Ví dụ 1: Chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt nếu sát vào nhau thì khi nhiệt độ tăng hai thanh ray dãn nở sẽ bị ngăn cản lẫn nhau nên chúng đẩy nhau, kết quả là cả hai thanh đều bị [r]
Trang 1Ngày KT : 05/3/2012 6A 2 06/3/2012 6B 08/3/2012 6A 1
1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Cơ học,
ròng rọc
1 Nêu được tác
dụng của ròng rọc là giảm lực kéo hoặc đổi hướng của lực kéo
6 Kết hợp cả ròng
rọc cố định và ròng rọc động, thiết bị này gọi là palăng
11 Lấy ví dụ về
ròng rọc có trong vật dụng và thiết
bị thông thường
2 - Sự nở vì
nhiệt của các
chất rắn,
lỏng, khí
- Nhiệt kế
-Nhiệt giai
2 Mô tả được
hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
3 Nhận biết
được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
4 Mô tả được
nguyên tắc cấu tạo và cách chia
độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
5 Nhận biết
được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi
- ut
7 Xác định được
GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt
kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
8 Nêu được ví dụ
về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
9 Nêu được ứng
dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt
kế rượu và nhiệt kế
y tế
10 Biết sử dụng
các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt
độ theo đúng quy trình
12 Vận dụng kiến
thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
13 Phân biệt và
so sánh được các chất khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế
14 Đổi và tính
được :
0F <-> 0C
15 Lập
được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
16 Đổi và
tính được :
0K <=> 0F
0F <=> 0C
Trang 2TRƯỜNG THCS TÀ MUNG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Năm học: 2011-2012 Môn: Vật lí 6
Thời gian làm bài : 45 phút
Ngày KT : 05/3/2012 6A 2
ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm)
a) Dùng ròng rọc có lợi gì?
b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường ? Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?
Câu 2: (4 điểm)
a) Khi tăng nhiệt độ, khi giảm nhiệt độ thì thể tích của các chất thay đổi như thế nào?
b) Lấy 3 ví dụ về các chất rắn, lỏng, khí khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn và cách khắc phục.
Câu 3: (1 điểm)
Khi quả bóng bàn bi móp, làm thế nào để quả bóng phồng lên Giải thích tại sao?
Câu 4: (1 điểm)
Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được kết quả như sau:
- Sau 3 phút đầu nhiệt độ của nước tăng từ 250C đến 500C
- Đến phút thứ 6 nhiệt độ của nước là 820C
- Đến phút thứ 8 nhiệt độ của nước là 1000C
Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước theo thời gian?
Câu 5: ( 2 điểm)
Tính 30 0C bằng bao nhiêu 0F ?
ĐỀ SỐ 1
Trang 3hướng của lực kéo
2 b)
- Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông
thường: Máy tời ở công trường xây dựng (hoặc ròng rọc kéo
- Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng
ròng rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động,
2
a) - Thể tích của các chất tăng khi tăng nhiệt độ, giảm khi giảm
nhiệt độ
1
4 b)
Học sinh lấy ví dụ khác đúng vẫn cho điểm
Ví dụ 1: Chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt nếu sát vào
nhau thì khi nhiệt độ tăng hai thanh ray dãn nở sẽ bị ngăn cản
lẫn nhau nên chúng đẩy nhau, kết quả là cả hai thanh đều bị
cong Cách khắc phục là tạo ra một khe hở hợp lí giữa hai
thanh
1
Ví dụ 2: Khi đun nước nếu ta đổ nước đầy ấm thì khi sôi, nước
nở nhiều hơn ấm nên nước bị cản trở, vì vậy nước đẩy vung
bật lên và trào ra ngoài Cách khắc phục là khi đun nước ta
không nên đổ nước thật đầy ấm
1
Ví dụ 3: Nếu ta bơm xe đạp quá căng thì khi nhiệt độ tăng, khí
trong xăm xe dãn nở nhiều hơn xăm bị xăm ngăn cản nên tác
dụng lực lớn vào xăm gây nổ xăm Cách khắc phục là không
nên bơm xe đạp quá căng
1
3
- Ta bỏ quả bóng bàn vào nước nóng Quả bóng sẽ phồng lên
- Vì không khí chứa trong quả bóng khi nóng lên sẽ nở ra làm phồng
4
Lập được bảng sau
Nhiệt độ ( 0 C) 25 50 82 100
5
Áp dụng công thức:
t 0 C =0 0 C + (t 0 C 1,8 0 F)
Ta có: 300C = 00 C + (300C 1,8 0F)
= 320 F + 54 0F
= 860 F
Trang 4TRƯỜNG THCS TÀ MUNG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Năm học: 2011-2012 Môn: Vật lí 6
Thời gian làm bài : 45 phút
Ngày KT : 06/3/2012 6B
ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm)
a) Dùng ròng rọc có lợi gì?
b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường ? Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?
Câu 2: (4 điểm)
a) Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt
ít nhất?
b) Lấy 3 ví dụ về các chất rắn, lỏng, khí khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn và cách khắc phục.
Câu 3: (1 điểm)
Tại sao khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng thì mực chất lỏng trong nhiệt kế hạ xuống một ít rồi sau đó mới dâng cao hơn mức ban đầu ?
Câu 4: (1 điểm)
Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được kết quả như sau:
- Sau 2 phút đầu nhiệt độ của nước tăng từ 250C đến 300C
- Đến phút thứ 5 nhiệt độ của nước là 500C
- Đến phút thứ 7 nhiệt độ của nước là 900C
Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước theo thời gian?
Câu 5: ( 2 điểm)
Tính 40 0C bằng bao nhiêu 0F ?
ĐỀ SỐ 2
Trang 51 2 b)
- Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông
thường: Máy tời ở công trường xây dựng (hoặc ròng rọc kéo
- Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng
ròng rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động,
2
a) - Chất nở vì nhiệt nhiều nhất là chất khí, nở vì nhiệt ít nhất làchất rắn 1
4 b)
Học sinh lấy ví dụ khác đúng vẫn cho điểm
Ví dụ 1: Chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt nếu sát vào
nhau thì khi nhiệt độ tăng hai thanh ray dãn nở sẽ bị ngăn cản
lẫn nhau nên chúng đẩy nhau, kết quả là cả hai thanh đều bị
cong Cách khắc phục là tạo ra một khe hở hợp lí giữa hai
thanh
1
Ví dụ 2: Khi đun nước nếu ta đổ nước đầy ấm thì khi sôi, nước
nở nhiều hơn ấm nên nước bị cản trở, vì vậy nước đẩy vung
bật lên và trào ra ngoài Cách khắc phục là khi đun nước ta
không nên đổ nước thật đầy ấm
1
Ví dụ 3: Nếu ta bơm xe đạp quá căng thì khi nhiệt độ tăng, khí
trong xăm xe dãn nở nhiều hơn xăm bị xăm ngăn cản nên tác
dụng lực lớn vào xăm gây nổ xăm Cách khắc phục là không
nên bơm xe đạp quá căng
1
3
- Khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng thì lúc đầu mực chất lỏng trong
nhiệt kế giảm xuống vì thuỷ tinh nở ra nhưng chất lỏng chưa kịp nở
- Sau đó chất lỏng nở ra, và nở nhiều hơn chất rắn nên mực chất lỏng
trong nhiệt kế dâng lên cao hơn mức ban đầu
4
Lập được bảng sau
Nhiệt độ ( 0 C) 25 30 50 90
5
Áp dụng công thức:
t 0 C =0 0 C + (t 0 C 1,8 0 F)
Ta có: 400C = 00 C + (400C 1,8 0F)
= 320 F + 72 0F
= 1040 F
Trang 6TRƯỜNG THCS TÀ MUNG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Năm học: 2011-2012 Môn: Vật lí 6
Thời gian làm bài : 45 phút
Ngày KT : 08/3/2012 6A 1
ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm)
a) Dùng ròng rọc có lợi gì?
b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường ? Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?
Câu 2: (4 điểm)
a) Trong các chất sắt, đồng, rượu, thủy ngân, khí oxy, khí hiđrô chất nào nở vì nhiệt giống nhau, chất nào nở vì nhiệt khác nhau?
b) Lấy 3 ví dụ về các chất rắn, lỏng, khí khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn và cách khắc phục.
Câu 3: (1 điểm)
Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh Nút bị kẹt Hỏi ta nên mở nút bằng cách nào? Vì sao lại làm như vậy?
Câu 4: (1 điểm)
Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được kết quả như sau:
- Sau 4 phút đầu nhiệt độ của nước tăng từ 200C đến 400C
- Đến phút thứ 6 nhiệt độ của nước là 600C
- Đến phút thứ 8 nhiệt độ của nước là 910C
Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước theo thời gian?
Câu 5: ( 2 điểm)
Tính 50 0C bằng bao nhiêu 0F ?
ĐỀ SỐ 3
Trang 71 2 b)
- Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông
thường: Máy tời ở công trường xây dựng (hoặc ròng rọc kéo
- Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng
ròng rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động,
2
a) - Chất nở vì nhiệt giống nhau là chất khí oxy, khí hiđrô, chất
nở vì nhiệt khác nhau là chất sắt, đồng, rượu, thủy ngân
1
4 b)
Học sinh lấy ví dụ khác đúng vẫn cho điểm
Ví dụ 1: Chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt nếu sát vào
nhau thì khi nhiệt độ tăng hai thanh ray dãn nở sẽ bị ngăn cản
lẫn nhau nên chúng đẩy nhau, kết quả là cả hai thanh đều bị
cong Cách khắc phục là tạo ra một khe hở hợp lí giữa hai
thanh
1
Ví dụ 2: Khi đun nước nếu ta đổ nước đầy ấm thì khi sôi, nước
nở nhiều hơn ấm nên nước bị cản trở, vì vậy nước đẩy vung
bật lên và trào ra ngoài Cách khắc phục là khi đun nước ta
không nên đổ nước thật đầy ấm
1
Ví dụ 3: Nếu ta bơm xe đạp quá căng thì khi nhiệt độ tăng, khí
trong xăm xe dãn nở nhiều hơn xăm bị xăm ngăn cản nên tác
dụng lực lớn vào xăm gây nổ xăm Cách khắc phục là không
nên bơm xe đạp quá căng
1
3
- Ta nên hơ nóng cổ lọ
- Vì khi hơ nóng cổ lọ cổ lọ nóng lên nên nở ra làm vòng trong của
4
Lập được bảng sau
Nhiệt độ ( 0 C) 20 40 60 91
5
Áp dụng công thức:
t 0 C =0 0 C + (t 0 C 1,8 0 F)
Ta có: 500C = 00 C + (500C 1,8 0F)
= 320 F + 90 0F
= 1220 F