1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngữ văn phần truyền thuyết việt nam cho học sinh lớp 6 trường THCS thị trấn

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2.Truyền thuyết: Truyền thuyết là một thể loại văn học dân gian, ra đời sau truyện thầnthoại, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, các nhân vật, sự kiện đều liên quanđến lịch sử, là n

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

NHỮNG HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HS TRƯỜNG

THCS THỊ TRẤN SAU KHI HỌC XONG PHẦN TRUYỀN THUYẾT

VIỆT NAM.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đều biết, Văn học là nguồn năng lượng tinh thần không thểthiếu, có ý nghĩa cổ vũ và tiếp sức cho con người trong cuộc sống Nó đem lạicho con người sự hiểu biết góp phần hoàn thiện nhân cách Dạy văn học chính làdạy cho học sinh biết tiếp nhận VBVH một cách sáng tạo, bồi dưỡng năng lực tưduy văn học, tư duy thẩm mỹ để các em có thói quen tiếp nhận chủ động nhữnggiá trị văn minh, văn hóa tinh thần của dân tộc và nhân loại

Trong chương trình Ngữ văn THCS, phần VHDG có vị trí và vai trò rấtquan trọng Nó giống như một cuốn sách bách khoa, một kho tri thức tổng hợpđem lại những hiểu biết cực kì phong phú và đa dạng về cuộc sống mà cha ông

đã để lại như: Kinh nghiệm sản xuất, những phong tục tập quán tín ngưỡng,những quan niệm về vũ trụ nhân sinh quan Những hiểu biết ấy không dễ gì màthế hệ trẻ ngày nay có được nếu không tìm đến VHDG Đồng thời nó còn có tácdụng to lớn trong việc giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ trong nhà trường, mà cốtlõi là bồi đắp tâm hồn dân tộc

Truyền thuyết là một bộ phận quan trọng trong các thể loại tự sự dân gianphản ánh đời sống và ước mơ của nhân dân, đáp ứng nhu cầu nhận thức thẩm

mỹ, giáo dục và giải trí của nhân dân trong những thời kì, những hoàn cảnh lịch

sử khác nhau của xã hội có giai cấp Chính vì vậy, đến với truyền thuyết conngười luôn tìm thấy ở đó tình yêu, khát vọng vươn tới cuộc sống với bao điều kì

diệu, một thế giới đầy "thơ và mộng" Với những bài học lịch sử, bài học về cuộc

sống nhuốm màu sắc huyền thoại kì ảo để rồi trở về với kí ức của thời xa xưa màcha ông ta đã gửi gắm Và chính điều đó đã làm nên sức lôi cuốn, hấp dẫn kì diệucủa truyền thuyết đối với bạn đọc qua nhiều thế hệ, đặc biệt đối với lứa tuổi họcsinh lớp 6 THCS Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn - phần Truyền thuyết Việt Nam cho học sinh lớp 6 trường THCS Thị Trấn ” làm đề tài nghiên cứu và áp dụng

vào quá trình giảng dạy của bản thân

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề xung quanh việc dạy học phần Truyền thuyết theođặc trưng thi pháp thể loại, từ đó vận dụng vào việc dạy học thể loại Truyềnthuyết cho HS lớp 6 ở trường THCS Thị Trấn Đồng thời góp phần đổi mớiphương pháp dạy và học Ngữ văn trong nhà trường hiện nay theo hướng pháttriển phẩm chất năng lực cho học sinh

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

- Thi pháp Văn học dân gian

- Thể loại truyền thuyết

- Hoạt động đọc - hiểu văn bản truyền thuyết của học sinh lớp 6 trườngTHCS Thị Trấn

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Vấn đề dạy học văn bản Truyền thuyết theo đặc trưng thi pháp thể loại

- Một số văn bản truyền thuyết trong SGK Ngữ văn THCS (Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp đặt vấn đề, giải quyết vấn đề

- Phương pháp giải quyết tình huống

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp điều tra quan sát thực tế, quan sát sư phạm

- Thu thập thông tin

1.1 Khái niệm liên quan:

1.1.1.Văn học dân gian :

Văn học dân gian vừa là cuốn bách khoa của đời sống, vừa là mộtphương tiện giáo dục những phẩm chất tốt đẹp nhất của con người như tình yêu

Tổ quốc, lòng dũng cảm, tinh thần lạc quan, lòng ngay thẳng, ý thức về điềuthiện và tinh thần đấu tranh chống điều ác Đối với các bộ môn khoa học xã hội,văn học dân gian là nguồn tài liệu vô giá cho việc nghiên cứu đời sống và thếgiới quan nhân dân trong các thời kì lịch sử khác nhau Nói tóm lại, có thế coivăn học dân gian như là một bộ bách khoa toàn thư về cuộc sống của nhân dânlao động, được ghi lại bằng một phương thức nghệ thuật độc đáo Cho nên vănhọc dân gian của mỗi dân tộc là một trong những thành tựu văn hóa, thành tựunghệ thuật quan trọng nhất làm cho cơ sở cho việc xây dựng và phát triển nềnvăn hóa và nghệ thuật của dân tộc đó” (Văn học dân gian Việt Nam, NXBGD

1997, Tr 49)

1.1.2.Truyền thuyết:

Truyền thuyết là một thể loại văn học dân gian, ra đời sau truyện thầnthoại, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, các nhân vật, sự kiện đều liên quanđến lịch sử, là những truyện truyền miệng kể lại truyện tích các nhân vật lịch sửhoặc giải thích nguồn gốc các phong cảnh địa phương theo quan niệm của nhândân, biện pháp nghệ thuật phổ biến của nó là khoa trương, phóng đại, đồng thời

nó cũng sử dụng yếu tố hư ảo, thần kỳ như cổ tích và thần thoại

Đặc trưng của truyền thuyết:

Đặc trưng về đề tài: đề tài, chủ đề, nội dung chính của các truyền thuyết

thường bắt nguồn những sự kiện, câu chuyện có trong lịch sử và mang ý nghĩa tolớn quan trọng

Đặc trưng về nghệ thuật: Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo, hư

cấu

Đặc trưng về nhân vật: Các nhân vật trong truyền thuyết thường:

+ Được xây dựng đơn giản, không miêu tả quá cầu kì về tiểu sử hayngoại hình

+ Được hòa trộn giữa những tính chất đặc điểm của con người bìnhthường với những đặc điểm mang tính chất phi thường, thần thánh kì ảo

Trang 4

Đặc trưng về cốt truyện: thường rất đơn giản không có nhiều cao trào,

biến động, các tình tiết khá ít ỏi

1.1.3 Khái niệm tích hợp -Tích hợp liên môn:

Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”.

Trong dạy học, tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại hiệnđang được quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trênthế giới

Hiện nay, xu hướng tích hợp vẫn đang được nghiên cứu, thử nghiệm và

áp dụng vào đổi mới chương trình cho học sinh các cấp học từ Tiểu học,THCS đến THPT Giữa môn Ngữ văn và các môn học khác như : Lịch sử, Địa lí,GDCD, Âm nhạc, Sinh học, Mỹ thuật,…có liên quan rất mật thiết chặt chẽ Kiến thức của các môn có thể bổ sung, hỗ trợ cho nhau giúp cho kiến thức của bài Ngữ văn được mở rộng, phong phú và sinh động hơn Chính vì vậy, nhiệm vụ của chúng ta là phải tiếp cận, nghiên cứu và vận dụng nguyên tắc tích hợp vào dạy học Ngữ văn nhằm hình thành và phát triển nănglực cho HS một cách có hiệu quả hơn, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

1.1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin :

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có nghĩa là: Tăng cường đầu

tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng củacán bộ, giáo viên và học sinh; Sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin, các phầnmềm làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học trong nhà trường, khai tháctốt các phần mềm thiết kế bài dạy như phần mềm powerpoint, word, violet…;Tăng cường sử dụng mạng internet để khai thác thông tin, tham khảo và xâydựng giáo án điện tử có chất lượng

1.1.5 Trải nghiệm sáng tạo:

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sựhướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham giatrực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trườngcũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triểnnăng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cánhân mình Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng mônhọc

Kế hoạch dạy học(giáo án)là toàn bộ những tài liệu có liên quan đến tiếntrình đứng lớp, cũng như hoạt động giảng dạy của người giáo viên, đặc biệt làgiáo viên văn Khi dạy các văn bản Truyền thuyết cũng vậy, giáo viên phải chuẩn

bị giáo án thật kĩ lưỡng, chất lượng

2 Cơ sở thực tiễn

Văn học dân gian – Phần Truyền thuyết trong nhà trường là một kho tàngkiến thức vô cùng rộng lớn tuy nhiên trong thực tế dạy học chúng ta nhận thấyvẫn còn tồn tại một số khó khăn cụ thể:

2.1 Về phía giáo viên:

Đội ngũ giáo viên của nhà trường hiện nay, về cơ bản chưa tự trang bị vàbồi dưỡng cơ sở lý luận về phương pháp dạy học phần Truyền thuyết một cách

Trang 5

cụ thể, chính thống, khoa học nên khi thực hiện giảng dạy phần lớn chưa làm nổibật được đặc trưng thể loại, chưa phát huy hết vai trò trung tâm của học sinh HS

bị coi là một khách thể, đối tượng chịu sự tác động từ phía giáo viên bằng hệthống các biện pháp sư phạm bên ngoài HS với chức năng là thính giả ghi chép,thu nhận máy móc rồi tái hiện lại nội dung thông báo của giáo viên Điều đókhiến cho giờ văn trở nên khô khan, mang tính khiên cưỡng, áp đặt, HS chán họcnhất là khi học về thể loại Truyền thuyết Ở phần học này phần lớn HS chưa hiểu

rõ về cách thức đọc - hiểu văn bản, chưa nhận ra nét tương đồng và sự khác biệtgiữa các thể loại nên chưa có sự so sánh, đối chiếu giúp các em có một nhãnquan rộng lớn về các thể loại văn học dân gian Chính vì vậy chất lượng giờ dạyphần truyện Truyền thuyết chưa thực sự hiệu quả

Giáo viên còn nặng về việc cung cấp kiến thức, coi nhẹ việc vận dụngphương pháp dạy học tích hợp liên môn vào quá trình giáo dục bộ môn Một số ítgiáo viên trình độ vi tính và khả năng ứng dụng CNTT chưa cao Thời lượngdành cho bài giảng áp dụng phương pháp dạy học tích hợp liên môn còn kéo dàihơn so với thời gian quy định nên đôi lúc giáo viên còn rè dặt trong quá trìnhsoạn giảng

Phần lớn giáo viên chưa bố trí được thời gian để tổ chức cho HS đượchoạt động trải nghiệm sáng tạo nên việc tạo hứng thú học tập bộ môn cũng nhưkhả năng áp dụng kiến thức môn học vào thực tế còn nhiều hạn chế

Từ thực trạng trên, năm học 2019-2020 tôi tiến hành khảo sát chất lượnghọc phần Truyền thuyết Việt Nam kết quả cụ thể như sau:

đa số học sinh ít có hứng thú học tập, khi học còn mang tính chất đối phó vàgượng ép

Phần lớn các em học môn Ngữ văn vẫn theo xu hướng học thụ động hoặcđối phó; học sinh hoạt động chưa tích cực, hiệu quả đem lại cũng chưa cao Các

em thường chỉ tiếp cận kiến thức độc lập của riêng môn Ngữ văn mà chưa có sựliên hệ với các môn khác Đó cũng là nguyên nhân mà các em chưa hứng thú vớimôn học dẫn đến việc nắm kiến thức chưa chắc, chưa sâu, chưa áp dụng đượckiến thức đã học vào cuộc sống

Hoặc các em không tích cực hợp tác cho việc chuẩn bị giờ học tích hợpliên môn hoặc không thể sử dụng kiến thức của các môn “liên quan” như mộtcông cụ để khai thác kiến thức mới ở môn Ngữ văn

3 Một số giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học phần Truyền thuyết - Ngữ văn 6 tập 1.

3.1 Giải pháp chung:

Trang 6

Giải pháp thứ nhất: Tổ chức học sinh đọc hiểu các văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thi pháp thể loại.

Để một giờ văn thực sự thu hút kích thích được hứng thú học tập của họcsinh, trước tiên người giáo viên cần tạo cho học sinh được tâm thế tiếp nhận Bởiđọc văn bản Ngữ văn là một hoạt động học tập, hoạt động ấy chỉ có thể diễn rakhi nó xuất hiện đồng thời hai thành tố cơ bản là chủ thể và đối tượng (người đọc

Vua truyền xây dựng đền Phù Đổng

Ngày giỗ tháng tư mở hội hè

Thánh Gióng” dân tôn… ghi sách sử

Sóc Sơn đúc tượng… trọn tình quê…”

Tổ chức tốt tâm thế tiếp nhận cho học sinh với một bài đọc hiểu trên lớp

có giá trị như một sự “khơi mào” của tưởng tượng Bước tiếp theo mới là đọc.

Thông thường, con đường đến với TPVC bằng con đường đọc hiểu trảiqua bốn bước: Đọc thông - đọc thuộc ; Đọc kỹ- đọc sâu ; Đọc hiểu- đọc sáng tạo

Đối với văn bản truyền thuyết, giáo viên tổ chức cho học sinh đọc truyện

và kể chuyện theo phương thức diễn xướng

Chẳng hạn với truyền thuyết: “Thánh Gióng” (SGK Ngữ văn 6 - tập 1)

giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, phân vai (người kể chuyện, nhân vậtThánh Gióng) Qua đó góp phần tái hiện được không khi của truyện cũng như sựviệc diễn ra trong truyện (chọn những học sinh có khả năng đọc tốt, có sự chuẩn

bị ở nhà)

* Đọc thuộc.

Sau khi học sinh đọc, GV gọi một vài học sinh kể tóm tắt lại văn bản câuchuyện mà không cần nhìn văn bản, đồng thời nhớ được nội dung cơ bản vànhững tình tiết, chi tiết tiêu biểu của truyện Chẳng hạn, khi đọc - hiểu truyềnthuyết “Thánh Gióng” học sinh cần nhớ và kể lại được:

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Lời nói của Gióng khi nói với mẹ và sứ giả

- Gióng cùng nhân dân đánh giặc

- Gióng bay về trời

Trang 7

Trong quá trình đọc, GV phải huy động vai trò chủ thể của học sinh, chú

ý cho các em các từ khó, chú thích văn bản, vừa đọc vừa nhập vai vào nhân vật,hiện thực hóa chức năng biểu cảm của ngôn ngữ

3.1.2 Đọc kỹ - Đọc sâu.

* Đọc kỹ.

Đọc để phát hiện ra giá trị nội dung và hình thức của văn bản Từ đó cócái nhìn bao quát toàn bộ văn bản về cả hai phương diện: Nội dung và hình thức.Chẳng hạn khi dạy đọc - hiểu truyền thuyết “Thánh Gióng” giáo viên cần hướngdẫn học sinh chỉ ra được nội dung chủ yếu và hình thức tổ chức của văn bản, cụthể:

Về nội dung: Ca ngợi người anh hùng làng Gióng đánh giặc cứu nước,đồng thời, thể hiện niềm mơ ước của nhân dân ta từ buổi đầu lịch sử về ngườianh hùng cứu nước chống ngoại xâm

Về hình thức: Tác phẩm được triển khai theo trình tự gắn với cuộc đời vàhành động của nhân vật Thánh Gióng từ đầu đến kết thúc câu chuyện

3.1.3 Đọc hiểu - đọc sáng tạo.

Đọc - hiểu văn bản hay chính là hoạt động phân tích, cắt nghĩa sẽ giúpcác em hiểu sâu hơn những thông tin trong văn bản và ở mức độ cao hơn có thểđưa lại cho nó những giá trị mới - tức các em đã đọc sáng tạo văn bản Khi tổchức học sinh đọc - hiểu một văn bản truyền thuyết cụ thể, cần dựa vào nhữngđặc trưng sau của thể loại truyền thuyết:

*Thi pháp cốt truyện của truyền thuyết.

Cốt truyện của truyền thuyết hấp dẫn người đọc không phải bởi nhữngtình huống gay gắt của xung đột, mà là ở những sự kiện biến cố xảy ra liên tiếp

từ cái này đến cái kia, cái sau nối tiếp cái trước cho đến khi kết thúc câu chuyện.Cốt truyện là điểm tựa cho câu chuyện đứng được và lưu truyền, hơn nữa cốttruyện truyền thuyết lại đơn giản, vì thế người đọc dễ nắm bắt, dễ thuộc, dễ nhớ

Chẳng hạn, khi đọc - hiểu văn bản “Thánh Gióng” học sinh chỉ ra đượccác sự việc:

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng

- Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến thắng giặc Ân

- Gióng bay về trời

Trang 8

Cốt truyện của truyền thuyết gồm nhiều tình tiết và thường được sắp xếptheo mô típ:

- Phần mở đầu: Hoàn cảnh xuất thân và thân thế của nhân vật chính

- Phần nội dung chính: Cuộc đời, sự nghiệp cùng những chiến côngnhững đóng góp của các anh hùng, các danh nhân cho quê hương, đất nước

- Phần kết: Phần nầy thường nói đến sự hiển linh, sự hóa thân, hoặcphong thờ cúng

Vì vậy, khi hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản truyền thuyết, cần yêucầu học sinh nắm được cốt truyện (tóm tắt, xác định sự kiện, tình tiết, biến cốchủ yếu) Từ đó phân tích, cắt nghĩa tác phẩm để có cái nhìn bao quát về tácphẩm, hiểu sâu sắc hơn về tác phẩm

*Thi pháp nhân vật của truyền thuyết.

Nhân vật trong truyền thuyết được miêu tả qua các biến cố, xung đột,mâu thuẫn, và mọi chi tiết trong tác phẩm Vì vậy, khi tìm hiểu nhân vật khôngtách biệt, cô lập với cốt truyện mà phải lấy việc tìm hiểu cốt truyện để chuẩn bịcho việc phân tích nhân vật

Hệ thống nhân vật trong truyền thuyết thường được xây dựng trên mô típ:

sự thụ thai kì lạ, tướng mạo hoặc tài năng khác thường (Truyện Thánh Gióng),gia đình nghèo khổ mang thù với giặc ngoại xâm có truyền thống học hành(Truyện Hai Bà Trưng, Truyện Trạng lười)

Để đi vào khám phá giá trị của tác phẩm giáo viên hướng dẫn học sinhphát hiện, thống kê và nhận diện về các nhân vật trong truyện Phân chia đâu lànhân vật chính, đâu là nhân vật phụ, nhân vật trung tâm Bởi khi xây dựng thếgiới nhân vật trong truyện người nghệ sĩ đều có mục đích và ý đồ riêng củamình Mỗi nhân vật đều góp phần thể hiện tư tưởng, chủ đề và nội dung của vănbản tác phẩm Hơn nữa nhân vật trong truyện cổ dân gian nói chung, truyềnthuyết nói riêng được xây dựng là nhân vật hành động chứ không có thế giới nộitâm Vì vậy, khi giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - hiểu nhân vât trong truyềnthuyết không nên đi sâu vào phân tích tâm lí nhân vật mà nghiêng về hành động,lời nói

Trên cơ sở cái lõi là “sự thât lịch sử” khi xây dựng các nhân vật tác giảdân gian thường có khuynh hướng “lý tưởng hóa” những con người hằng kínhtrọng, yêu mến Nhiều nhân vật của truyền thuyết đã trở thành biểu tượng đẹp đẽcủa văn hóa, của truyền thống dân tộc Do vậy người sáng tác đã không ngầnngại đem yếu tố thần kì vào tác phẩm Nhưng không phải vì thế mà các nhân vậttruyền thuyết mất đi những nét dân dã, đời thường của nó Đó cũng chính là vẻđẹp riêng của tác phẩm phônclo

* Không gian và thời gian nghệ thuật.

Khi đọc - hiểu văn bản truyền thuyết cần chú ý đến yếu tố thời gian vàkhông gian của truyện Phải xác định được câu truyện được xây dựng trên nềnkhông gian nào? Và thời gian không gian ấy gợi lên trong lòng bạn đọc điều gì?

Khi dạy đọc - hiểu truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm “(Ngữ văn 6,tập 1),Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu không gian thời gian nghệ thuật qua việcphát hiện và chỉ ra các yếu tố:

Trang 9

- Thời gian “vào thời giặc Minh”, “hồi ấy”, “lần thứ hai”, “về sau”, “mộthôm”, “ba ngày sau”, “từ đó”, “một năm sau”.

- Không gian: “bến vắng”, “nhà Thuận”, “khu rừng”, “Hồ Tả Vọng”.Tóm lại, thời gian và không gian nghệ thuật là yếu tố hình thức nghệthuật quan trọng trong truyền thuyết Cảm nhận được những yếu tố này sẽ giúpngười đọc - học sinh tiếp cận gần hơn, hiểu sâu sắc ý nghĩa của câu truyện

* Lời kể của truyền thuyết.

Lời kể trong tác phẩm tự sự dân gian nói chung, truyền thuyết nói riêngđược kể theo kí ức và kiến thức cộng đồng Chẳng hạn như: “ngày xửa ngàyxưa”, “vào đời”, “vào thời”, “một hôm”, ít lâu sau” Sử dụng ngôn ngữ nhân dânđời thường cùng với ngôn ngữ kể thứ ba dấu mình thể hiện tính khách quan củacâu truyện

Ví dụ: Lời Gióng bảo mẹ lúc ngồi vụt dậy: “Mẹ ra gọi sứ giả vào”; Haylời của bà Triệu “tôi muốn cưỡi gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ởbiển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn”

3.1.4 Đọc đánh giá - đọc ứng dụng:

* Đọc đánh giá.

Khi thực hiện hoạt động này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh khámphá, tìm hiểu nội dung bản chất, cốt lõi của bài học Để từ đó học sinh có thể nóilên suy nghĩ, cảm nhận của mình trước câu chuyện kể Ví dụ: Qua việc đọc -hiểu văn bản Truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuy Tinh” các em có suy nghĩ gì?

*Đọc ứng dụng

Ví dụ: Sau khi đọc - hiểu truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”, Học sinh

sẽ hiểu được nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của dân tộc và ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước

Đây là bước đọc cuối cùng kết thúc một giờ học có ý nghĩa vô cùng quantrọng và không thể thiếu trong các tiết học văn Nó đánh giá được mức độ hiểu vàvận dụng bài học của học sinh, cũng như chất lượng của giờ học văn trên lớp

Như vậy, trong quá trình tổ chức HS tiếp nhận TPVH nói chung, truyềnthuyết nói riêng thì các bước đọc trên là rất cần thiết cho một giờ học có hiệuquả Việc tiếp cận TPVC từ con đường đọc - hiểu TPVC theo đặc trưng thi phápthể loại trở thành một thứ công cụ nghệ thuật đề cập đến sự hiểu biết đúng đắn,thấu đáo về sáng tạo nghệ thuật

Giải pháp thứ hai: Ứng dụng công nghệ thông tin trong bài dạy học :

Ứng dụng công nghệ thông tin trong bài dạy học giúp học sinh nghe

-nhìn để tiếp cận văn bản một cách hứng thú hơn:

Mỗi một loại truyện dân dân đều có hệ thống hình ảnh minh họa rất sinhđộng nên việc cho học sinh nghe - nhìn tranh ảnh minh họa có liên quan đếntruyện đọc trước khi vào bài là vô cùng lí thú kích thích sự tò mò ham học ở họcsinh.Ví dụ cho học sinh nghe truyện kể bé nghe: truyện Sơn Tinh Thủy Tinh,Thánh Gióng trước khi vào học nội dung bài mới

Sau đó, GV có thể hỏi “Em vừa nghe xong câu chuyện nào? Và yêu cầuhọc sinh kể lại câu chuyện theo lời văn của mình giúp phần nào rèn kĩ năng nóicho học sinh

Trang 10

Giáo viên nhờ hỗ trợ phương tiện kênh hình dùng hình ảnh trực quan sinhđộng chiếu tranh về các nhân vật, sự việc để học sinh quan sát và dùng lời văngiới thiệu về nhân vật đó Ví dụ: Thánh Gióng hoặc Sơn Tinh, Thủy Tinh để họcsinh nhìn tranh giới thiệu về nhân vật.

Hay có thể sử dụng câu hỏi khác về Thánh Gióng “ Hình ảnh trên giúp

em hiểu gì về nhân vật Gióng?”

Giải pháp thứ ba: Phương pháp tích hợp liên môn

* Môn Lịch sử:

Ở trong truyện truyền thuyết có bài “Thánh Gióng” ; Bài “Sơn Tinh, ThủyTinh”, Giáo viên có thể tích hợp môn lịch sử gợi nhắc cho các em nhớ về lịch sửdân tộc trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược phương Bắc Hay trongtruyện “Sự tích hồ Gươm” giáo viên có thể nhắc đến nhân vật lịch sử “Lê Lợi” làthủ lĩnh, là người anh hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (ở Thanh Hoá” vàcuộc khởi nghĩa Lam Sơn đánh giặc Minh xâm lược kéo dài mười năm “nếm mậtnằm gai”, “căm giặc nước thề không cùng sống” ở nửa đầu thế kỉ XV

*Môn GDCD:

Môn GDCD trong qua bài: “Lý tưởng sống của Thanh niên”; “ Kế thừa vàphát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc” (Lớp 9); “ Bảo vệ thiêm nhiên môitrường” (Lớp 7) “Khiêm tốn”, “Biết ơn”( Lớp 6), “Yêu thương con người” (lớp7), “Siêng năng, kiên trì”,

VD: Trong bài “Thánh Gióng” giáo viên có thể đặt câu hỏi “ Từ nhân vật Thánh Gióng em xác định vai trò, trách nhiệm của mình như thế nào trong thời đại ngày nay?

Hay bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” liên hệ nhắc bài học giáo dục công dân lớp

9 “Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc”…

* Môn Mĩ Thuật:

Sau khi học xong tiết học, GV có thể yêu cầu (giao bài tập) HS vẽ tranh vềnhân vật Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh,…theo trí tưởng tượng của em

Giải pháp thứ 4: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo học sinh hoạt động mang tínhtập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sángtạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đối với các loại truyện dângian nhất là truyện Truyền thuyết, văn bản nào cũng đều có những vấn đề được

đề cập đến một cách hữu ích, có thể đưa ra những phương pháp cho HS trảinghiệm như sau:

- Phương pháp sắm vai: Ở phương pháp này giúp học sinh thực hành ứng

xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định Và kịch bản để học sinh biểudiễn đó là từ các câu truyện dân gian

VD: Giáo viên sẽ cho học sinh sắm vai các nhân vật Trong truyện

“Thánh Gióng” để tái hiện lại sự việc mà nội dung trong truyện đề cập đến.

- Phương pháp làm việc nhóm: GV chia lớp ra các nhóm nhỏ để làm việc.hoạt động này sẽ giúp HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ làm việc để hoàn thànhnhiệm vụ

3.2 Giải pháp cụ thể: Giáo án minh họa dạy văn bản : Thánh Gióng.

Trang 11

- Môn ngữ văn: Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật

về nghệ thuật truyện Thánh Gióng: nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩmthuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước Củng cố kiến thức về thể loạitruyền thuyết Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc Tích hợp kiếnthức về văn tự sự và từ mượn

- Tích hợp liên môn: Môn lịch sử: Qua bài học, học sinh bước đầu nắm được sự phát triển khoa học kỹ thuật thời Hùng Vương (Lịch sử tiết 14 bài 13 “Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang”), tích hợp với cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp của dân tộc (sức mạnh về vũ khí thô sơ, tinh thần đoàn kết

cộng đồng: hũ gạo kháng chiến, tuần lễ vàng , ) Giáo dục công dân: học sinh

được tìm hiểu, có kiến thức về di sản văn hoá (Đền Gióng), lễ hội truyền thống

(Hội Gióng), lòng biết ơn Môn mĩ thuật: đọc tranh và vẽ tranh về chi tiết, hình ảnh các em tâm đắc Ngoài ra còn tích hợp địa lý (vị trí làng Gióng) tích hợp điện ảnh (Phim hoạt hình Ông Gióng” của Tô Hoài, video clips lễ hội Gióng)

- Tích hợp Tập làm văn: cốt truyện, nhân vật, sự việc

2 Kỹ năng:

- HS có kĩ năng đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.

Phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản Nắm bắt tác phẩmthông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

- Kỹ năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm (Đóng vai nhân vật trong truyện).

Hình thành kỹ năng tự học, tự nghiên cứu Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếngViệt, kỹ năng kể chuyện, đọc diễn cảm

- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phát triển kỹ năng khai thác và sử dụng nguồn học liệu mở

- Kết hợp vận dụng kỹ năng mỹ thuật trong trình bày sản phẩm thu hoạch,

* Các kĩ năng sống được giáo dục:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp các em khi đóng vai, học hợp tác một cách hiệuquả; kĩ năng hợp tác

- Kỹ năng tự chủ, kiên định để tham gia phản biện một cách hiệu quả trong tiếthọc

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần học tập và niềm đam mê môn học

- Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của quêhương, đất nước Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường

mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoáquê hương trong thời kỳ hội nhập quốc tế Đồng thời giáo dục lòng yêu nước, tựhào dân tộc

4 Năng lực cần phát triển:

- Tự học

- Tư duy sáng tạo

- Hợp tác

Trang 12

- Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước lớp hệ thống tác phẩm văn học)

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Kĩ thuật động não, thảo luận:

- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình, đọc diễn cảm, nêu vấn đề

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC,

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA

từ đoạn phim trên?

- HS qua sát và phát biểu ý kiến

- Gọi HS trao đồi và bổ sung ý kiến

*GV tổng hợp, giới thiệu bài:

Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền mô phỏng rõ một cách sinh động và

khoa học diễn biến các trận đấu của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với

giặc Ân Yêu nước chống ngoại xâm là một chủ đề lớn xuyên suốt tiến trình phát triển của Văn học Việt Nam Nhiều tác phẩm đã tạc vào thời gian những người anh hùng bất tử với non sông Thánh Gióng là một trong những truyền thuyết bất

hủ như vậy Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn của thiên truyện?Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu truyền thuyết Việt Nam “Thánh Gióng”

1.Khái niệm Truyền thuyết:

- Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian

kể về các nhân vật và sự kiện có liênquan đến lịch sử thời quá khứ, thường cóyếu tố tưởng tượng kỳ ảo Truyền thuyếtthể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử được kể

- Tìm hiểu từ khó: sgk/21,22

Trang 13

? N/vật chính trong truyện là ai?

? Liệt kê các sự việc chính của

truyện?

-1HS kể lại HS khác nhận xét

* HS: có 4 sự việc chính trong

truyện:

? Dựa vào các sự việc chính, em

hãy kể tóm tắt lại truyện?

?Tìm những chi tiết kể về sự ra đời

của Gióng (bình thường - khác

thường)

? Nhận xét về những chi tiết ấy?

Suy nghĩ gì về nguồn gốc của

Theo quan niệm của dân gian, đã là

bậc anh hùng thì phi thường, kì lạ

2.Tìm hiểu chung văn bản:

a Đọc - Kể tóm tắt:

- Nhân vật chính: Thánh Gióng

- Các sự việc chính của truyện?

+ Gióng sinh ra + Gióng lớn lên + Gióng đi đánh giặc + Gióng bay về trời

b Thể loại: Truyền thuyết

- Phương thức BĐ: tự sự.

c Bố cục: Gồm 4 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu nằm đấy” (Sự ra đời của Thánh Gióng)

- Phần 2: Tiếp đến“…cứu nước”(Sự lớn lên của Thánh Gióng)

- Phần 3: Tiếp đến“ bay lên trời” (Thánh Gióng đánh giặc và về trời)

- Phần 4: Còn lại ( các dấu tích còn lại

II Tìm hiểu chi tiết văn bản:

1.Sự ra đời của Thánh Gióng:

-> Sự ra đời của Thánh Gióng kì lạ, khác thường Nhưng Gióng xuất thân bình dị, gần gũi - người anh hùng của nhân dân.

Trang 14

trong mọi biểu hiện, kể cả lúc mới

được sinh ra Điều đó thể hiện sự kì

vọng vào những việc làm có ý nghĩa

của người đó

(1)Tìm hiểu ý nghĩa của các chi

tiết kì ảo trong truyện?

(2) tìm hiểu ý nghĩa của hình

tượng thánh Gióng trong đời sống

người Việt?

(3) Tìm hiểu về tứ bất tử trong

truyền thuyết Việt Nam?

PHIẾU HỌC TẬP (1) Nhóm Nhóm trưởng:

Thảo luận nhóm để hoàn thành phiều học tập sau:

Chi tiết Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết Nghệ thuật xây dựng

a.Tiếng nói đầu tiên

xin đi đánh giặc

b.Gióng đòi roi sắt,

e.Giặc tan, Gióng cởi

bỏ giáp sắt rồi bay về

trời

HOẠT ĐỘNG NHÓM

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu

học tâp theo câu hòi SGK

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV

quan sát, khích lệ HS

2 Sự lớn lên của Thánh Gióng:

- Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc

- Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt

- Bà con dân làng góp gạo nuôiGióng

Ngày đăng: 26/05/2021, 22:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w