1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 4 tuần 14 năm học 2020 - 2021

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 58,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc các biểu thức.. Gọi 2HS lên bảng. KT : HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài. KN: Biết vận dụng kiến [r]

Trang 1

TUẦN 14 (07/12 – 11/12/2020)

Ngày soạn: 01/12/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2020

TOÁN Tiết 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết chia một tổng cho một số Bước đầu biết vận dụng tính chất

chia một tổng cho một số trong thực hành tính

2 Kĩ năng: Vận dụng và thực hiện phép chia một tổng cho một số nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

- GV hỏi để Hs nêu được: Khi chia 1 tổng

cho 1 số, nếu các số của tổng đều chia hết

* (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

* 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8+ Kết quả bằng nhau

C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10C2: (15 + 35) : 5 =

Trang 2

C1: Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia

C2: Nếu cả 2 số số bị trừ và số trừ đều chia

hết cho số chia thì chia xong lấy 2 thương trừ

cho nhau

- YC làm tiếp phần còn lại của bài 2

- Cho nhận xét, sửa bài

Bài 3: KK HS có thể giải bài toán theo hai

- 2 học sinh lần lượt nêu 2 cách

- Vài học sinh nhắc lại

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết đọc đúng bài tập đọc

- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được

nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (TL được các CH trong SGK).

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm: Đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước

đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lờingười kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất) Hiểu đúng nộidung bài, trả lời đúng các câu hỏi

3 Thái độ: Yêu thích môn học, học tập tính can đảm của nhân vật chú bé Đất.

II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sự tự tin

B Dạy bài mới (29’)

1 GTB: 2’ Đưa tranh chủ điểm Tiếng

sáo diều và y/c Hs nêu những hình ảnh

nhìn thấy trong tranh

- Đưa tranh để GT bài Chú Đất Nung

2 HD luyện đọc: 10’

- GV chia đoạn

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài văn GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

Trang 3

- Gv kết hợp giải nghĩa các từ chú thích,

các từ mới ở cuối bài đọc

- Y/c Hs luân phiên nhau đọc từng đoạn

trong bài theo nhóm đôi

- Mời 1 Hs đọc toàn bài văn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Gv nh.xét, tuyên dương nhóm đọc hay

5 Củng cố - dặn dò: 3’

- GV y/c Hs nêu lại ND bài văn

- GV nh.xét tiết học

- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, CB bài: Chú Đất Nung (tt)

+ Mỗi đồ chơi của chú đều có câuchuyện riêng

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần

áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phànnàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏriêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh + Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm cho lànhát

+ Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích

- Hs trả lời - Hs lắng nghe

* Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

- 3 em đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạnvăn trước lớp

1 Kiến thức: Nghe - viết bài chính tả - Làm BT (2) a/ b, hoặc BT (3) a/ b

2 Kĩ năng: Trình bày đúng bài văn ngắn, viết đúng chính tả, đảm bảo tốc độ Làm

đúng các BT chính tả

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ.

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2a.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 4

A Bài cũ: (4’)

- Y/c HS tìm và đọc 3 từ có hai tiếng

bắt đầu bằng l; 3 từ có hai tiếng bắt

- GV đọc đoạn văn: Chiếc áo búp bê.

+ Đoạn văn tả chiếc áo búp bê ntn?

- Y/C HS đọc thầm đoạn văn

Bài 2: Điền tiếng có âm s/x

Bài 3: Tính từ chứa tiếng bắt đầu s/x

+ ND: tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một

bạn nhỏ đã may áo cho búp bê

- HS đọc thầm, chú ý tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai Cách trình bày

- HS nghe viết

- HS đổi chéo vở – chấm chéo

- 1 HS làm bài trên bảng, lớp nx, thốngnhất kết quả

+ xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màuxanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ,

I MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng:

- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của hoạt động trồng trọt và chăn nuôicủa người ở đồng bằng Bắc bộ

- Nêu được các công việc chính phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

- Đọc sách, quan sát tranh ảnh để tìm thông tin

- Có ý thức tìm hiểu về hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ,trân trọng kết quả lao động

II ĐỒ DÙNG DH: Hình 1, 8 như SGK, bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DH

Trang 5

A KTBC (3’): - Y/c HS trình bày những hiểu biết

của mình về nhà ở, làng xóm của người dân đồng

bằng Bắc Bộ

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.

2 - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

HĐ 1: Đồng bằng Bắc Bộ - vựa lúa lớn thứ 2 của

cả nước

- GV treo bản đồ đồng bằng Bắc Bộ, giới thiệu về

hoạt động sản xuất lúa gạo, những điều kiện thuận

lợi để trở thành vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước

- Yêu cầu HS thảo luận và nêu các cộng việc phải

làm để sản xuất lúa gạo

Hoạt động 2: Cây trồng và vật nuôi thường gặp ở

đồng bằng Bắc Bộ

- Yêu cầu HS GT tranh ảnh về cây trồng và vật

nuôi ở đồng bằng bắc Bộ

- Yêu cầu HS nêu những điều kiện thuận lợi

- Giáo viên kết luận

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ

số (chia hết, chia có dư)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐD DẠY HỌC: BC, VBT.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 6

A Bài cũ (4’) Gọi HS chữa BT ở nhà

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới : 27’

*HĐ1: Củng cố về chia một tổng cho một

số (3')

- Gọi 2 HS chữa BT 1,2 (VBT)

- NX, củng cố

*HĐ2: HD HS đặt tính và tính (8')

a Trường hợp chia hết: 128472 : 6

- Y/c HS đặt tính và tính kết quả

- Sau khi tìm được kết quả y/c HS nêu từng

lần chia

- Kết quả: 128472 : 6 = 21412 Số dư bằng

0 (phép chia hết)

b Trường hợp chia có dư: 230859: 5

(tiến hành như phần a)

- Lưu ý HS: Phép chia có dư số dư lớn hơn

0 và bé hơn số chia

*HĐ3: HDHS thực hành (18')

Bài 1 (SGK - 77) Đặt tính rồi tính:

Lưu ý: - Phép chia hết

- Phép chia có dư

- Cho 1 số HS nêu cách tính

Bài 2 SGK- 77:

- Gọi 1 HS đọc y/c của bài

- Y/c HS tự tóm tắt bài toán và làm bài

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : lít xăng ?

Bài tập 3:

- Y/c HS đọc đề toán và làm bài vào vở

nếu em nào làm xong bài 2

- Nhận xét, đánh giá

- 2 Hs lên bảng làm BT

- Hs nhận xét

- 2 HS chữa bài lớp NX

- HS đặt tính tương tự như lớp 3

128472 6

08 21412

24

07

12

0

230859 5

30 46171

08

35

09

4

- HS nêu y/c từng bài - HS làm lần lượt vào vở a.278157 3 b 158735 3 08 92719 08 52911

21 27

05 03

27 05

0 2

- 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Số lít xăng có trong mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số : 21435l xăng.

- HS đọc đề bài toán

Bài giải Thực hiện phép chia ta có:

187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất

Trang 7

I MỤC TIÊU

1 KT: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong (BT1); nhận biết được một số

từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầu nhận biếtđược một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

2 KN: Đặt được đúng, nhanh CH theo các bộ phận của câu và theo từ nghi vấn.

3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

II ĐỒ DÙNG DH: UDPHTM, 1 số tờ giấy trắng để làm BT4.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 KTBC: (1') - Gọi HS đặt 2 câu hỏi:

1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu tự hỏi

mình

- Gọi HS nhận xét bạn đặt câu trên bảng

- Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài :(1')

b Hướng dẫn luyện tập : (25')

Bài 1 - Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c học sinh tự làm bài

- Nhận xét chung về các câu hỏi của học sinh

Bài 3 - Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Gửi tập tin cho HS

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Thu thập tập tin của HS, cho cả lớp quan

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 3 học sinh lên bảng đặt câu Học sinh dưới

- 3 học sinh lên bảng đặt câu

- NX đúng/sai Câu văn có hay không ?

- Gửi bài cho GVNhận xét, chữa bàiChữa bài (nếu sai)

- 2 Hs đọc

- Hs làm bài cá nhân

Trang 8

lớp đặt câu vào vở

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn

- Nhận xét chung về cách học sinh đặt câu

Bài 5

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm 2

- Gọi hs phát biểu, giải thích đáp áp lựa chọn

của mình, GV KL: Câu a, d là câu hỏi vì

chúng dùng để hỏi; Câu b, c, e, không phải

là câu hỏi vì câu b, là nêu ý kiến của người

nói, câu c, e là nêu ý kiến đề nghị

3 Củng cố, dặn dò (3')

- Nh.xét tiết học , Y/C HS về nhà viết vào vở

2 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không phải

là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi

1 Kiến thức: Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh

minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

2 Kĩ năng: Kể được đúng, hay nội dung câu chuyện, kể hay, sáng tạo câu chuyện

theo lời kể của nhân vật Hiểu đúng ND câu chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐD DH: UDCNTT

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Bài cũ (5’)

- Gọi 1 HS kể một câu chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia

L2: Kết hợp tranh, kể thể hiện rõ lời của

NV (đưa slide tranh minh họa)

Trang 9

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để tìm lời

thuyết minh cho từng tranh

- Gv cho Hs quan sát 6 tranh và nêu lời

thuyết minh cho mỗi tranh

- Nhận xét, chốt lời thuyết minh đúng,

gọi HS đọc lại 6 lời thuyết minh 6 tranh

(dựa vào đó học sinh kể lại toàn truyện)

Bài tập 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv nhắc Hs: kể theo lời búp bê là nhập

vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện,

nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể

phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em

- Gọi 1 Hs kể mẫu lại đoạn đầu câu

- NX tiết học, dặn HS về kể lại câu

chuyện, CB bài sau

- Từng cặp Hs trao đổi, tìm lời thuyếtminh cho mỗi tranh

- 6 Hs nêu miệng lời thuyết minh chomỗi tranh

- Cả lớp phát biểu ý kiến

- 3 Hs đọc lại 6 lời thuyết minh 6tranh (dựa vào đó HS kể lại toàntruyện)

- Hs đọc: Kể lại câu chuyện bằng lời

kể của búp bê

- Hs theo dõi

- 1 Hs kể mẫu đoạn đầu câu chuyện.Sau đó mời vài Hs kể lại đoạn đầu củacâu chuyện

- Từng cặp Hs thực hành kể chuyện

- Học sinh thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp cùng Gv nhận xét, bình chọnbạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất

-PHTN Bài 4: ĐỘNG VẬT SĂN MỒI VÀ CON MỒI (tiết 3)

I MỤC TIÊU

- Hs nắm được các bước lắp ghép thiết bị mô tả động vật săn mồi, con mồi

- Hs nắm được chính xác các bước lắp ghép thiết bị, có sự sáng tạo trong lắp ghép

- GD lòng đam mê khoa học, tính sáng tạo của HS

II CHUẨN BỊ: Robot Wedo Máy tính bảng.

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tiến hành lắp ghép

sản phẩm theo HD trên phần mềm Wedo 2.0

- Gv theo dõi, giúp đỡ

- T/c cho nhóm làm xong trước trình bày sản phẩm

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm dựa vào HDtrên MTB để lắp ghépsản phẩm

- Hs thực hiện

Trang 10

TRẺ NHỎ KHI ĐI ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 KT: HS biết giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ khi đi đường là thể

hiện nếp sống văn minh,biết được sự yêu thương chân tình đối với mọi người

2 KN: HS biết khi tham gia giao thông gặp người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ

em cần giúp đỡ họ để đề phòng tai nạn giao thông

3 TĐ: Có hành động ân cần, nhẹ nhàng khi giúp đỡ người khuyết tật, người già,

trẻ nhỏ Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh trong SGK Sách văn hóa giao thông lớp 4

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 HĐCB (12’)

- 1 HS đọc ND câu chuyện Qua đường cùng nhau.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:

+ Trên đường đi học về, Thảo và Minh đã nhìn

thấy ai?

+ Vì sao bạn gái đeo kính râm, tay cầm gậy dò

đường, chần chừ không băng qua đường?

+ Thảo và Minh đã làm gì để giúp đỡ bạn gái bị

khiếm thị ?

+ Em có nhận xét gì về hành động của Thảo và

Minh ?

+ Bạn nào đã từng giúp đỡ người khuyết tật khi

tham gia giao thông ?

- Gv chốt ý : Giúp đỡ người khuyết tật đi đường là

thể hiện tình yêu thương chân thành

2 HĐTH: Bày tỏ ý kiến 10’

- Cho HS quan sát một số hình ảnh và bày tỏ ý

kiến bằng cách đưa thẻ có mặt cười đối với hình

ảnh các bạn có hành động đúng và thẻ có mặt

khóc đối với hình ảnh các bạn có hành động sai

- GV y/c 1HS lên bảng gắn thẻ mình chọn bên

cạnh hình ảnh GV đưa ra và trình bày ý kiến của

mình trước việc làm của các bạn nhỏ trong tranh

- GV chốt ý : Khi tham gia giao thông chúng ta

cần giúp đỡ người già, trẻ nhỏ, người khuyết tật là

thể hiện nếp sống văn minh

3 HĐ ứng dụng: 10’

- HS thảo luận nhóm đôi, trảlời câu hỏi

- Một số nhóm trình bày trướclớp

Trang 11

a Khi giúp đỡ người khác, em cần có thái độ và

lời nói thế nào để người cần giúp đỡ vui vẻ nhận

sự giúp đỡ của em?

b Em hãy viết tiếp câu chuyện sau:

Buổi trưa trời nắng gay gắt Một phụ nữ mang

thai đang cố sức đẩy chiếc xe đạp có chở một

thùng đồ nặng lên cầu Mồ hôi trên lưng áo chị ướt

đẫm, chị dừng lại lấy tay áo lau mồ hôi trên trán

Vừa lúc đó Tuyền và Phượng cũng vừa đạp xe

tới……

- GV chốt ý: Khi tham gia giao thông, thấy người

gặp khó khăn, em cần làm gì ?

+ Khi giúp đỡ người khác em cần có lời nói và

thái độ như thế nào ?

4 Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò Hs phải biết giúp đỡ người tàn tật, người

già, trẻ nhỏ khi qua đường

- HS lắng nghe

- Hs trả lời

-KHOA HỌC TIẾT 27:MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:

- Kể được một số cách làm sach nước và tác dụng của từng cách

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn nguồn nước không bị ô nhiễm

II ĐỒ DÙNG DH: Mô hình dụng cụ lọc nước.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DH

A/ Bài cũ: (5’) +Nêu một số nguyên nhân làm

nước bị ô nhiễm?

B/ Bài mới:

GTB: Nêu ND tiết học

HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước (6')

+ Kể tên một số cách làm sạch nước mà gia đình

hoặc địa phương bạn đã sử dụng

- Có 3 cách: lọc nước, khử trùng nước, đun sôi

Trang 12

- Y/C HS trao đổi trong nhóm, làm BT vào VBT

+ Quy trình sản xuất nước máy:

HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi

nước uống.(7')

+ Nước đã được làm sạch bằng cách trên đã uống

ngay được chưa?

- HS thảo luận nhóm (đôi)

- HS trả lời: đun sôi…

- Đun sôi lọc bằng cát sỏi

- Học bài và chuẩn bị bài sau

-Ngày soạn: 02/12/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 12 năm 2020

TOÁN Tiết 68: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ

số Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số

2 Kĩ năng: Thực hiện phép chia nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

3) Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài 1’: Luyện tập

b Thực hành: 29’

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính

- Học sinh trình bày bài làm

- Nxét, sửa bài và nêu cách tính

- HS đọc: Tìm hai số biết tổng của

chúng lần lượt là:

Trang 13

- Y/c Hs nhắc lại cách tìm số bé (hoặc số

lớn)

- Y/c cả lớp làm bài vào vở

- Mời HS trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

Bài tập 3:

- Y/c HS đọc đề toán và làm bài vào vở

nếu em nào làm xong bài 2

Bài tập 4: (câu a)

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/c cả lớp làm bài vào vở

- Gọi HS trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

- Y/c Hs nêu lại cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó Cách tính

một tổng (hiệu) chia cho nột số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích

- HS nhắc lại cách tìm số bé (hoặc sốlớn)

TẬP ĐỌC

Tiết 28: CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 KT: Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người

hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)

Trang 14

2 KN: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân

vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) Phát âm đúng, đọc trôi chảy câuchuyện Hiểu và trả lời đúng ND truyện

3 TĐ: Yêu thích môn học, học được đức tính can đảm của nhân vật.

II CÁC KNSCB

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sư tự tin

III ĐD DH: Tranh minh họa.

- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

2 Tìm hiểu bài 9’

- Y/c HS đọc từ đầu đến “cả chân tay”,

kể lại tai nạn của hai người bột

- Y/c HS đọc đoạn văn còn lại trả lời

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột?

- Y/C HS đọc lại từ: “Hai người bột …”

đến hết

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở

cuối truyện có ý nghĩa gì?

- Y/c HS đọc lướt 2 phần của truyện kể,

suy nghĩ đặt tên khác thể hiện ý nghĩa

sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay…

+ Ai chịu rèn luyện, người đó trởthành hữu ích./ Hãy tôi luyện tronglửa đỏ./ Lửa thử vàng, gian nan thửsức…

* Chú Đất Nung dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.

- 4 em đọc

- 4 HS đọc phân vai 1 lượt Cả lớpđọc thầm Giọng đọc phù hợp vớidiễn biến của truyện (chậm rãi ở câuđầu)… lời Đất Nung thẳng thắn, chânthật

Ngày đăng: 26/05/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w