các hình vẽ (bảng phụ) sau? Nêu
rõ từng trường hợp bằng nhau của các
tam giác đó
HS2(KH): H2
+ GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa
chữa, đánh giá bài làm của 2 HS lên
bảng
+ GV chốt lại cách trình bày bài
chứng minh 2 tam giác bằng nhau
HS1(TB) :
H1: Xét ABD và CBD có
Bˆ1 = Bˆ2 (gt); BD (cạnh chung);
Dˆ1 = Dˆ2 = 900
=>ABD=CBD (g c g)
HS2(KH):
H2: Xét GIF và HIE có Iˆ1 = Iˆ2
(đối đỉnh); IF = IE (gt); Fˆ=Eˆ(t/c 2 tam giác có 2 cặp góc tương ứng bằng nhau)
=> GIF = HIE (g.c.g)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập(8’) -Mục tiêu: HS vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vào chứng minh
hai tam giác bằng nhau
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, luyện tập – thực hành.
- Phương tiện: SGK, phấn màu, compa, thước thẳng.
- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực hợp tác
H đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì 1 Bài 33(SBT-141)
Trang 3G: y/c hs lên bảng vẽ hình ghi gt-kl
? Phần a yêu cầu gì
? Nêu cách chứng minh, biết
(A;AB)(B;BA)={C, D}=>?
H nêu bài chứng minh, Gv ghi
bảng
? Phần b yêu cầu gì
GV yêu cầu học sinh lên bảng trình
bày c/m phần b
HS khác nhận xét
GV chốt
GT Đoạn thẳng AB; (A;AB)
(B;BA)={C, D}
KL a) ABC =ABD b) ACD = BCD
Chứng minh
Do (A;AB)(B;BA)={C, D} nên
AC =AD = BC = BD =AB (1) a) Xét ABC và ABD có:
AC = AD (c/m trên)
BC = BD (c/m trên) Cạnh AB chung
Do đó ABC = ABD (c.c.c) b) Xét ACD và BCD có:
AC =BC (c/m trên)
AD = BD (c/m trên) Cạnh CD chung
Do đó ACD = BCD (c.c.c)
Hoạt động 2: Luyện tập (24’) -Mục tiêu: HS tiếp tục vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vào chứng
minh hai tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng, các góc bằng nhau
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm.
- Phương tiện: SGK, bảng phụ ,phấn màu, bút dạ, compa, thước thẳng.
- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực hợp tác
d
c
b a
Trang 4hs đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì
? Vẽ hình, ghi gt-kl
H lên bảng vẽ hình, ghi gt-kl
? Nêu y/c của bài toán
? Bài toán thuộc dạng nào
H: c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau
? Cách c/m(cm 2 tam giác bằng
nhau; 2 đoạn thẳng đó cùng bằng
một đoạn thẳng thứ ba; )
? Có 2 tam giác nào chứa OD, OE
có khả năng bằng nhau, có thể tạo
ra tam giác bằng cách vẽ thêm vào
hình, vẽ ntn(vẽ OHBC)
? Lựa chọn cách chứng minh
OD = OE OD = OH và OE =
OH
COD = COH và BOE =
BOH
H: lên bảng trình bày
Hs khác nhận xét
GV chốt cách làm
GV: Tổ chức cho HS làm bài tập
44(SBT)
HS: đầu bài
GV: 1 HSlên bảng vẽ hình và ghi
2 Bài 53(SBT-144)
h
d e
o
c b
a
GT ABC; ABO OBC
ACO OCB ; ODAC; OE AB
KL OD = OE
Chứng minh
Kẻ OH vuông góc với BC, khi đó
BHO CHO
Xét BOE ( OEB 900) và BOH(
BOH )
EBO OBH (BO là tia p/g của góc B) Cạnh BO chung
Do đó vuông BOE =vuôngBOH(cạnh huyền-góc nhọn)
=>OE = OH (hai cạnh tương ứng) (*) Xét COD (CDO= 90o) và COH (CHO=
90o) có:
DCO HCO (CO là tia p/g của gócC) Cạnh CO chung
Do đó COD = COH (cạnh huyền-góc nhọn)
=> OD = OH (hai cạnh tương ứng) (**)
Từ (*) và (**) suy ra OD = OE
3 Bài 44(SBT-143)
GT AOB, OA = OB; AOD BOD
Trang 5HS:lớp vẽ hình và ghi GT-KL vào
vở
GV:Tổ chức HS hoạt động nhóm
trình bày phần a ra bảng nhóm
HS:Trao đổi thống nhất cách làm
bài & trình bày bài trên bảng nhóm
Đại diện các nhóm treo bảng
GV Cùng HS các nhóm khác sửa
hoàn chỉnh cho HS
Phần b 1 hs tại chỗ trình bày miệng
cách c/m
Sau đó GV yêu cầu hs về nhà tự
c/m vào vở
Bài 56(SBT-145)
Bảng phụ vẽ hình 57
Hs đọc bài
? Bài yêu cầu gì (c/m O là trung
điểm của AD, BC)
? phải c/m điều gì (OA = OD, OC
= OB)
H: lên bảng trình bày chứng minh.
KL a) DA = DB b) ODAB
Chứng minh
a) Xét DOA và DOB có:
OA = OB (gt)
AOD BOD (OD là p/g của góc O)
Cạnh OD chung
Do đó DOA =DOB (c.g.c)
=> DA = DB (hai cạnh tương ứng) b) Do DOA = DOB
=> ADO BDO (hai góc tương ứng) Lại có ADO BDO = 180 o(kề bù) Cho nên
ADO BDO = 90o hay ODAB
4.Bài 56(SBT-145)
120
60 o
d c
b a
KL OA = OD; OB = OC Chứng minh
Có B1 120 ;0 D 1 600
=>B1 D 1 1800
Mà B v D1 à 1 là hai góc trong cùng phía của
d
o
b a
Trang 62đt AB và CD.
Do đó AB//CD => Â= CDA (so le trong) ABC C (so le trong) Xét OAB và ODC có:
Â= CDA (c/m trên)
AB = CD(gt)
ABC C (c/m trên)
Do đó OAB = ODC (g.c.g)
=>OA = OD; OB = OC(hai cạnh tương ứng)
Vậy O là trung điểm của mỗi đoạn thẳng
AD, BC
4 Củng cố :
+ Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức bài học
+ Thời gian: 3 Phút
+ Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm
+ Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
? Qua bài tập trên chúng ta có thêm phương pháp nào để chứng minh 2 góc bằng nhau (chứng minh 2 góc cùng bù với 2 góc bằng nhau)
? Tổng hợp lại các phương pháp chứng minh 2 góc bằng nhau
- So sánh số đo
- Cùng bằng góc thứ 3
- 2 góc có vị trí đặc biệt: đối đỉnh; so le trong, đồng vị, so le ngoài do 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song tạo thành)
- Ghép vào 2 tam giác và chứng minh 2 tam giác đó bằng nhau
- Cùng phụ với góc thứ 3, cùng bù với góc thứ 3
- Cùng phụ (hoặc cùng bù ) với 2 góc bằng nhau
5 Hướng dẫn về nhà:
+ Mục đích: Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau
+ Thời gian: 3 phút
+ Phương pháp: thuyết trình
Trang 7- BTVN: 44; 47; 48(SBT - 143)
GV:Hướng dẫn HS lập sơ đồ phân tích đi lên làm bài 47
AE = AK
ABE = KCA
AB = CK(gt) ; Cˆ2 = Bˆ3 ; AC = BE(gt)
Bˆ3+Bˆ1 = Cˆ1+Cˆ2 = 1800
Bˆ1 = Cˆ1
Bˆ1 = Bˆ/2 = Cˆ (gt) - Đọc trước bài tam giác cân (SGK-125) - Chuẩn bị thước thẳng, thước đo góc, compa V Rút kinh nghiệm