1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN và bài học kinh nghiệm đối với việt nam

88 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp chuyên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội, 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Hà Nội, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Xuân Thiên

Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Người cam đoan

Lê Thị Ngọc Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Trường Đại học Quốc gia Hà Nội

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong thời gian làm luận văn để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn của mình

Tôi xin cảm ơn Phòng sau đại học, các Phòng ban Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành quá trình học tập

và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thiện luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH NÔNG NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến thu hút FDI vào Thái Lan, Indonesia và Malaysia 5

1.1.2.Các công trình nghiên cứu liên quan đến thu hút FDI vào Việt Nam 6

1.1.3 Đánh giá chung tổng quan và định hướng nghiên cứu của đề tài 10

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp 10

1.2.1 Những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và nông nghiệp 10

1.2.2 Khái niệm và vai trò của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Khung phân tích và nguồn số liệu 26

2.1.1 Khung phân tích 26

2.1.2 Nguồn số liệu 27

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 27

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thống kê 27

2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 28

2.2.3 Phương pháp so sánh 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2010-2018 29

3.1 Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của Thái Lan, Indonesia, Malaysia 29

3.1.1 Phân tích thực trạng thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của Thái Lan 29

3.1.2 Phân tích thực trạng thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của Indonesia 32

3.1.3 Phân tích thực trạng thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của Malaysia 34

3.2 Chính sách thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của Thái Lan, Malaysia, Indonesia 37

3.2.1 Chính sách thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của Thái Lan 37

3.2.2 Chính sách thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của Indonesia 40

3.2.3 Chính sách thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của Malaysia 42

3.3 Đánh giá thực trạng thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN 43

3.3.1 Những kết quả đạt được 43

3.3.2 Những hạn chế 45

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 47

CHƯƠNG 4: KINH NGHIỆM THU HÚT FDI VÀO NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM 49

Trang 7

4.1 Bài học kinh nghiệm về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông

nghiệp của một số nước ASEAN 49

4.1.1.Về khuyến khích đầu tư 49

4.1.2 Về hạn chế đầu tư 51

4.1.3 Về thủ tục đầu tư 53

4.2 khái quát tình hình thu hút fdi vào ngành nông nghiệp của Việt Nam 54

4.2.1 Quy mô vốn đầu tư 54

4.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư 56

4.3 Các định hướng cơ bản nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp ở Việt Nam 60

4.3.1 Thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa 60

4.3.2 Thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 61

4.3.3 Thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp theo hướng gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế 61

4.4 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp ở Việt Nam 62

4.4.1 Xây dựng chiến lược và nâng cao hiệu quả quản lý đầu từ trực tiếp nước ngoài của ngành 62

4.4.2 Hoàn thiện cơ chế chính sách về khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp 65

4.4.3 Cải thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn 69

4.4.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast Asian

Nation

Hiệp hội quốc gia Đông Nam

Á

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

R&D Research & Development Nghiên cứu và Phát triển

UNCTAD United Nations Conference on

Trade and Development

Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Cơ cấu vốn đầu tư theo đối tác đầu tư của Malaysia 36

2 Bảng 4.1 Vốn đầu tư FDI vào ngành nông nghiệp Việt Nam

3 Bảng 4.2 Cơ cấu vốn FDI vào nồng nghiệp theo đối tác đầu tư 57

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 FDI vào ngành nông nghiệp Thái Lan giai đoạn

2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu FDI đăng ký vào nông nghiệp theo hình

thức đầu tư giai đoạn 2010-2018 của Thái Lan 31

3 Biểu đồ 3.3 FDI vào ngành nông nghiệp Indonesia giai đoạn

4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu FDI đăng ký vào nông nghiệp theo hình

thức đầu tư giai đoạn 2010-2018 của Indonesia 34

5 Biểu đồ 3.5 FDI vào ngành nông nghiệp Malaysia giai đoạn

6 Biểu đồ 3.6 Cơ cấu FDI đăng ký vào nông nghiệp theo hình

thức đầu tư giai đoạn 2010-2018 của Malaysia 37

7 Biểu đồ 4.1

Cơ cấu FDI đăng ký vào nông nghiệp theo hình

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển nông nghiệp hiện nay được coi là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế- xã hội của nhiều quốc gia Đặc biệt với Việt Nam, với hơn 67% dân số ở khu vực nông nghiệp nông thôn, đóng góp tới gần 17% GDP cả nước (Tổng cục Thống kê, 2016) , ngành nông nghiệp Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của đất nước.Vì vậy, phát triển nông nghiệp luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng, là quá trình tất yếu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã đẩy nhanh quá trình lưu chuyển dòng vốn trên thế giới, đặc biệt là dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Năm 1987, Luật đầu tư nước ngoài được Quốc hội Việt Nam thông qua, đặt dấu mốc quan trọng cho sự khởi đầu của tiến trình thu hút vốn đầu tư nước ngoài Kể từ đó đến nay, Việt Nam luôn tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt với sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên

150 của WTO vào năm 2007, dòng vốn FDI đổ vào nước ta ngày càng tăng cả

về chất và về lượng Nguồn vốn này đã bổ sung một lượng vốn lớn cho nền kinh tế, về cơ bản được sử dụng hiệu quả góp phần nâng cao năng lực sản xuất – kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, đổi mới và chuyển giao công nghệ,…Tuy nhiên, trong khi vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp – dịch vụ ngày càng tăng thì vốn FDI vào lĩnh vực nông nghiệp lại có xu hướng giảm đồng thời chưa phát huy được tiềm năng, lợi thế của lĩnh vực này

Nguồn vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực này chỉ chiếm 1,7% tổng số dự án

và 1% tổng số vốn FDI vào Việt Nam Có thể khẳng định nguồn vốn FDI chưa có vai trò lớn đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

Trang 13

Bên cạnh đó, trong khu vực ASEAN nhiều quốc gia như Thái Lan, Malaysia, Indonesia,… với những điều kiện phát triển tương đồng nhưng hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI trong lĩnh vực nông nghiệp tương đối hiệu quả Indonesia dẫn đầu khu vực ASEAN về thu hút FDI vào nông nghiệp trong ba năm liên tiếp 2012 - 2014 Malaysia đứng đầu về thu hútvốn FDI vào nông nghiệp tại khu vực ASEAN trong năm 2015, Thái Lan dẫn đầu năm

2011, 2016, 2018 Trong khi đó, vốn FDI đầu tư vào nông nghiệp tại một số quốc gia khác thấp hơn nhiều, chẳng hạn như Philippines và Brunei Vì vậy,

để tăng cường hoạt động thu hút FDI vào Việt Nam đòi hỏi thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc nghiên cứu, so sánh chính sách FDI của các quốc gia có những đặc điểm, trình độ tương đồng với Việt Nam là cần thiết

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

vào ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế quốc tế

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của một số nước ASEAN, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành

nông nghiệp

- Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của một số nước ASEAN, từ đó đưa ra đánh giá, nhận xétvà chỉ ra nguyên nhân hạn chế

- Rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp trong thời gian tới dựa trên bài học kinh

Trang 14

nghiệm về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của các nước ASEAN

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của một số nước ASEAN trong giai đoạn 2010-2018 như thế nào?

- Những bài học nào được rút ra và những biện pháp nào góp phần thúc đẩy hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian tới?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của ba nước ASEAN: Thái Lan, Malaysia, Indonesia

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: thu hút FDI vào ngành nông nghiệp cụ thể bao gồm tất cả các tiểu ngành nông, lâm, ngư nghiệp của ba nước ASEAN: Thái Lan, Malaysia, Indonesia

- Phạm vi thời gian: luận văn tập trung phân tích thực trạng thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của một số nước ASEAN trong giai đoạn 2010– 2018

5 Một số đóng góp của luận văn

-Luận giải những vấn đề lý luận chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp

- Góp phần làm rõ thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của ba nước ASEAN là Thái Lan, Malaysia, Indonesia;

- Đề xuất những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thu hút FDI vào phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam

Trang 15

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận danh mục tham khảo, luận văn gồm

4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành nông nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN giai đoạn 2010-2018

Chương 4: Kinh nghiệm thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của một

số nước ASEAN và một số gợi ý cho Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO

NGÀNH NÔNG NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến thu hút FDI vào Thái Lan, Indonesia và Malaysia

- Tác giả Phạm Thu Hương và Vĩnh Bảo Ngọc trong bài viết “Kinh nghiệm thu hút FDI trong ngành nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á”

trên Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Viện Hàn lâm Khoa học

xã hội Việt Nam, Số 1 năm 2019 đã phân tích và nghiên cứu hoạt động thu hút FDI trong ngành nông nghiệp tại một số quốc gia Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Malaysia, Thái Lan, Indonesia trong thời gian qua và từ đó gợi

mở một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Bài viết tập trung vào chính sách mở cửa thu hút FDI vào nông nghiệp, bao gồm chính sách tự do hóa FDI trong nông nghiệp, các ưu đãi thuế và tài chính trong thu hút FDI vào ngành nông nghiệp, thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp trọng tâm của các nước

- Tác giả John Boamah trong bài viết “Financial depth, gross fixed

capital formation and economic growth: empirical analysis of 18 ASEAN economies” trên tạp chí International Journal of Scientific and Education

Research năm 2018 đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế của các nước châu Á, trong đó có nguồn vốn FDI Với phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, tác giả đã phân tích tương đối sâu tác động tích cực của dòng vốn FDI đến sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Châu Á

Từ đó, bài viết đã đưa ra các kiến nghị và giải pháp thu hút FDI nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách bền vững Tuy nhiên bài viết mới chỉ dừng lại phân tích ở một số quốc gia Châu Á tiếu biểu như Trung Quốc, Ấn

Trang 17

Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, … mà chưa có dữ liệu về các nước đang phát triển như Việt Nam, Indonesia,…Kết quả của nghiên cứu có giá trị tham khảo đối với các quốc gia Châu Á trong quá trình hoạch định chính sách phát triển nền kinh tế

- Tác giả Vũ Quốc Huy trong bài viết “Thu hút đầu tư nước ngoài tại

Thái Lan, Malaysia và kinh nghiệm cho Việt Nam” trên tạp chí Đầu tư nước

ngoài, Bộ Kế hoạch và đầu tư ,năm 2015 đã phân tích, đánh giá chính sách thu hút FDI vào các ngành tại Thái Lan, Malaysia, các quốc gia có các điều kiện, trình độ tương đồng với Việt Nam, từ đó có sự so sánh chính sách FDI giữa các quốc gia và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tuy nhiên, bài viết mới chỉ phân tích các chính sách mà chưa xem xét đến ảnh hưởng của các yếu tố khác như môi trường kinh doanh, chất lượng nguồn nhân lực đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia này

1.1.2.Các công trình nghiên cứu liên quan đến thu hút FDI vào Việt Nam

- Tác giả Trần Thị Minh Châu trong bài “Kinh nghiệm nước ngoài về

tăng cường quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực nông nghiệp và bài học cho Việt Nam” trên Tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á,

Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, số 12 năm 2019 đã chỉ ra các hạn

chế trong thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của Việt Nam :nhỏ cả về quy

mô và tỷ trọng vốn đầu tư, chưa tương xứng với tiềm năng cũng như thế mạnh của nền nông nghiệp Việt Nam Bài viết cũng khái quát thực trạng quy

mô vốn FDI vào lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua để thấy được xu hướng biến động của dòng vốn này và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quy mô vốn FDI vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới [6]

- Tác giả Bùi Hoàng Ngọc trong bài viết “Tác động của minh bạch đến

thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài – Tiếp cận bằng phương pháp hồi quy

Trang 18

không gian” trên tạp chí Ngân hàng năm 2018 đã nghiên cứu tác động của

tính minh bạch đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Tác giả đã chỉ rõ vai trò của tính minh bạch trong trong các chỉ đạo điều hành của chính phủ Minh bạch là giải pháp quan trọng để khắc phục quan liêu tham nhũng, là điều kiện không thể thiếu để chính phủ tiếp thu trí tuệ của người dân, doanh nghiệp và

tổ chức, đặc biệt là quản lý kinh tế, trong đó có thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp hồi quy không gian nhằm kiểm định tác động của tính minh bạch đến khả năng thu hút FDI của 11 nước Đông Nam Á giai đoạn 2005–2015

-Tác giả Mai Thu Hiền và Nguyễn Ngọc Bình trên Tạp chí Nghiên cứu

Kinh tế năm 2018 với bài viết “Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong làn sóng tự do

hóa thương mại mới tại Việt Nam” đã phân tích những tác động của tự do hóa

thương mại lên đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu chỉ ra việc tham gia vào các hiệp định và khối tự do thương mại góp phần tác động tích cực trong việc thúc đẩy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Bằng việc sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích định lượng (mô hình hồi quy kinh tế lượng) với số liệu từ 16 quốc gia đối tác đầu tư nước ngoài chính của Việt Nam trong giai đoạn 2013-2018, kết quả nghiên cứu cho thấy độ mở thương mại có tác động đáng kể đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Từ đó, bài viết đưa ra các khuyến nghị về chính sách, giúp thúc đẩy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh thương mại tự do thế hệ mới

- Tác giả Ngô Quang Trung, với bài viết “Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ở Việt Nam giai đoạn 1988-2015: Thực trạng và vấn đề” trên Tạp chí Nghiên

cứu kinh tế năm 2016 đã phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1988-2015, từ đó tìm

ra hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam, đề xuất các giải pháp để thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai

Trang 19

đoạn 2016-2020 Bài viết sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp để làm rõ thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành, hình thức, vùng lãnh thổ,… Tuy nhiên, tác giả bài viết mới chỉ nêu lên được hạn chế

mà không chỉ ra những thành công trong thu hút vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 1988-2015 Kết quả của nghiên cứu cho thấy đóng góp của dòng vốn FDI vào sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam chưa tương xứng, thậm chí để lại nhiều hậu quả cho đất nước như: ô nhiễm môi trường, đe dọa an ninh – năng lượng , chuyển giá, trốn thuế…; từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả FDI ở Việt Nam trong thời gian tới

- Tác giả Đỗ Đức Bình trong bài viết “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam – những bất cập về chính sách và giải pháp thúc đẩy” trên tạp chí

Kinh tế & Phát triển, năm 2013 đã trình bày khái quát tình hình thu hút vốn

FDI tại Việt Nam, chỉ ra những thành công và những bất cập trong chính sách thu hút FDI của Việt Nam trong thời gian qua Bằng phương pháp phân tích

và tổng hợp dữ liệu, tác giả bài viết tập trung làm rõ những bất cập, yếu kém chủ yếu trong thu hút FDI của Việt Nam, từ đó gợi mở một số phương hướng

và giải pháp để hoàn thiện nhằm thu hút FDI có hiệu quả Kết quả của nghiên cứu có giá trị thực tiễn và lý luận cao trong việc hoạch định chính sách cho hoạt động thu hút FDI vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên nghiên cứu còn chưa đề cập đến tình hình các công trình nghiên cứu liên quan trên thế giới và của Việt Nam[2]

- Tác giả Phạm Hồng Mạnh, Nguyễn Anh Tuấn trong bài viết “Nâng cao

khả năng thu hút FDI vào khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” trên

Tạp chí Tài chính số 4, năm 2013 đã phân tích thực trạng thu hút vôn FDI vào ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 -2011, qua đó thấy được thu hút

FDI trong lĩnh vực này thấp, không ổn định, chưa tương xứng với tiềm năng

của ngành Tác giả cũng chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động

Trang 20

thu hút FDI vào nông nghiệp của Việt Nam, từ đó đưa ra một số giải pháp về mặt cơ chế, đổi mới tư duy, tăng cường hoạt động xúc tiến, phat triển nông nghiệp theo hướng bền vững

- Tác giả Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Đồng Anh Xuân qua bài viết

“Thu hút đầu tư trực tiếp từ Hoa Kỳ vào Việt Nam- Thực trạng và Giải pháp”

trên Tạp chí Công nghiệp, Đại học Công nghiệp Hà Nội tháng 6, năm 2012 đã nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Hoa Kỳ vào Việt Nam giai đoạn 1988-2010 Tác giả đi sâu phân tích cơ cấu vốn FDI từ Hoa

Kỳ vào Việt Nam theo ngành, theo hình thức đầu tư, theo địa phương và vị trí của Hoa Kỳ trong cơ cấu vốn FDI tại Việt Nam, từ đó chỉ ra hạn chế và đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam trong thời gian tới Kết quả của nghiên cứu không chỉ có giá trị tham khảo đối với việc hoạch định chính sách thu hút FDI của Việt Nam đối với Hoa Kỳ mà còn là bài học kinh nghiệm trong thu hút đầu tư nước ngoài đối với các nước phát triển khác[17]

- Trong bài viết “Điều chỉnh chính sách FDI của Trung Quốc: Bài học

kinh nghiệm cho Việt Nam” trên Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội

năm 201, TS Nguyễn Thu Hạnh đã phân tích những điều chỉnh chính sách trong thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ

đó đề ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong quá trình ban hành và thực thi chính sách thu hút FDI Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh để làm rõ những đặc điểm, tiêu chí trong các chính sách về đầu tư nước ngoài của Trung Quốc Nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm tương đồng giữa Việt Nam và Trung Quốc không chỉ về chính trị, quân

sự mà còn cả về kinh tế và trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Kết quả của nghiên cứu có giá trị thực tiễn và lý luận trong quá trình ban hành và thực thi chính sách thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Tuy nhiên tác giả mới

Trang 21

chỉ nghiên cứu trong khuôn khổ chính sách mà chưa đề cập đến ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến môi trường, nguồn nhân lực, tài chính,…

1.1.3 Đánh giá chung tổng quan và định hướng nghiên cứu của đề tài

Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các khía cạnh khác nhau, nhưng nghiên cứu một cách có hệ thống và

cụ thể về vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành nông nghiệp, đặc biệt là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp của một số nước ASEAN

và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam thì chưa có công trình nào tiếp cận Do vậy, lĩnh vực nghiên cứu của đề tài là vấn đề cần thiết, bức bách đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước ta nói chung

và ngành nông nghiệp nói riêng phát triển nhanh, bền vững trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp

1.2.1 Những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và nông nghiệp

1.2.1.1 Những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

a.Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một dạng xuất khẩu tư bản, là tất yếu của sự phát triển Ngày nay FDI chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế và trở thành xu thế tất yếu của thời đại Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau trên thế giới đã có nhiều khái niệm khác nhau về FDI

- Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF: FDI là một hoạt động đầu tư được

thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp [35]

Trang 22

Theo khái niệm của IMF, mục đích của nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư

trực tiếp nước ngoài phải đạt được: Một là, lợi ích lâu dài hay là lợi ích đạt được

trong nhiều năm, thậm chí nhiều thập kỷ trên cơ sở mối quan hệ bền vững giữa

nhà đầu tư trực tiếp với doanh nghiệp nhận đầu tư Hai là, quyền quản lý thực sự

doanh nghiệp, nhà đầu tư có quyền tham gia vào các quyết định quan trọng, từ thông qua kế hoạch hoạt động, phê chuẩn hoặc tự mình quản lý công việc hàng ngày của doanh nghiệp đến quyết định việc chia lợi nhuận, quyết định phần vốn góp của các bên Trong doanh nghiệp cổ phần nhà đầu tư đóng vai trò như một trong những cổ đông chính của doanh nghiệp đó

- Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Một doanh

nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một doanh nghiệp liên doanh hoặc không liên doanh trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu tối thiểu 10% cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu có quyền biểu quyết Điểm mấu chốt trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là quyền kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp [35]

Như vậy, từ các khái niệm trên có thể hiểu:Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức di chuyển vốn trên thị trường tài chính quốc tế; bằng việc di chuyển vốn, chủ thể đầu tư thiết lập nên doanh nghiệp hoặc chi nhánh đại diện ở các nước khác, trực tiếp quản lý và kinh doanh, cùng chia sẻ rủi ro

và thu lợi nhuận với đối tác tại nước tiếp nhận đầu tư

b.Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài

 Tìm kiếm lợi nhuận

Khác với Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thường không nhằm mục tiêu theo đuổi lợi nhuận do ODA được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ tới các nước đang phát triển còn FDI lại chủ yếu do khối đầu tư tư nhân tham gia vào Các nhà đầu tư tư nhân khi nhận thấy môi trường đầu tư trong nước trở nên khó cạnh tranh, thị trường hạn hẹp, bão hòa, chi phí đắt đỏ sẽ

Trang 23

tiến hành đầu tư ra nước ngoài với ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận Thị trường nước ngoài đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế về chi phí nhân công, thị trường tiêu thụ rộng và các chính sách ưu đãi đầu tư của chính phủ nước nhận đầu tư

Về phía nước nhận đầu tư, cũng vì mục tiêu phát triển kinh tế cần xây dựng hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý, phù hợp với từng vùng miền kinh tế để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Hoạt động đầu tư nước ngoài là một kiểu hợp tác đôi bên cùng có lợi, nước nhận đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài cần đạt được sự cân bằng về lợi ích nhằm phục vụ cho sự hợp tác lâu dài giữa hai bên

 Chủ đầu tư quản lý vốn đầu tư

Dựa trên cơ sở luật pháp quy định của từng nước nhận đầu tư, một nhà đầu tư muốn giành được quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư, thường sở hữu một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc trong vốn điều lệ

 Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài được trực tiếp tham gia vào điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Họ có trách nhiệm làm cho khoản đầu tư của mình sinh lời, tức là làm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Luât đầu tư

2005 của Việt Nam quy định rõ trong điều 13: “ nhà đầu tư có quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, địa bàn, quy

mô đầu tư, đối tác đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án”[12, tr.8] Vậy nên FDI thường đem lại hiệu quả kinh tế cao và cũng không để lại gánh nặng nợ nần cho các quốc gia nhận viện trợ, trái ngược với ODA

 Khai thác và chuyển giao công nghệ

Theo lý thuyết về vòng đời sản phẩm, khi công nghệ đã hoàn toàn chuẩn hóa, giá cả của bằng phát minh sáng chế cũng như chi phí sản xuất

Trang 24

giảm xuống, thông qua quá trình đầu tư trực tiếp vào các nước đang phát triển, các nước này có thể nhận được công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản

lý, chiến lược kinh đoanh da dạng, góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn Chiều ngược lại thậm chí còn diễn ra mạnh mẽ hơn nữa Nhật Bản là nước tích cực đầu tư trực tiếp vào Mỹ để khai thác đội ngũ chuyên gia ở Mỹ

c Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

 Phân loại theo hình thức góp vốn

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Với hình thức này, các nhà đầu tư cùng với việc chú trọng khai thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia thường đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và thường thành lập một công

ty con của công ty mẹ xuyên quốc gia[21]

Trong thực tế, hình thức này thường được các nhà đầu tư lựa chọn vì nhiều lý do khác nhau trong đó quan trọng nhất là quyền tự quyết trong mọi vấn đề, ít chịu sự chi phối của các bên có liên quan, ngoại trừ việc tuân thủ các quy định do luật đầu tư của nước sở tại đưa ra[35]

- Doanh nghiệp liên doanh

Trong luật đầu tư nước ngoài quy định rõ doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tác ký kết với nhau trong đó có một bên là nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh và hợp tác ký kết giữa chính phủ của nước sở tại với bên nước ngoài hay doanh nghiệp của nước sở tại với doanh nghiệp nước ngoài [21] thực hiện phân chia lợi nhuận và phân bổ rủi ro như nhau

Trang 25

Hình thức doanh nghiệp liên doanh góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ được nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế, góp phần đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và học tập kinh nghiệm quản

lý của nước ngoài nước sở tại vì vậy kiểm soát đối tác nước ngoài một cách

dễ dàng Nhà đầu tư đang dễ dàng thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, góp phần mở rộng thị trường mới,

- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm

mà không thành lập pháp nhân [21, khoản 9 điều 3]

Hình thức đầu tư này có vai trò tạo thị trường mới, giải quyết tình trạng thiếu vốn, công nghệ, bảo đảm được quyền điều hành dự án của nước sở tại công nghệ thường lạc hậu, chỉ thực hiện được đối với một số lĩnh vực dễ sinh lời như thăm dò dầu khí[14]

 Phân loại theo bản chất đầu tƣ

- Đầu tư mới:

Đầu tư mới được thực hiện thông qua việc mở rộng một cơ sở sản xuất đã tồn tại, hoặc xây mới hoàn toàn một cơ sở sản xuất kinh doanh Kiểu đầu tư này gắn với việc nhà đầu tư bỏ vốn ra xây dựng cơ sở vật chất, trang bị máy móc, thiết bị, trực tiếp thuê tuyển nhân công tại nước nhận đầu tư Hình

Trang 26

thức này khá phổ biến tại Việt Nam trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế…

Đầu tư mới được các nước đang phát triển ưa chuộng hơn Đầu tư mới tạo thêm nhiều việc làm, thu hút được nhiều lao động nhàn rỗi, đặc biệt là trong nông nghiệp Các nước nhận đầu tư vừa hưởng lợi về mặt kinh tế, về cơ

sở hạ tầng mà vẫn dễ dàng giám sát hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

- Mua lại và sáp nhập:

Đối với mua lại, có sự chuyển quyền sở hữu của doanh nghiệp bị mua lại, nhưng không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp đó Hoạt động với pháp nhân cũ có thể đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế về sự thân thuộc trong nước đầu tư, tên và thương hiệu được nhiều người biết đến

Sáp nhập là hình thức tiến xa hơn của mua lại Doanh nghiệp mua lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp kia, vì doanh nghiệp bị sáp nhập không còn tồn tại sau khi đã chuyển toàn bộ quyền và nghĩa vụ cho doanh nghiệp sáp nhập

1.2.1.2 Khái niệmvà vai trò của nông nghiệp

a Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu

và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp (Theo wikipedia)

b Vai trò của nông nghiệp

 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu xã hội

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng gia

Trang 27

tăng về số lượng cũng như chất lượng và chủng loại Chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng khi an ninh lương thực được đảm bảo hoặc dẫn đến bất ổn chính trị, làm cho các nhà đầu tư không còn muốn bỏ vốn vào đầu

tư dài hạn

 Tăng giá trị xuất khẩu

Nông nghiệp cung cấp nông sản cho xuất khẩu, thu ngoại tệ, tạo vốn

để mua sắm máy móc, thiết bị, vật tư thiết yếu cho công nghiệp hóa; hình thành quan hệtrong phân công lao động và hợp tác kinh tế quốctế

Các nước đang phát triển có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, nguyên liệu mà trong nước không hoặc chưa sản xuất được Một phần nhu cầu ngoại tệ đó có được thông qua xuất khẩu nông sản Lịch sử phát triển đã cho thấy nhiều quốc gia thực hiện tích lũy tư bản cho công nghiệp hóa từ xuất khẩu nông sản, Việt Nam cũng thuộc nhóm những nướcnày

 Cung cấp đầu vào cho phát triển công nghiệp

Tại các nước đang phát triển, nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp được nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, mở rộng thị trường…

Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản…

Trang 28

1.2.2 Khái niệm và vai trò của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp

Từ khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài, khái niệm về nông nghiệp tiếp cận ở trên, tác giả luận văn cho rằng: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp là những hoạt động, những chính sách của chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và dân cư nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn thực hiện mục đích đầu tư phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp

1.2.2.2 Vai trò của thu hút đầu tư trực tiêp nước ngoài vào nông nghiệp

a.Bổ sung nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp

Để phát triển bất kì lĩnh vực kinh tế nào, nguồn vốn luôn là yếu tố giữ vai trò quyết định Đặc biệt tại các nước đang phát triển, nền nông nghiệp còn lạc hậu, do vậy để phát triển nông nghiệp đòi hỏi phải có một nguồn vốn đầu

tư lớn Tuy nhiên thực tế là nguồn vốn đầu tư trong nước dành cho lĩnh vực này còn khá hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho ngành Vì vậy việc thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp, trong đó

có nguồn vốn FDI càng trở nên quan trọng và được các nước chú trọng hơn bao giờ hết, thể hiện qua các chính sách ưu đãi đầu tư mà hầu hết các quốc gia dành cho các nhà đầu tư khi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp

b Góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Dòng vốn FDI không những bổ sung nguồn vốn cho nông nghiệp mà còn góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên cả ba lĩnh vực:

Đối tượng của nông nghiệp: các dự án FDI góp phần đa dạng hóa đối tượng sản xuất như cây trồng, vật nuôi, tạo ra các giống cây, con mới, cho năng suất, chất lượng sản phẩm cao; hoặc các giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện hoàn cảnh riêng của từng quốc gia…

Trang 29

Loại sản phẩm: các dự án FDI không chỉ tập trung vào khâu sản xuất, đầu tư vào các khâu nguyên liệu mà còn tập trung vào khâu chế biến, tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm

Quy mô sản xuất: Vốn FDI vào nông nghiệp góp phần mở rộng quy

mô sản xuất, đặc biệt tại các nước nông nghiệp lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ

lẻ, thiếu tập trung

c Thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho ngành

Cùng với vốn đầu tư, công nghệ là yếu tố quan trọng để xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại Các quốc gia muốn có công nghệ phải đầu

tư cho nghiên cứu và phát triển hoặc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài Đây

là khó khăn lớn đối với các nước đang và kém phát triển Do vậy, FDI chính

là nguồn cung cấp công nghệ hiện đại cho nền kinh tế và ngành nông nghiệp thông qua chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

Công nghệ áp dụng trong nông nghiệp rất đa dạng như công nghệ sinh học phục vụ sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi; công nghệ sản xuất, thu hoạch; công nghệ chế biến lâm sản; công nghệ phát triển và quản lý các nguồn tài nguyên đất, nước, thủy lợi, tưới tiêu…

Áp dụng công nghệ sinh học vào nông nghiệp đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện của từng quốc gia Công nghệ sản xuất và thu hoạch góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất và thu hoạch sản phẩm Đối với nguồn tài nguyên đất, nước, những yếu tố sống còn với sản xuất nông nghiệp, việc duy trì và nâng cao chất lượng các nguồn tài nguyên này là hết sức quan trọng

Công nghệ trong thủy lợi, tưới tiêu cũng là một phần hết sức quan trọng trong phát triển nông nghiệp Ở các nước đang phát triển, hệ thống thủy lợi thường chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu nước phục vụ sản xuất Một

số vùng trồng cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, người sản xuất cũng

Trang 30

không đủ nước cho sản xuất, trong khi đây lại là những mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị cao cho từng quốc gia

c Thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản

Khi xem xét yếu tố thị trường tiêu thụ cho sản phẩm, các dự án FDI đầu tư vào nông nghiệp không chỉ hướng vào phục vụ nhu cầu trong nước mà

có tỷ trọng xuất khẩu nhất định Hơn nữa, các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu

tư với mong muốn tận dụng tối đa lợi thế so sánh của nước nhận đầu tư để thu lợi nhuận cao sẽ có xu hướng đẩy mạnh sản xuất hướng về xuất khẩu Kết quả

là, nguồn vốn FDI vào ngành nông nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu nông sản ở các nước nhận đầu tư

Ngoài ra, việc thu hút FDI vào nông nghiệp còn giúp tận dụng được lợi thế về vốn, công nghệ sản xuất của nhà đầu tư nước ngoài, giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh, phát triển thương hiệu nông sản quốc gia trên thị trường thế giới Bản thân các doanh nghiệp nội địa khác cũng có thêm cơ hội gia tăng xuất khẩu sản phẩm của mình từ sự lớn mạnh của thương hiệu quốc gia

Mặt khác, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI còn có tác động tới các doanh nghiệp trong nước như thúc đẩy trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và thị trường, làm cho họ ý thức hơn về khả năng xuất khẩu nông sản, tăng cường hiểu biết hoạt động Marketing, đẩy mạnh tham gia vào

hệ thống phân phối toàn cầu Xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp nội địa phần nào cũng được đẩy mạnh nhờ có tác động ngoại ứng này

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp

1.2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Đất đai, khí hậu, nguồn nước là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp Do vậy, điều kiện tự nhiên thuận lợi

Trang 31

cho phát triển nông nghiệp là một trong những nhân tố hàng đầu ảnh hưởng tới quyết định của nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp

Khu vực châu Á- Thái Bình Dương chiếm 77% tổng vốn FDI [16, trang 5] Một trong những nguyên nhân khiến FDI tập trung chủ yếu vào khu vực này là do đây là khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Ngược lại, khu vực châu Phi chỉ thu hút được 7% trong tổng lượng vốn FDI vào nông nghiệp các nước đang phát triển Điều kiện tự nhiên không thuận lợi là một trong những rào cản khiến khu vực này

1.2.3.2 Dân cư và nguồn lao động

Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều lao động, đặc biệt tại các nước đang phát triển khi mà mức độ công nghiệp hóa trong nông nghiệp còn thấp

Do vậy, yếu tố lao động cũng là một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp Dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng không chỉ bởi đây là nguồn lao động trực tiếp, mà còn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp

Theo báo cáo của UNCTAD về 20 nước có dòng vốn FDI trung bình vào nông nghiệp lớn nhất giai đoạn 2008-2014, Trung Quốc là nước dẫn đầu với

823 triệu USD và vốn lũy kế năm 2014 là 7581.9 triệu USD Điều này cũng dễ hiểu bởi Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới đồng nghĩa với nguồn lao động cũng như thị trường cho các sản phẩm nông nghiệp là rất lớn

1.2.3.3 Kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng là yếu tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn của môi trường đầu tư, nhất là trong điều kiện cạnh tranh Kết cấu hạ tầng bao gồm hệ thống đường giao thông, sân bay, cảng biển, kho, bến bãi nếu như được phát triển tốt, đồng bộ có tác động rất lớn tới hành vi quyết định đầu tư cũng như quá trình hoạt động của dự án; Hệ thống cung ứng dịch vụ điện, nước, vận tải, bưu chính viễn thông, khách sạn, dịch vụ tư vấn tài chính, ngân hàng,

Trang 32

bảo hiểm và nhiều dịch vụ khác như y tế, giáo dục, giải trí có chất lượng cao, khả năng đáp ứng nhanh, đầy đủ, chi phí thấp là yếu tố rất hấp dẫn các nhà đầu tư vì nó trực tiếp và gián tiếp liên quan đến chi phí đầu vào, tức là ảnh hưởng đến lợi nhuận thu được của nhà đầu tư Ở nhiều nước đang phát triển, việc xây dựng cáckhu công nghiệp cao cũng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nhanh chóng tiếp cận được địa điểm đầu tư, thuận lợi trong việc liên kết giữa các loại hình doanh nghiệp, loại hình kinh doanh vớinhau

1.2.3.4 Thị trường

Bất kỳ sản phẩm nào muốn tồn tại và phát triển đều phải đảm bảo yếu

tố đầu ra cho sản phẩm Điều này càng có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp do các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là những sản phẩm mang tính thời vụ, cần tiêu thụ ngay hoặc chỉ bảo quản được trong một thời gian ngắn Thị trường không chỉ bao gồm thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngoài khi mà các dự án FDI nông nghiệp hiện nay không chỉ hướng đến phục vụ nhu cầu trong nước mà ngày càng tập trung vào sản xuất phục vụ xuất khẩu Các yếu tố thị trường trong nước là dân số, phân bố dân cư, thu nhập trung bình của người dân; đối với thị trường nước ngoài là thương hiệu các mặt hàng nông nghiệp, quan hệ thương mại của nước nhận đầu tư với các nước trên thế giới…

1.2.3.5 Yếu tố luật pháp

Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng của môi trường đầu tư, bao gồm các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật, các văn bản quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài như hướng dẫn đầu tư, đánh giá, thẩm định dự

án và quản lý các hoạt động đầu tư nhằm tạo nên một hành lang pháp lý đồng

bộ, hiệu quả tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

Bên cạnh đó, các quy định trong hệ thống pháp luật đầu tư của nước sở tại phải đảm bảo sự an toàn về vốn và cuộc sống cá nhân cho nhà đầu tư khi hoạt

Trang 33

động đầu tư của họ không vi phạm pháp luật, không làm phương hại đến lợi ích, an ninh quốc gia Ví dụ như phải đảm bảo không quốc hữu hóa tài sản tư nhân, đảm bảo việc di chuyển lợi nhuận về nước cho các nhà đầu tư được dễ dàng Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, hữu hiệu có thể làm tăng lượng FDI thu hút được lên tới 100%

1.2.3.6 Mức độ hoàn thiện của chính sách đầu tư nước ngoài

Chính sách đầu tư nước ngoài bao gồm hệ thống các chính sách, công

cụ và biện pháp thích hợp mà nhà nước áp dụng để điều chỉnh các hoạt động đầu tư quốc tế của một quốc gia

Những nguyên tắc về minh bạch, không phân biệt đối xử là phương tiện để thu hút các công ty nước ngoài và để có thể hấp thụ được những lợi ích từ sự hiện diện của chúng trên thị trường nội địa

Các chính sách đầu tư nước ngoài hấp dẫn FDI của nước tiếp nhận gồm:

- Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệbao gồm chính sách về tỷ giá hối đoái trong các giao dịch, việc đảm bảo hay cân đối ngoại tệ cho các dự án quan trọng mà nguồn thu chủ yếu từ đồng nội tệ, việc bảo lãnh vốn vay hoặc bảo đảm việc chuyển vốn ra nước ngoài, chuyển (gửi) ngoại hối đối với các nhà đầu tư nước ngoài [23]

Chính sách tiền tệ phải giải quyết được các vấn đề chống lạm phát và

ổn định tiền tệ Chính sách lãi suất và tỉ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDI với tư cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu tư và mức lợi nhuận thu được tại một thị trường xác định

Chính sách về lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy FDI Việc xem xét sự vận động của vốn nước ngoài ở các nước trên thế giới cho thấy, dòng vốn đầu tư dài hạn, nhất là FDI đổ vào một nước thường tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong và ngoài nước, trong khu vực và ngoài

Trang 34

khu vực Do đó xác định mức lãi suất hợp lý là một yếu tố quan trọng để thu hút FDI nói chung và FDI vào nông nghiệp nói riêng

- Chính sách tài chính và các khuyến khích tài chính

Chính sách này bao gồm các chính sách thuế và các khuyến khích khác như tỷ lệ thuế mà các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải nộp cho ngân sách Nhà nước, thời hạn miễn thuế kể từ khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận

Thuế là một trong những công cụ tài chính được nhà nước sử dụng với tần suất lớn để điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác nhằm đạt nhiều mục tiêu khác nhau Đối với các doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp FDI, nhà nước sử dụng công cụ thuế để chủ động điều tiết dòng thu nhập còn lại (thu nhập ròng, lợi nhuận ròng, lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp nên có tác động rất mạnh đối với các nhà đầu tư Nhà nước sử dụng công cụ thuế để khuyến khích thu hút FDI trên nguyên lý: Những ngành, lĩnh vực, địa bàn nào cần khuyến khích đầu tư thì nhà nước áp dụng biện pháp miễn, giảm thuế trong thời hạn nhất định; ngược lại, những ngành, lĩnh vực, địa bàn nào cần hạn chế đầu tư thì nhà nước có thể điều chỉnh tăng thuế Qua đó tác động làm cho nhà đầu tư nước ngoài sẽ có quyết định trong việc có đầu tư hay không đầu tư, mức độ đầu tư nhiều hay ít

- Chính sách đất đai

Chính sách này xác định quyền của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quan hệ sở hữu đất đai, thời hạn và giá cả thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất, vấn đề góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Các doanh nghiệp FDI đều phải mua hoặc thuê đất với thời hạn nhất định, tùy theo quy định của mỗi nước Trong điều kiện đất thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước đại diện quản lý và sở hữu đất công, nên nhà nước có quyền định đoạt giá đất Vì thế, việc giảm giá đất, tiền thuê quyền sử dụng

Trang 35

đất sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuận, đó chính là động lực thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư…

1.2.3.7 Sự ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội

Đây luôn là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với nhà đầu tư vì có ổn định chính trị, kinh tế, xã hội thì các cam kết của chính phủ nước sở tại đối với nhà đầu tư về sở hữu, chính sách ưu đãi, định hướng phát triển mới được đảm bảo

Sự ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro về kinh tếc - chính trị của dòng vốn FDI vượt khỏi tầm kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài Những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ làm cho dòng FDI bị chững lại, bị thu hẹp lại mà còn làm cho dòng vốn từ trong nước chảy ngược ra ngoài, tìm đến nơi đầu tư mới an toàn và hiệu quả hơn Theo thống kê, một nước có tình hình chính trị xã hội ổn định

có thể tăng lượng FDI thu hút lên 57%

Điều kiện này không chỉ bao gồm các yêu cầu về duy trì sự phát triển kinh tế ổn định, trật tự an ninh chính trị - xã hội cần thiết cho sự vận hành bình thường của đất nước mà còn phải duy trì được dư luận và tâm lý chung thuận lợi và ủng hộ các nhà đầu tư nước ngoài Bất kì sự bất ổn nào về chính trị như khủng bố, đảo chính, nội chiến hay sự hoài nghi, tẩy chay của giới lãnh đạo và quần chúng nhân dân đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài đều là những nhân tố nhạy cảm tác động tiêu cực tới tâm lý cũng như hành động thực tế của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và nó cũng sẽ làm chậm lại những cải cách về chính sách cần thiết nhằm thu hút FDI của nước chủ nhà [13, trang 35]

1.2.3.8 Các nhân tố quốc tế

- Xu hướng hợp tác và cạnh tranh trong khu vực và quốc tế

Trong những năm gần đây, môi trường kinh té đã có những biến đổi

Trang 36

quan trọng Các quốc gia ngày càng có xu hướng tham gia sâu rộng vào các tổ chức kinh tế quốc tế trong khu vực và trên thế giới Quá trình toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ, tạo rá sự lưu chuyển theo xu hướng tự do đối với luồng vốn, hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi toàn cầu

Các quốc gia đang trong quá trình chạy đua để thu hút nguồn vốn đầu

tư nước ngoài, để tăng cường khả năng cạnh tranh trong thu hút FDI, ngày càng có nhiều quốc gia điều chỉnh chính sách và môi trường đầu tư để tạo sự hấp dẫn và cởi mở hơn cho các nhà đầu tư

Các yếu tố thúc đẩy thu hút đầu tư, ngoài các chính sách ưu đãi, còn phụ thuộc vào những yếu tố quan trọng trong nội tại của quốc gia tiếp nhận như: nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng, sự phát triển của khoa học công nghệ…Do đó, các quốc gia phải có sụ cạnh tranh lẫn nhau, nhất là những nước có điều kiện tương đối tương đồng nhưng môi trường đầu tư khác nhau [6, trang 3]

- Xu hướng tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế

Tự do hóa thương mại đã tạo ra môi trường thông thoáng cho sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, tạo điều kiện toàn cầu hóa tiến triển nhanh hơn Thông qua thị trường quốc tế Các nước có cơ hội tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước mình Quá trình tự do hóa đang

có xu hướng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực đầu tư và thương mại

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khung phân tích và nguồn số liệu

2.1.1 Khung phân tích

Mục đích nghiên cứu

Sơ đồ 2.1 Khung phân tích của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là học tập kinh nghiệm thu hút FDI vào

Cơ sở lý luận của thu hút FDI vào

nông nghiệp

Đánh giá thực trạng quy mô vốn FDI vào ngành nông nghiệp của Thái Lan, Malaysia, Thái Lan

Bài học kinh nghiệm của các nước Thái

Lan, Malaysia, Indonesia

Học tập kinh nghiệm Thu hút FDI vào nông nghiệp của một số nước

ASEAN

Quy mô vốn

Trang 38

nông nghiệp của một số nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam Để đạt mục tiêu đó, trước hết cần làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp, tiếp cận dựa trên bài học kinh nghiệm của một số nước ASEAN, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam

2.1.2 Nguồn số liệu

2.1.2.1 Nguồn số liệu sơ cấp

Luận văn tổng hợp số liệu sơ cấp từ các trang dữ liệu như tổng cục thống kê, Chính phủ, Cục đầu tư nước ngoài, các trang dữ liệu nước ngoài…

Luận văn lựa chọn số liệu có tính chất điển hình đề từ đó phân tích và đưa ra đánh giá, nhận xét về tình hình thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN và Việt Nam

2.1.2.2 Nguồn số liệu thứ cấp

Luận văn tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu có sẵn về vấn đề thu hút FDI trong ngành nông nghiệp Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp, lấy từ nguồn:

- Các báo cáo, nghiên cứu về tình hình thu hút FDI của Viêt Nam

- Các báo cáo, nghiên cứu về tình hình thu hút FDI vào nông nghiệp của Việt Nam và một số nước ASEAN

- Các báo cáo phân tích kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước ASEAN

Các số liệu được thống kê, khái quát thành bảng biểu và sơ đồ để tiến hành phân tích, đánh giá

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.1 Phương pháp thống kê

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê các số liệu sau khi thu thập số liệu điển hình thông qua các nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp về hoạt động thu

Trang 39

hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN như Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Việt Nam, sau đó tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh dựa trên kết quả thống kê được

2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Luân văn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp trong việc nghiên cứu các lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của một số nước ASEAN và Việt Nam, từ đó có sự so sánh, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để thúc đẩy hoạt động thu hút FDI vào ngành nông nghiệp

2.2.3 Phương pháp so sánh

Luận văn dựa trên các số liệu thu thập được sẽ tiến hành so sánh tình hình thu hút FDI vào ngành nông nghiệp giữa các nước trên một sô tiêu chí nhất định, sau đó rút ra nhận xét, đưa ra bài học kinh nghiệm để thu hút FDI vào ngành nông nghiệp của Việt Nam

Trang 40

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC

ASEAN GIAI ĐOẠN 2010-2018

3.1 Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của Thái Lan, Indonesia, Malaysia

3.1.1 Phân tích thực trạng thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp của Thái Lan

3.1.1.1.Quy mô vốn FDI vào nông nghiệp

Cũng như Việt Nam, ngành nông nghiệp Thái Lan, chiếm một vị trí quan trọng với nền kinh tế Khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Thái Lan, trong đó có ngành nông nghiệp Từ đó đến nay, cùng với sự phục hồi, phát triển của nền kinh tế, ngành nông nghiệp Thái Lan cũng

đã đạt được những thành tựu đáng kể, trở thành một trong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới

Đơn vị: triệu USD

Biểu đồ 3.1: FDI vào ngành nông nghiệp Thái Lan giai đoạn 2010-2018

(Nguồn: Statistics of Foreign Direct Investment in ASEAN 2010-2018)

Ngày đăng: 26/05/2021, 21:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w