1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 5 tuần 19 năm học 2018 - 2019

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 69,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Kiểu kết bài không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với người được tả.. b) Kiểu kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình [r]

Trang 1

TUẦN 19 (21/01 – 25/01/2019)

NS: 14/01/2019

NG: Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2019

TOÁN Tiết 91 DIỆN TÍCH HÌNH THANG

I MỤC TIÊU

- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng để giải các bài toán liên quan

- Rèn kĩ năng tính toán và giải toán thành thạo

- GD HS yêu thích môn học và biết vận dụng trong thực tế cuộc sống

II ĐDDH: Bộ đồ dùng dạy toán; HS mỗi em 1 hình thang bằng giấy

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi Hs nêu: Thế nào là hình thang?

Hình thang vuông ?

- Nhận xét, củng cố, tuyên dương

2 Bài mới (28’)

a) GTB (2’) GV nêu MT của tiết học.

b) Kiến thức (7’)

- GV chuẩn bị 1 hình tam giác như SGK

- Y/c hãy XĐ trung điểm của cạnh BC

- GV cắt rời hình tam giác ABM, sau đó

ghép thành hình ADK

? Em có nhận xét gì về S hình thang

ABCD so với S hình tam giác ADK?

- Dựa vào công thức tính S hình tam giác,

em hãy suy ra cách tính S hình thang?

*Quy tắc: Muốn tính S hình thang ta làm

thế nào?

*Công thức: Nếu gọi S là diện tích, a, b là

độ dài các cạnh đáy, h là chiều cao thì S

được tính như thế nào ?

c) Luyện tập (19p)

Bài 1 (9p) Tính S hình thang, biết:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS NX, GV nhận xét

Bài 2 (10p) Tính S mỗi hình thang sau:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Cho một HS nêu cách làm

-YC HS làm bài Sau đó cho HS đổi vở

chấm chéo

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

- 2 HS trả lời

- HS XĐ điểm M là trung điểm của BC + Sh.thang ABCD bằng St.giác ADK

+ Shình thang ABCD =

2

+ Ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2

- HS nêu: S =

2

a b xh

- HS lên bảng chữa bài

=> HS nhận xét

Bài 1

a) 1,1 m2 b) 0,575 m2 c) 15

2

m2

Bài 2: Bài giải

Diện tích hình tam giác là:

9 x 13: 2 = 58,5 (cm 2 ) Diện tích hình thang là:

(13 + 22) x 12 : 2 = 210 (cm 2 ) Diện tích hình H là:

58,5 + 210 = 268,5 (cm 2 )

Trang 2

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức

tính diện tích hình thang

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại

các kiến thức vừa học

Đáp số: 268,5 cm 2

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-TẬP ĐỌC Tiết 37 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I MỤC TIÊU

- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả

- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3

*GDHS Tinh thần yêu nước dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác Quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc).

II ĐỒ DÙNG DH: ƯD PHTM

II CÁC HĐ DH

1 KT sách học kì 2

2 Bài mới

a) GTB (1’) Cho Hs quan sát tranh minh họa

(slide 1) GV nêu MĐYC của tiết học

b) HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài (28’)

*) Luyện đọc

- Y/c 1 HS đọc

- GV chia 3 đoạn

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm (6 nhóm)

- Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*) Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1,2 trước lớp sau đó gửi

câu hỏi cho Hs:

Câu 1 Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở

Sài Gòn Đúng hay Sai ?

Câu 2 Những câu nói nào của anh Thành

cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?

A Chúng ta cần phải yêu nước.

B Chúng ta cùng một dân tộc.

C Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da

vàng; anh có nghĩ đến đồng bào không.

Người công dân số Một

- Hs thực hiện

+ Đoạn 1: Từ đầu đến làm gì?

+ Đoạn 2: Tiếp đến ở Sài Gòn nữa.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Hs thực hiện

Sa- xơ-lu Lô-ba; lo lắng; việc làm

- 3 HS đọc

- 6 nhóm đọc Đọc nhóm, nhận xét

- Lắng nghe

1 Tìm việc làm ở Sài Gòn.

- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm

2 Sự trăn trở của anh Thành.

- Chúng ta là đồng bào Cùng máu

đỏ da vàng Nhưng… anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? …

- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh Thành đáp: Anh

Trang 3

- Nhận bài của Hs, nhận xét.

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm

những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì

sao như vậy ?

+) Nêu nội dung chính đoạn 2,3 ?

- Nội dung chính của bài là gì ? (slide 2)

- GV y/c 2 HS đọc lại

*) HD đọc diễn cảm

- Y/C 3 HS đọc phân vai

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật

- Cho HS luyện đọc phân vai trong nhóm 3,

đoạn từ đầu đến anh có khi nào nghĩ đến

đồng bào không?

- Đại diện 3 nhóm HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, kết luận nhóm đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc bài

và chuẩn bị bài sau

- Liên hệ: Thấy được tinh thần yêu nước

dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.

Các em có quyền được tham gia (yêu nước và

tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi

sinh vì tổ quốc)

học ở trường

Sa - xơ - lu Lô-ba… thì… ờ… anh

là người nước nào?…

- HS nêu

* Bài cho thấy tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

- Hs đọc

- 3 HS đọc

- 1 HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

- HS nhận xét

- HS ghi nhớ và thực hiện

- Hs lắng nghe

-CHÍNH TẢ ( nghe - viết ) Tiết 19 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

I MỤC TIÊU

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm được BT2, BT3a

- Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp

- GD HS tính cẩn thận, sạch sẽ

*GDQTE: HS có quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống giặc xâm lược,

hi sinh vì tổ quốc)

II ĐỒ DÙNG DH: phiếu khổ to

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS làm bài 2a trong tiết chính tả trước

- GV nhận xét

2 Bài mới

a) GTB (2’) GV nêu MĐ, y/c của tiết học.

b) HD HS nghe - viết (25’)

- GV đọc bài viết

+ Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng yêu nước

- 2 HS trình bày

=> HS nhận xét

- HS theo dõi SGK

+ Bài chính tả cho chúng ta biết

Trang 4

của Nguyễn Trung Trực?

Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết

bảng con

- Em hãy nêu cách trình bày bài ?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu 7 bài để KT lỗi chính tả và kĩ thuật viết

- Nhận xét chung

c) HD HS làm bài tập chính tả (7’)

* Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- GV nhắc học sinh:

+ Ô 1 là chữ r, d hoặc gi

+ Ô 2 là chữ o hoặc ô

- Cho cả lớp làm bài cá nhân

- GV dán 4 tờ giấy to lên bảng lớp, đại diện mỗi

tổ 4 Hs lên thi tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc toàn

bộ bài thơ

- Cả lớp và GV nh.xét, KL nhóm thắng cuộc

* Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm cá nhân vào VBT

- Chiếu một số bài lên bảng, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 1-2 HS đọc lại

3 Củng cố dặn dò (5’) GV nh.xét giờ học.

Liên hệ: Các em có quyền được tham gia (yêu

nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm

lược, hi sinh vì tổ quốc)

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại

những lỗi mình hay viết sai

Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam Trước lúc hi sinh ông đã có một câu nói khẳng khái, lưu danh muôn thuở: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.”

- HS viết bảng con: lưu danh;

khẳng khái; nổi tiếng.

- 2 HS nêu

- HS viết bài

- HS soát bài, đổi chéo vở KT bài

- Hs thực hiện Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là: giấc,

trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt.

- Đại diện các nhóm thực hiện

- Hs thực hiện Lời giải:

Các tiếng cần điền lần lượt là:

a) ra, giải, già, dành b) hồng, ngọc, trong, trong, rộng

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-BUỔI CHIỀU

TH TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó trong bài Về thăm mạ.

- Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập

- GD HS yêu thích môn học

II CÁC HĐ DH

Trang 5

1 Giới thiệu bài (2 phút)

2 Luyện đọc (30 phút)

- Gọi HS lần lượt đọc bài Về thăm mạ.

- HS đọc theo nhóm, cá nhân nối tiếp

- GV đọc mẫu

- GV nêu câu hỏi về nội dung của bài tập đọc

Đ/án: a-2 ; b-3 ; c-1 ; d-3 ; e-2 ; g-1 ; h-3.

- GV nhận xét

- T/c cho HS làm BT 3 - Xác nh các b ph nđị ộ ậ

trễ

một

ngày

các bạn

nhận hết công tác

g được nhận

3 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- N.xét tiết học.

- HS đọc nối tiếp

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi theo vở thực hành

- Lớp nhận xét

- HS làm bài cá nhân, chữa bài

-THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Củng cố về tính diện tích hình tam giác, hình thang

- Rèn kĩ năng giải toán và tính toán thành thạo

- GD HS yêu thích môn học

II CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (2 phút)

2 Luyện tập (30 phút)

Bài 1,2: Tính diện tích hình tam giác vuông sau.

Bài giải Diện tích hình tam giác vuông là:

3 x 2,5 : 2 = 3,75 (cm 2 ) Đáp số: 3,75 (cm 2 )

- Gọi HS đọc bài toán, nêu lại cách tìm S hình tam giác

- T/c cho HS làm cá nhân, chữa bài

- GV Nx và tuyên dương

Bài 3: Giải toán.

- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt

- Hs làm bài cá nhân, chữa bài

Bài giải Diện tích mảnh vườn hình thang là:

(120 + 80) x 60 : 2 = 6000 (m 2 ) Diện tích trồng cây ăn quả là:

6000 x 60 : 100 = 3600 (m 2 ) Đáp số: 3600m 2

- HS làm bài cá nhân

- 2Hs lên bảng làm - Hs khác nhận xét

- 1 Hs nêu y/c

- 1Hs lên bảng làm

- lớp nx

Trang 6

3 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học.

-NS: 15/01/2019

NG: Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2019

TOÁN Tiết 92 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết tính diện tích hình thang, Làm các bài tập có liên quan

- Rèn kĩ năng giải toán và tính toán thành thạo

- GD HS yêu thích môn học, biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH:

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

Cho HS làm lại bài tập 2 SGK

=> GV nhận xét

2 Bài mới

a) GTB (2’)

- GV nêu MT của tiết học.

b) Luyện tập (28’)

*Bài tập 1 (15’) Tính S hình thang

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Cho HS làm vào nháp

- Y/C 3 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (13’)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Y/C HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào VBT, sau Cho HS đổi vở,

chấm chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến

thức vừa luyện tập

- 2 HS làm bài

=> HS nhận xét

*Kết quả:

b) 20

13

m2 c) dm2

Bài giải Đổi 20m 2 = 2000 dm 2

a) Chiều cao của hình thang là:

2000 x 12 : (55 + 45) = 40 (dm) Đáp số: a) 40 dm

- HS lắng nghe và và ghi nhớ

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 37 CÂU GHÉP

I MỤC TIÊU

- Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III) ; Thêm được vế câu tạo thành câu ghép (BT3)

II ĐỒ DÙNG DH: ƯD PHTM.

Trang 7

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Y/c HS làm BT 1 trong tiết LTVC

trước => GV nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới

a) GTB (2’) nêu MĐYC của tiết học.

b) Phần nhận xét (8’)

*Bài 1 Y/c 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ

nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi

- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện

từng Y/C:

+ Y/c 1: Đánh số thứ tự các câu trong

đoạn văn; xác định CN, VN trong

từng câu (HS làm việc cá nhân)

+ Y/c 2: Xếp 4 câu trên vào hai

nhóm: câu đơn, câu ghép (HS làm

việc nhóm 2)

+ Y/c 3: (cho HS trao đổi nhóm 4)

- Sau từng y/c GV mời một số Hs

trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời

giải đúng

c) Ghi nhớ (2’)

- Thế nào là câu ghép?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc

d) Luyện tập 15’

*Bài1.Tìm CN,VN trong từng vế câu:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm 7

- Một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 2 Tách câu:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Một số HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung

*Bài 3 Gọi Hs nêu y/c, sau đó gửi

bài cho Hs làm theo nhóm 5

- Thu bài, nhận xét một số bài, tuyên

- 3 HS trình bày

=> HS nhận xét

- HS lắng nghe

*Lời giải: a) Y/cầu 1:

1 Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng…

2 Hễ con chó đi chậm, con khỉ …

3 Con chó chạy sải thì con khỉ …

4 Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng …

b) Y/cầu 2:

- Câu đơn: câu 1

- Câu ghép: câu 2,3,4 c) Y/cầu 3:

Không tách được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa

- Hs thực hiện

Vế 1 Vế 2 Trời / xanh thẳm biển /cũng thẳm xanh,

… Trời / rải mây

trắng nhạt

biển / mơ màng dịu hơi sương

Trời / âm u mây

biển/ xám xịt, nặng nề

Trời / ầm ầm … biển / đục ngầu, giận

giữ…

Biển /nhiều khi ai / cũng thấy như thế Lời giải:

Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các ý của vế câu khác

- 1 Hs nêu y/c

- Các nhóm nhận bài, làm bài sau đó gửi

VD về lời giải:

Trang 8

3 Củng cố dặn dò (5’)

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.

- Mặt trời mọc, sương tan dần.

- Hs nêu lại

-NS: 16/01/2019

NG: Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2019

TOÁN Tiết 93 LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang

- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm

II ĐỒ DÙNG DH: VBT.

III CÁC H DH: Đ

1 KTBC (5’) Gọi HS nêu công thức

tính diện tích hình thang

- Gv nx và tuyên dương

2 Bài mới

a) GTB (2’) GV nêu MT của tiết học.

b) Làm bài tập (28’)

*Bài 1 Tính S hình tam giác vuông

- Y/C 1 HS nêu yêu cầu

- GV HD HS cách làm

- Cho HS làm vào nháp

- Y/C 3 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 2

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Cho HS làm vào bảng vở, 2 Hs làm

vào bảng nhóm

- Gọi 2 HS treo bảng nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (4’)

- GV nh.xét giờ học

- Nhắc HS về ôn các KT vừa luyện tập

- 3 HS trình bày => HS nhận xét

Kết quả:

a/ 40 cm2 b/ 2,2dm= 22 cm

22 x 9,3 : 2 = 102,3 m2 c/ 4

1

m 2

Bài giải Diện tích của hình thangABCD là: (3,2 + 6,8) x 2,5 : 2 = 12,5 (cm 2 ) Diện tích của hình tam giác MDC là:

2,5 x 6,8 : 2 = 8,5(cm 2 ) Diện tích hình thangABCD lớn hơn diện tích của hình tam giácMDC là:

12,5 - 8,5 = 4 (cm 2 ) Đáp số: 4cm 2

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-KỂ CHUYỆN Tiết 19 CHIẾC ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ SGK ; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện

- Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

Trang 9

* GDHS có quyền được tư hào về Bác Hồ vĩ đại Có bổn phận học tập, làm theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại

II ĐỒ DÙNG DH: BGPP.

III CÁC H DH Đ

1 Dạy bài mới (28’)

a) GTB: GV nêu MĐ y/c của tiết học.

b) GV kể chuyện

- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp xúc động

- GV kể lần 2, kết hợp chỉ 4 tranh minh

hoạ (slide 1)

c) HD HS kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Cho HS nêu ND chính của từng tranh

(slide 2)

*) KC theo nhóm:

- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS

thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau

đó đổi lại)

- Y/c HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng

trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

*) Thi KC trước lớp (slide 3)

->GV nhận xét, đánh giá

- T/c cho Hs thi kể toàn bộ câu chuyện

*Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ

nào của cách mạng cũng cần thiết, quan

trọng: do đó cần làm tốt việc được phân

công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc

riêng của mình.

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- GV nhận xét giờ học

Liên hệ: Các em có quyền được tự hào

về Bác Hồ vĩ đại Có bổn phận học tập,

làm theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Chiếc đồng hồ

- Hs lắng nghe

- Lắng nghe

- Hs thực hiện

- HS nêu ND chính của từng tranh

- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh

- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp - Các HS khác NX bổ sung

- HS trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-TẬP ĐỌC Tiết 38 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả

Trang 10

- Hiểu ND ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được CH 1,2 và CH 3

II ĐỒ DÙNG DH: BGPP.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (3’) Gọi 3 HS đọc bài

- Gv nh.xét, tuyên dương

B Bài mới

1 GTB (2’) GV nêu MĐYC của tiết học.

2 HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài (28’)

a) Luyện đọc

- Y/C 1 HS đọc toàn bài

GV chia bài 2 đoạn

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa

từ khó Cho Hs xem h/ảnh về súng thần

công, tàu La-tút-sơ, Biển Đỏ (slide 1)

- T/c cho Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV: cần đọc đúng theo phân vai: anh

Thành; anh Lê; anh Mai; người dẫn

chuyện

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Gọi 3 nhóm đọc bài - nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Gọi 1HS đọc đoạn 1

+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh

niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác

nhau?

+) Nêu nội dung chính của đoạn 1

- Gọi 2 HS đọc đoạn 2, 3:

+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường

cứu nước được thể hiện qua lời nói, cử chỉ

nào?

+ Người công dân số Một trong đoạn kịch

là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?

+) Nêu nội dung chính của đoạn 2,3,

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Người

công dân số Một và TLCH về ND bài.

- Hs thực hiện

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Lại còn say sóng

nữa…

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Hs thực hiện

say sóng; nô lệ; non sông

- 2HS đọc chú giải

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Hs thực hiện

- HS lắng nghe

1 Cuộc trò chuyện giữa anh Thành

và anh Lê.

- Khác nhau:

+ Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh …

+ Anh Thành: không cam chịu, ngược lại …

2) Anh Thành nói chuyện với anh Mai và anh Lê về chuyến đi của mình.

- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có…

- Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra: “Tiền đây ”

- Người công dân số Một là Nguyễn Tất Thành có thể gọi như vậy là vì ý thức công dân…

- 2 HS nêu

Ngày đăng: 26/05/2021, 22:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w