1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Đánh giá năng lực đầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành Quốc tế học ở các trường đại học Việt Nam

27 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 688,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của nghiên cứu là nghiên cứu chuẩn đầu ra (CĐR) các CTĐT ngành QTH tại Việt Nam, rút ra những NL cần có của SV ngành QTH sau khi hoàn thành CTĐT, từ đó xây dựng công cụ và đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu NLĐR của SVTN ngành QTH.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THỊ YẾN

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUỐC TẾ HỌC Ở

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục

Mã số: 9.14.01.15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ

TRONG GIÁO DỤC

Hà Nội, 2021

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn 1: PGS.TS ĐINH THỊ KIM THOA

Hướng dẫn 2: PGS.TS PHAN MINH TIẾN

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ họp tại

vào hồi giờ ngày tháng năm 2021

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin – Thư viện , Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đánh giá năng lực đầu ra (NLĐR) của sinh viên tốt nghiệp (SVTN) là cơ sở để điều chỉnh chương trình đào tạo (CTĐT) nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội NLĐR của sinh viên (SV) phản ánh hiện thực quá trình giáo dục và đào tạo của nhà trường

Đánh giá NLĐR của người học được căn cứ vào các tiêu chí CĐR của từng học phần và của CTĐT đã được được công bố cho người học Tuy nhiên, để các phương pháp (PP) đánh giá NL đạt chất lượng theo yêu cầu, cần phải đánh giá bằng nhiều hình thức và thông qua nhiều công cụ Nếu NL được coi như là khả năng sử dụng kiến thức (KT), kĩ năng (KN) và thái độ (TĐ) một cách kết hợp để giải quyết các vấn

đề trong những bối cảnh cụ thể thì chương trình giảng dạy

và các PP đánh giá cũng phải kết hợp cả ba yếu tố này Ngành Quốc tế học (QTH) đã và đang được đào tạo tại các trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV), Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHNN) - ĐH Huế, Trường ĐHNN - Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) và Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) thành phố Hồ Chí Minh (HCM) Ngành QTH là một trong những ngành học còn mới

mẻ so với nhiều ngành khác, vì vậy, việc đánh giá NLĐR của SVTN là việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Việc xây dựng tiêu chí đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH là công cụ giúp cho các trường có sơ sở đánh giá chính xác và phân loại được NL của SV theo định hướng nhóm nghề nghiệp để giúp SV có được cơ sở nền tảng phù hợp cho nghề nghiệp tương lai của họ

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài

“Đánh giá năng lực đầu ra của sinh viên tốt nghiệp

ngành Quốc tế học ở các trường đại học Việt Nam” để

Trang 4

nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết trong việc đánh giá NLĐR và định hướng nghề nghiệp cho SV ngành QTH Đây là việc làm thực sự cần thiết, có ý nghĩa

cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu chuẩn đầu ra (CĐR) các CTĐT ngành QTH tại Việt Nam, rút ra những NL cần có của SV ngành QTH sau khi hoàn thành CTĐT, từ đó xây dựng công cụ

và đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu NLĐR của SVTN ngành QTH

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá NLĐR

của SVTN cử nhân ngành QTH tại các trường đại học ở Việt Nam

Đối tượng khảo sát bao gồm: SVTN ngành QTH, giảng viên (GV) tham gia giảng dạy ngành QTH, nhà tuyển dụng (NTD) gồm các cơ quan, đơn vị có nhân viên

là SVTN ngành QTH

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí đánh giá NLĐR

đối với SVTN ngành QTH

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

1) CĐR của CTĐT ngành QTH ở các trường đại học Việt Nam có những điểm khác biệt gì?

2) Những tiêu chí nào sử dụng để đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH?

3) Mối tương quan giữa NLĐR của SVTN ngành QTH với vị trí việc làm và giới tính của SVTN được thể hiện ra sao?

4) KQHT có ảnh hưởng như thế nào đến NLĐR của SVTN ngành QTH?

4.2 Giả thuyết khoa học

Trang 5

1) CĐR của CTĐT ngành QTH của các trường đại học tại Việt Nam hoàn toàn tương đồng về KT, KN, TĐ 2) Tiêu chí sử dụng để đánh giá NLĐR SVTN ngành QTH là các CĐR của CTĐT ngành QTH

3) NLĐR của SVTN ngành QTH đáp ứng tốt với các yêu cầu vị trí việc làm tại NTD

4) KQHT của SVTN ngành QTH có tương quan thuận với NLĐR

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về CĐR, NL, đánh giá NLĐR, xây dựng hệ thống NLĐR của SVTN ngành QTH 2) Nghiên cứu thực trạng đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH tại 04 trường đại học ở Việt Nam: Trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG HN; Trường ĐHNN - ĐH Huế; Trường ĐHNN - ĐHĐN; Trường ĐHSP HCM

3) Nghiên cứu tương quan giữa CĐR, NLĐR, KQHT của SVTN ngành QTH

4) Đề xuất các giải pháp đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH

5) Thực nghiệm giải pháp liên quan đến NLĐR của SVTN ngành QTH

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên

cứu trong phạm vi đánh giá NLĐR của SVTN cử nhân hệ chính quy ngành QTH tại 04 trường: Trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG HN; Trường ĐHNN - ĐH Huế; Trường ĐHNN - ĐHĐN; Trường ĐHSP HCM

7 Phương pháp nghiên cứu: PP phân tích tài liệu; PP

phỏng vấn sâu bán cấu trúc; PP chuyên gia; PP điều tra bằng bảng hỏi; PP phân tích thống kê

8 Luận điểm bảo vệ: Đánh giá NLĐR của SV là yếu tố

quan trọng tác động đến chất lượng sản phẩm đào tạo của

Trang 6

Nhà trường; Các tiêu chí đánh giá phù hợp sẽ đề xuất sử dụng để làm công cụ đánh giá NLĐR của ngượi học

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Về phương diện học thuật: Luận án nghiên cứu hệ

thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến NLĐR và NLĐR đối với cử nhân ngành QTH tại các trường đại ở Việt Nam; Làm giàu thêm các công trình nghiên cứu về đánh giá cụ thể là NLĐR của SVTN ngành QTH

9.2 Về phương diện khoa học: Xây dựng bộ công cụ

đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH

Đưa ra bức tranh chung về đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH tại 04 trường ĐH lớn ở Việt Nam

9.3 Về phương diện thực tiễn: Kết quả đánh giá NLĐR

của SVTN ngành QTH tại 04 trường ĐH ở VN

10 Cấu trúc của luận án

Luận án bao gồm 3 phần: Mở đầu, Nội dung và Kết luận, ngoài ra còn có phần Tài liệu tham khảo và Phụ lục Phần nội dung gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 3: Năng lực đầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành Quốc tế học tại Việt Nam

Chương 4: Các giải pháp và thử nghiệm giải pháp nâng cao năng lực đầu ra đối với sinh viên tốt nghiệp

ngành Quốc tế học tại Việt Nam

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu về NLĐR

Trang 7

Có nhiều nghiên cứu về NL, cấu trúc NL trong đó có nhiều tác giả kể đến như nghiên cứu của tác giả Trần Khánh Đức (2013), Benjamin Bloom (1956), Harrow (1972), Dave (1975), Weinert (2001), các nghiên cứu về NLĐR có một số tác giả như Mayer (1993), Walker, J.C (1996), Đại học New South Wales (1997), các nghiên cứu

về yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NL như Peter Thomson (1993), Evans (1999), Stinebrickner và cộng sự (2001), Harkness (2005), Edleman và cộng sự (2006),

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá NLĐR

Các nghiên cứu đánh giá NL có tác giả Adam Stephen (2006), Jarratt (1985), William (1998), Palomba và cộng

sự (1999), Birenbaum và cộng sự (2006), Maeroff (2006), Trần Khánh Đức (2004), Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh (2013), Davies và Harden (2003) Các mô hình đánh giá NL có nghiên cứu của Ewell (1991), Dooley và cộng sự (2001), Volkwein (2003), Uche O Ohia (2009), Lola C Duque, John R Weeks (2010), Lê Chi Lan (2014), …

1.1.3 Sự liên quan giữa chương trình đào tạo và CĐR

Nghiên cứu tương quan giữa CTĐT và CĐR có các nghiên cứu Ralph W Tyler (1949), Taba (1962), Oliva (1982), Kelly (2003), Robert L Katz (1974), Ngô Doãn Đãi (2008),…

1.1.4 Các nghiên cứu liên quan năng lực nghề nghiệp

Nghiên cứu sự phát triển của ngành QTH, kết cấu CTĐT gồm khối KT về kinh tế, chính trị, văn hóa, lịch sử, luật pháp quốc tế và Việt Nam; có KN vận dụng các KT vào nghiên cứu các vấn đề quốc tế, quan hệ quốc tế và khu vực, thành thạo ít nhất một ngoại ngữ; có phẩm chất đạo đức tốt trong nghề nghiệp và quan hệ xã hội Nghiên cứu các NL nghề nghiệp của SVTN ngành QTH

1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá NLĐR của sinh viên

Trang 8

1.2.1 Các khái niệm sử dụng trong luận án

1.2.1.1 Định nghĩa CĐR

CĐR là lời cam kết của nhà trường đối với xã hội về những KT, KN, TĐ, hành vi sau khi hoàn thành CTĐT Qua đó, khẳng định những NL lao động cụ thể mà SV sẽ thực hiện được sau khi được đào tạo tại nhà trường

1.2.1.2 Định nghĩa năng lực

NL là khả năng vận dụng các KT, KN, TĐ hay các đặc tính cá nhân khác để thực hiện hiệu quả công việc

1.2.1.3 Định nghĩa NLĐR

NLĐR là kết quả mong đợi đặt ra mức độ tối thiểu mà

SV cần phải đạt được về mặt KT và các NL hoạt động nghề nghiệp chuyên môn được đào tạo

1.2.1.4 Đánh giá NLĐR

Đánh giá NLĐR là một quá trình đo lường, thu thập chứng cứ và đưa ra nhận xét về một NL của SV khi TN đã đạt được ở mức độ nào so với CĐR

1.2.2 Các năng lực của sinh viên

Các NL của SV là kết quả mong đợi đặt ra mức độ tối thiểu mà SV cần phải thực hiện được về mặt KT và các

NL hoạt động nghề nghiệp chuyên môn được đào tạo

1.2.3 Khung lý thuyết nghiên cứu đánh giá NLĐR

Việc đánh giá NLĐR được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về NL, NLĐR, quá trình xây dựng và phát triển CTĐT, sự tương quan giữa CĐR và NLĐR, các yếu

tố ảnh hưởng đến NLĐR, khung NL, đánh giá NLĐR

1.3 Tiểu kết chương 1

Việc hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến đánh giá NL cho thấy chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu đánh giá NLĐR của SV một ngành học Trong khuôn khổ Chương 1, tác giả đã nghiên cứu được mối quan hệ

Trang 9

giữa CTĐT và NLĐR, chỉ ra các yếu tố cấu thành NL và NLĐR của SV ngành QTH Xác định được tầm quan trọng của việc đánh giá NLĐR của SV ngành QTH, đưa ra các tiêu chí đánh giá NLĐR đối với SV ngành QTH Trên

cơ sở các nội dung nghiên cứu, tác giả sẽ tiếp tục làm rõ ở Chương 2 nhằm cụ thể hóa các phương thức, mô hình và

tiêu chí đánh giá NLĐR của SV ngành QTH

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC

NGHIÊN CỨU 2.1 Tổ chức nghiên cứu

2.1.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu của luận án được thực hiện ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh Đây là nơi có các trường đại học đào tạo cử nhân ngành QTH, là khách thể nghiên cứu của luận án

2.1.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

2.1.2.1 Mẫu khảo sát: SVTN ngành QTH (của ba khoá

2017, 2018, 2019) của Trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG HN; Trường ĐHNN - ĐH Huế; Trường ĐHNN - ĐHĐN; Trường ĐHSP HCM và NTD tương ứng của SVTN ngành

QTH đang công tác

2.1.2.2 Mẫu phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL và GV ngành

QTH, chuyên gia Đo lường và đánh giá trong giáo dục; NTD tại ĐN, HN, Huế và HCM

2.1.3 Triển khai nghiên cứu

Giai đoạn NC sơ bộ: Nghiên cứu lý thuyết; thao tác hoá khái niệm, chọn lọc hệ thống NL, xây dựng công cụ Giai đoạn NC chính thức: thử nghiện lần 1, điều chỉnh công cụ, thử nghiệm lần 2, chuẩn bị và tiến hành đánh giá, phân tích kết quả, đánh giá kết quả, kết luận

Mẫu nghiên cứu định lượng là SVTN ngành QTH trong thời gian dưới 6 tháng của bốn trường ĐH tại HN,

Trang 10

Huế, ĐN, HCM và NTD tương ứng Tác giả chọn toàn bộ

722 SVTN ngành QTH các năm 2017, 2018, 2019 của 4 trường ĐH tại Việt Nam, mẫu thu hồi được là 584 SVTN

Và khảo sát là 584 NTD có SVTN ngành QTH công tác Mẫu chọn cho PP nghiên cứu chuyên gia là 10 người, trong đó 5 chuyên gia (3 PGS.TS, 2 TS) về lĩnh vực Đo lường và đánh giá trong giáo dục; 5 chuyên gia (1 GS, 1 PGS, 3 TS) về lĩnh vực QTH

Phỏng vấn sâu 10 NTD

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông

tin cơ sở lý thuyết, các kết quả nghiên cứu liên quan đã công bố, các chủ trương chính sách liên quan đến NL, NL của SV, đánh giá NL, CĐR, đánh giá NLĐR, CĐR của CTĐT ngành QTH trong nước và trên thế giới

2.2.2 Phương pháp chuyên gia: Xác định các tiêu chí để

xây dựng câu hỏi đánh giá và phương thức đánh giá NLĐR

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc: để

kiểm tra lại thông tin về NLĐR của SVTN ngành QTH

2.2.4 Phương pháp điều tra bằng bẳng hỏi: Thu thập

nhiều thông tin từ SVTN ngành QTH và NTD theo một cấu trúc câu hỏi có sẵn, xác định mối quan hệ giữa việc tự đánh giá của SV và đánh giá của NTD

2.2.5 Phương pháp phân tích thống kê: đánh giá dữ liệu

khảo sát, đối sánh các kết quả thu thập từ việc khảo sát ý kiến tự đánh giá của SVTN ngành QTH, DN và KQHT của SV Từ đó có thể nhận định được kết quả NLĐR của SVTN ngành QTH

2.3 Tiểu kết chương 2

Trong các phương pháp nghiên cứu, tác giả mô tả chi tiết quy trình thực hiện phương pháp, xác định mẫu nghiên

Trang 11

cứu, thiết kế công cụ đánh giá, chuẩn hoá công cụ và thang đo, xây dựng ma trận giữa NLĐR và vị trí công tác của SV sau khi TN và tổ chức việc đánh giá Việc nghiên cứu đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH được tác giả thực hiện theo quy trình chặt chẽ từ nghiên cứu tài liệu, xây dựng công cụ đến thực hiện đánh giá

CHƯƠNG 3: NĂNG LỰC ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUỐC TẾ HỌC

TẠI VIỆT NAM

NLĐR của SVTN ngành QTH được nghiên cứu trên

cơ sở phân tích CĐR của CTĐT, kết quả khảo sát SVTN

và NTD của các khoá 2013-2017, 2014-2018, 2015-2019 của 04 trường ĐH tại Việt Nam

3.1 CĐR ngành QTH các trường đại học Việt Nam

CTĐT có số lượng CĐR nhiều nhất là 28 nội dung với

82 yêu cầu chi tiết cho từng CĐR; các CTĐT có số CĐR dao động từ 14 đến 82 yêu cầu Số lượng CĐR giống nhau giữa các CTĐT của 4 trường ĐH là 16, có 20 CĐR giống nhau của 3 trường ĐH CĐR của CTĐT ngành QTH của Trường ĐHNN - ĐH Huế có ít CĐR nhất vì thế có nhiều nội dung CĐR có ở cả 3 trường ĐH nhưng không có ở ĐHNN - ĐH Huế Tuy nhiên, CĐR của 4 trường ĐH có nhiều điểm tương đồng là cơ sở để xây dựng xác định hệ thống NLĐR của SV ngành QTH

3.2 Khung năng lực của SVTN ngành QTH

3.2.1 Xây dựng dự thảo khung NL SVTN ngành QTH

Nghiên cứu CĐR các CTĐT ngành QTH, tác giả đã xây dựng dự thảo khung NL của SVTN ngành QTH gồm

20 nhóm NL với 82 biểu hiện và tiến hành lấy ý kiến chuyên gia lần 1 vào năm 2017

Trang 12

3.2.2 Hoàn thiện khung NLĐR SVTN ngành QTH

Tiến hành điều chỉnh và lấy ý kiến chuyên gia lần 2, thống nhất khung NLĐR của SVTN ngành QTH gồm 10NL với 43 biểu hiện NL Xây dựng tiêu chí đánh giá 10

NL tương ứng với 10 tiêu chí đánh giá trong đó mỗi NL dao động từ 3-6 biểu hiện Tiêu chí đánh giá với thang đo

5 cấp độ từ 1-5 và được định nghĩa cụ thể: 1: Yếu, 2: Trung bình, 3: Khá, 4: Giỏi, 5: Xuất sắc

3.3 Mức độ đáp ứng NLĐR của SVTN ngành QTH

3.3.1 Loại hình đơn vị tuyển dụng SVTN ngành QTH

SVTN ngành QTH làm việc chủ yếu trong các loại hình DN Thương mại và dịch vụ, Du lịch và dịch vụ, Giáo dục, Hành chính sự nghiệp chiếm từ 16,3% đến 40,7% Tỷ

lệ nhỏ nhất và không có là loại hình Tổ chức từ thiện, Tổ chức sự kiện, Nhà xuất bản, Bảo hiểm từ 0%-0,9%

3.3.2 Vị trí việc làm của SVTN ngành QTH

SNTN ngành QTH trong vòng 6 tháng làm việc tập trung ở 14 nhóm vị trí việc làm Tỷ lệ việc làm tập trung cao nhất ở 2 ngành nghề là vị trí Lễ tân chiếm 21,4%; Cán

bộ hành chính chiếm 19,5% Tỷ lệ ngành nghề thấp nhất

là vị trí Cán bộ đoàn 0,2% và Biên tập viên 0,5%

3.3.3 Độ tin cậy của tiêu chí đánh giá NLĐR của SVTN

ngành QTH

Độ tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo từng NL của tiêu chí do DN đánh giá NLĐR dao động từ 0,757 đến 0,906, độ tin cậy tiêu chí SVTN tự đánh giá dao động từ 0,796 đến 0,894 Tất cả các kết quả lớn hơn 0,7, và độ tin cậy của toàn bộ thang đo DN là 0,852; SV là 0,917 nên tất

cả các biến hoàn toàn phù hợp cho công tác thống kê

Trang 13

3.3.4 Kết quả tự đánh giá của SVTN ngành QTH

Kết quả cho thấy tỷ lệ SVTN tự đánh giá các biểu hiện

NL ở mức Yếu 0,4%; mức Trung bình 1,2%; mức Khá 44%, cao nhất là mức Giỏi 51,5%; mức Xuất sắc 2,9%

3.3.5 Kết quả nhà tuyển dụng đánh giá

Kết quả DN đánh giá NLĐR: tỷ lệ cao nhất là Giỏi chiếm 48,5%; Khá chiếm 38,9%; Xuất sắc chiếm 7,4%; Trung bình chiếm 4,2%; thấp nhất là Yếu chiếm 0,9%

3.4 NLĐR theo vị trí việc làm của SVTN ngành QTH

3.4.1 Tự đánh giá NLĐR

Kết quả tự đánh giá NLĐR theo vị trí việc dao động từ 3,5 đến 3,69 tương đương với mức quy đổi xếp loại là Giỏi Chứng tỏ số lượng SVTN tự đánh giá cho bản thân ở mức 4 và 5 tương đối nhiều

Vị trí được đánh giá cao nhất là Biên tập viên 3,69/1 SV; Biên phiên dịch 3,68/25 SV; thấp nhất là cán bộ nghiên cứu 3,48/7 SV Một số vị trí việc làm có rất ít số lượng SVTN đang đảm nhận như vị trí cán bộ đoàn, biên tập viên, kế toán viên

3.4.2 Nhà tuyển dụng đánh giá NLĐR

Kết quả DN đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH theo vị trí việc làm dao động từ 3,36 đến 3,68, mức quy đổi xếp loại là Giỏi DN cũng đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH ở mức điểm 4 và 5 nhiều hơn các mức còn lại

3.4.3 Đối sánh NLĐR theo vị trí việc làm

NLĐR của SVTN ở vị trí Biên phiên dịch, Biên tập viên, Cán bộ đoàn, Cán bộ giảng dạy do DN đánh giá thấp hơn so với SVTN tự đánh giá, mức chênh lệch dao động

từ -0,23 đến -0,01 điểm Các vị trí còn lại có mức đánh giá của SVTN cao hơn so với DN, dao động từ 0,01 đến 0,18

Dù kết quả đánh giá có sự khác biệt nhưng không quá lớn, trung bình dao động từ - 0,23 đến 0,18

Ngày đăng: 26/05/2021, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w