Kĩ năng: Ghi lại đúng phần vần của tiếng (8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu.. 3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung th[r]
Trang 1ND: 23/8/2011 CHÍNH TẢ
Nghe - viết: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Kĩ năng: Ghi lại đúng phần vần của tiếng (8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép
đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, bảng phụ ghi mô hình cấu tạo vần
- HS: SGK, vở, VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
4’ 1 Bài cũ:
- Hỏi: Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh,
- Đọc: ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo nàn,
ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỷ nguyên
- 2 HS viết bảng – Lớp viết nháp - Nhận xét
- Nhận xét - Ghi điểm
1’
2 Bài mới:
a GTB: Lương Ngọc Quyến - Nghe.
- Ghi tựa bài lên bảng - Ghi tựa bài vào vở
b Phát triển các hoạt động:
22’ Hoạt động 1: HDHS nghe - viết Hoạt động lớp, cá nhân
- Đọc toàn bài chính tả - Nghe và theo dõi ở SGK
- Cho HS xem chân dung của LNQ và nêu:
Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước Ông
sinh năm 1885, mất 1917, sinh thời ông
cống hiến đời mình cho đất nước Ngày nay,
- Xem ảnh chân dung của LNQ
ở SGK/17
Trang 2tên ông đặt cho nhiều đường phố, trường
học
- Yêu cầu HS đọc thầm bài CT, tìm và nêu
từ khó
- Ghi bảng và y/c HS phân tích từ khó
- Đọc thầm bài CT, gạch chân
và nêu những từ hay viết sai
- Phân tích từ khó
- Đọc: mưu, khoét, xích sắt, giải thoát, chỉ
huy, hi sinh,…
- Đọc bài chính tả
- Viết bảng con - đọc từ khó
- Theo dõi ở SGK
- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho học sinh viết
- Lắng nghe, viết bài vào vở
- Thu 10 vở, chấm điểm – yêu cầu HS đổi
vở, soát lỗi
- Nộp tập
- Đổi tập, soát lỗi cho nhau
- NX, chữa lỗi, kiểm tra lỗi cả lớp
12’ Hoạt động 2: HD HS làm bài tập.
Bài 2: (SGK/17)
- Gọi HS đọc BT
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu và làm bài
vào VBT
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Đọc BT-nêu y/c
- Đọc thầm từng câu và làm bài vào VBT
- Trình bày kết quả - NX, BS
Bài 3: (SGK/17)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm BT
- Đọc yêu cầu
- Tự làm bài vào VBT
- Gọi HS sửa bài (treo bảng phụ ghi sẵn mô
hình cấu tạo vần)
- NX, sửa sai cho HS
- Hỏi: Nêu nhận xét về cách điền vị trí các
âm trong mô hình cấu tạo vần?
- Lần lượt lên điền vào mô hình cấu tạo vần - NX, bổ sung
- Tự sửa bài ở VBT
- Nêu ý kiến - Nhận xét
Trang 3- Nhận xét, chốt : Phần vần của tất cả các
tiếng đều có âm chính, âm chính là bộ phận
quan trọng nhất trong tiếng Ngoài âm
chính, 1 số vần còn có thêm âm đệm , âm
cuối; các âm đệm ghi bằng chữ o hoặc u
- Lắng nghe
1’ c Củng cố – dặn dò:
- Dặn: Về viết lại các chữ viết sai; xem lại
mô hình cấu tạo vần; chuẩn bị bài chính tả
nhớ - viết : Thư gửi các HS
- Nhận xét tiết học