1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SO GIAO DUC HUONG DAN THUC HIEN NHIEM VU NAM HOC20122013

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 28,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phối hợp với Hội Cựu Giáo chức các cấp trong việc tham gia đánh giá, phát hiện tình hình, góp ý xây dựng chương trình hoạt động của ngành, tham gia thực hiện một số công tác có chọn lọc [r]

Trang 1

UBND TỈNH AN GIANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 23/HD-SGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

An Giang, ngày 25 tháng 7 năm 2012

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

Năm học 2012-2013 là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam Toàn ngành chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, thực hiện những giải pháp đột phá và những giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trong đó công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước được tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

A NHIỆM VỤ CHUNG

1 Tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn

với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” Qua đó, thực hiện phương châm “dạy chữ, dạy người”, góp phần vào việc giáo dục toàn diện cho học sinh (HS)

2 Đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý, thực hiện phân công, phân cấp và xác định cụ

thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về quản lý giáo dục theo tinh thần Nghị định 115/2010/NĐ-CP, nhằm phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao

3 Tiếp tục thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục toàn diện cho HS Lấy nội dung đổi

mới phương pháp dạy và học, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào đổi mới phương pháp giảng dạy làm động lực chủ yếu, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước giảm học sinh yếu kém Tăng cường việc giảng dạy ngọai ngữ trong nhà trường phổ thông, trong

đó, chú trọng kỹ năng nghe, nói Bên cạnh việc truyền thụ kiến thức, chú trọng giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, từng bước đẩy lùi những tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học

4 Mở rộng quy mô một cách hợp lý, củng cố và từng bước nâng chất kết quả công tác

phổ cập giáo dục, tăng tỷ lệ học sinh đi học so dân số độ tuổi và tỷ lệ sinh viên/vạn dân Phát triển mạng lưới trường, lớp theo quy hoạch Ngành GDĐT chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện tốt các giải pháp hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, thực hiện tốt công tác phân luồng, phát triển các hình thức giáo dục thường xuyên, đào tạo nghề để phục vụ yêu cầu xây dựng xã hội học tập

5 Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề án xây dựng “Nông thôn mới” đối với các tiêu

chí thuộc chức năng của ngành GDĐT theo phân công của UBND tỉnh

6 Chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng tiêu chuẩn

nghề nghiệp; có tâm huyết với nghề, có trách nhiệm với xã hội Triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách đãi ngộ nhà giáo Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng công chức, viên chức

Trang 2

nhằm tuyển chọn các giáo viên có năng lực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng trong tình hình mới

7 Triển khai thực hiện tốt Đề án “Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn

2010-2020”, từng bước hoàn thiện các điều kiện tổ chức dạy và học của ngành Đồng thời, triển khai có hiệu quả các Đề án, dự án, chương trình đầu tư nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết

bị giáo dục Ưu tiên đầu tư cho vùng xa, vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc, nhằm góp phần rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng

8 Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 09/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 7 của UBND

tỉnh về tăng cường tổ chức thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn tỉnh An Giang với những nội dung và giải pháp phù hợp

9 Tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch của Công đoàn ngành về việc tổ chức Đại

hội Công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2012-2015 Quan tâm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhằm từng bước nâng chất lượng hoạt động của tổ chức công đoàn trong tất cả các cơ sở giáo dục

B NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

I Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý

– Tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu để tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, các tổ chức đoàn thể, chính quyền; đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ, đồng tình và cùng chung tay góp sức xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GDĐT)

Xây dựng hoàn thiện và trình UBND tỉnh phê duyệt các Đề án, Kế hoạch: Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011-2015; Đề án củng cố và phát triển trường chuyên giai đọan 2010-2020; Kế hoạch xã hội hóa công tác GDĐT giai đọan 2012-2015; Kế hoạch xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học; Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đọan 2011-2015” đã được UBND tỉnh phê duyệt

– Phối hợp chặt chẽ giữa ngành GDĐT và các ngành, các địa phương trong công tác quản lý giáo dục theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Quy chế phối hợp hoạt động giữa ngành GDĐT và Hội Khuyến học các cấp

– Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giản các thủ tục hành chính, chấn chỉnh

và đưa vào nề nếp công tác quản lý hành chính; chế độ thông tin, báo cáo, thỉnh thị của các trường học

– Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý GD, triển khai có kết quả các phần mềm do

dự án SREM hỗ trợ trên cơ sơ hoàn thiện cơ sở dữ liệu thống nhất, các phần mềm quản lý đã được thống nhất sử dụng toàn ngành Đầu tư để nâng chất lượng hoạt động Cổng thông tin điện tử của Sở theo hướng đi sâu hỗ trợ các họat động chuyên môn, cung cấp các dịch vụ giáo dục cho người dân, phát triển rộng các cổng thông tin thành phần của các đơn vị trường học Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong công tác hoạt động của ngành; tổ chức họp giao ban ngành bằng hình thức trực tuyến

– Tiếp tục tăng cường bồi dưỡng năng lực tự đánh giá, kiểm định chất lượng trường học; năng lực quản lý tài chính; bồi dưỡng về lý luận chính trị; bồi dưỡng kỹ năng quản lý, sử dụng thiết bị dạy học, phát huy hiệu quả hoạt động của thư viện trường học

Trang 3

– Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ, kiên quyết chống các biểu hiện độc đoán, chuyên quyền, nhũng nhiễu trong đội ngũ cán bộ quản lý trường học Quan tâm giải quyết, xử

lý tốt các đơn thư khiếu tố, khiếu nại theo đúng thẩm quyền

– Triển khai thực hiện nghiêm túc quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục; Tăng cường vai trò của các cấp quản lý giáo dục (sở, phòng) và chính quyền địa phương trong việc quản lý thu chi tại các cơ sở giáo dục, xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm

– Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác thanh tra Đẩy mạnh thanh tra công tác thu chi, thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường

– Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, đúng Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; tăng cường công tác truyền thông trong thi đua khen thưởng, phát hiện các nhân tố mới, nhân

tố điển hình để khen thưởng kịp thời

II Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục

1 Nhiệm vụ chung

– Tiếp tục triển khai cuộc vận động đổi mới phương pháp dạy và học, xem đây là vấn

đề trọng tâm, xuyên suốt cần được triển khai thực hiện cả năm học, với những hình thức, cách làm phù hợp với từng bộ môn, từng đơn vị, từng cấp học

– Tiếp tục trao quyền chủ động cho hiệu trưởng trong việc rà sóat, xây dựng kế họach giảng dạy theo hướng giảm tải, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh Quan tâm đến học sinh trung bình, yếu, học sinh có nguy cơ bỏ học; Chú trọng nâng cao chất lượng đại trà, khuyến khích và phát triển số học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, từng bước giảm học sinh yếu, kém để góp phần hạn chế học sinh bỏ học

– Triển khai kế họach dạy ngọai ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông và Đề án phát triển hạ tầng CNTT phục vụ quản lý và giảng dạy giai đọan 2011-2015

– Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sáng tạo nhằm triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Tiếp tục duy trì kết quả chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục

– Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học

cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn

– Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong nhà trường, chú trọng hơn trong việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho HS; Tổ chức cho học sinh ký cam kết không vi phạm Luật An toàn giao thông, không tụ tập đông người, bất hợp pháp; Tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng sinh viên, tạo điều kiện cho những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục đến trường

– Tăng cường các giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém, tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi; Tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi học sinh giỏi cấp quốc gia năm 2013 với yêu cầu an toàn, nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế

– Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục các cấp; triển khai công tác tự đánh giá cơ sở

Trang 4

giáo dục mầm non, phổ thông và tự đánh giá cơ sở giáo dục thường xuyên; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục

– Thực hiện cơ chế, chính sách để phát triển, giáo dục ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao dân trí, thu hẹp khoảng cách giữa miền núi, miền xuôi Tập trung đầu tư để phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học dân tộc và các trường phổ thông vùng dân tộc để nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương thuộc miền núi, vùng dân tộc

– Tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra công tác quản lý, họat động dạy và học của các trường và giáo viên Chú trọng kiểm tra hoạt động dạy và học của các trường ngoài công lập, kể cả các cơ sở dạy nghề

2 Giáo dục mầm non

– Triển khai Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đọan 2011-2015, phấn đấu thực hiện đúng lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, từng bước mở rộng việc dạy 2 buổi/ngày và tổ chức bán trú Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thông qua việc triển khai mở rộng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới đến hầu hết các trường mầm non trong tỉnh Tăng cường hoạt động tuyên truyền, tư vấn bồi dưỡng kiến thức cho các bậc phụ huynh, nhằm nâng cao trình độ và trách nhiệm của gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ

– Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra các trường, lớp, cơ sở mầm non ngoài công lập Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên, bảo mẫu các cơ sở này Đảm bảo đủ về số lượng và từng bước chuẩn hóa chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ Áp dụng nhiều giải pháp quản lý, không để xảy ra tai nạn thương tích cũng như tình trạng ngược đãi, bạo hành trẻ

– Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, tập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi (đảm bảo đạt tỷ lệ huy động từ 98% trở lên ở tất cả các địa phương, phấn đấu ít nhất 25% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ ngày) Tăng tỷ lệ trẻ được học bán trú từ 3-5%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10% ở thể nhẹ cân và thấp còi, giảm ít nhất 1% số trẻ suy dinh dưỡng so với cùng

kì năm trước

– Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số; triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non ra diện rộng, có ít nhất 95% các trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non, trong đó đảm bảo có ít nhất 85% số nhóm /lớp được thực hiện chương trình này, tiếp tục thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

3 Giáo dục phổ thông

–Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh, thực hiện giảm tải chương trình giáo dục phổ thông; Tăng cường dạy học 2 buổi/ ngày; Đẩy mạnh nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, nhất là cấp tiểu học

– Hoàn thiện các văn bản chỉ đạo và quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm

– Tiếp tục triển khai Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2020; Đề án củng cố và phát triển trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020

Trang 5

3.1 Cấp tiểu học

– Lựa chọn phương án thích hợp để chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, đặc biệt là học sinh chuẩn bị vào lớp 1 Thực hiện linh hoạt nội dung dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh dân tộc, học sinh ở vùng sâu, vùng xa, học sinh có nguy cơ bỏ học Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày ở những nơi có điều kiện, từng bước mở rộng loại hình bán trú

– Mở rộng việc ứng dụng CNTT vào việc quản lý và dạy học Tổ chức trao đổi kinh nghiệm soạn bài giảng điện tử ở những nơi có điều kiện Ngoài ra, chú ý lồng ghép, tích hợp các nội dung đã hướng dẫn vào các môn học chính khóa Khuyến khích tổ chức thi viết chữ đẹp trong giáo viên và học sinh, giao lưu học sinh giỏi các môn năng khiếu… ở cấp trường, cấp huyện

– Tăng quyền chủ động cho cơ sở trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục

mà trọng tâm là trong việc thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ vào trình độ tiếp thu của học sinh, giáo viên được lựa chọn các kiến thức trong sách giáo khoa để dạy vừa sức học sinh nhằm làm cho “tất cả học sinh đều được học và học được” Bên cạnh chất lượng đại trà, chú ý phát triển năng lực đối với học sinh giỏi, xuất sắc

– Triển khai kế hoạch dạy học Tiếng Anh chính khoá theo chương trình mới (4 tiết/tuần) ở các trường tiểu học được chọn thử nghiệm Tổ chức đào tạo lại để trong từ 1 đến 2 năm tới, đa số giáo viên đạt trình độ B2 Các lớp 4, 5 ở các trường có thử nghiệm lớp 3 và các trường tiểu học còn lại, tiếp tục thực hiện dạy Tiếng Anh là môn tự chọn (2 tiết/tuần) như các năm học trước Những nơi có điều kiện, thực hiện triển khai đại trà nội dung chương trình Tiếng Anh lớp 3 mới từ năm học này và các năm tiếp theo Khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn theo chương trình mới

– Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Seqap Bắt đầu triển khai thực hiện Dự án

Mô hình trường học mới (VNEN) ở 14 trường tiểu học thuộc 11 huyện, thị, thành phố

– Sử dụng kết quả nghiên cứu của Hội đồng bộ môn cấp tỉnh để hướng dẫn các nội dung mới như: quy trình thăm lớp, cách đánh giá kỹ năng viết của học sinh, hình thức tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường, đối với các môn năng khiếu…

3.1 Cấp trung học

– Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học, tăng cường thực nghiệm, tăng thời gian tự học, tự nghiên cứu sách, giảm dần và đi đến chấm dứt cách học thuộc lòng, cách dạy máy móc, khuôn mẫu Vận động mỗi thầy, cô giáo thực hiện ít nhất một đổi mới về phương pháp dạy học

– Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm tình hình tổ chức ôn tập thi tốt nghiệp THPT năm qua (tổ chức ôn tập tập trung tại trường, phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình An Giang…) Từ đó, đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm giữ vững và nâng dần tỷ lệ thi tốt nghiệp Chú trọng nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội và tiếng Anh, hướng đến mục tiêu không thi môn thay thế trong kỳ thi tốt nghiệp Củng cố và từng bước nâng chất hoạt động của Hội đồng bộ môn để hỗ trợ tốt hơn cho cho công tác chuyên môn, nhất là ở cấp THCS

– Có giải pháp sử dụng có hiệu quả các loại thiết bị và đồ dùng dạy học đã được trang cấp, phục vụ đắc lực trong việc đổi mới phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của

Trang 6

trò; nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh theo yêu cầu “dạy thật, học thật, đánh giá thật”, phản ánh đúng thực chất trình độ học tập của học sinh

– Duy trì và tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, chú trọng các hoạt động bổ trợ nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh, chủ động phòng chống các tệ nạn xã hội; Thực hiện dạy học lồng ghép, tích hợp các nội dung về bảo vệ môi trường, về bình đẳng giới…

4 Giáo dục thường xuyên

– Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020; Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của việc học tập suốt đời; các hoạt động để thực hiện các mục tiêu xây dựng xã hội học tập ở địa phương; củng cố và từng bước nâng chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng, thông qua việc tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và nhân sự phụ trách

– Củng cố kết quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, kết quả công tác phổ cập giáo dục, phấn đấu nâng dần chất lượng và không để xảy ra tình trạng mất chuẩn; thí điểm thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành (6 cấp

độ theo chuẩn quốc tế)

– Từng bước nâng dần chất lượng giảng dạy và học tập của hệ GDTX để thu hút ngày càng nhiều học viên đăng ký theo học Chủ động liên kết với các Trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục khác trong việc mở rộng hình thức và nội dung hoạt động Đẩy mạnh công tác chiêu sinh các lớp bổ túc văn hóa, có giải pháp huy động tối đa số học sinh đã tốt nghiệp THCS nhưng không trúng tuyển vào lớp 10 công lập vào học hệ GDTX Kết hợp với trường THPT mở các lớp bổ túc trung học tại các trường này

– Biên soạn tài liệu học tập phù hợp với đối tượng học là người lớn Khai thác, sử dụng tốt hơn phương tiện dạy học, sử dụng học liệu nghe-nhìn, nhất là ở các Trung tâm GDTX

– Chỉ đạo các địa phương tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống mạng lưới các trung tâm GDTX theo mô hình dạy văn hóa kết hợp với hướng nghiệp, dạy nghề; Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng; Chỉ đạo thực hiện thí điểm

mô hình hoạt động của Trung tâm GDTX và Trung tâm Học tập cộng đồng để nhân rộng; Củng cố vững chắc kết quả chống mù chữ - phổ cập GD tiểu học

– Tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDTX (ở những nơi chưa

có trung tâm dạy nghề); Thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với Chương trình GDTX cấp THPT

5 Giáo dục chuyên nghiệp

– Tham mưu UBND tỉnh tăng cường các điều kiện nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo TCCN; chú trọng chất lượng và hiệu quả của giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) theo hướng gắn với mục tiêu “quy mô - chất lượng - hiệu quả - cân đối cơ cấu ngành nghề”

– Xúc tiến hoàn thiện các điều kiện cần thiết để sớm đưa trường TH Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh (phát triển từ cơ sở II của Trường Đại học An Giang) đi vào hoạt động

– Đào tạo hướng tới đáp ứng nhu cầu xã hội, đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị sử dụng nhân lực trình độ TCCN, cao đẳng

Trang 7

– Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh đại học, cao đẳng, TCCN, nhất là

hệ TCCN, trung cấp nghề, từng bước nâng dần tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn tỉnh

– Đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và loại hình trường TCCN, trên cơ sở đó phát triển mạnh mẽ quy mô đào tạo hệ TCCN Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS

– Đẩy mạnh tiến độ công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục các cơ sở GD TCCN; tiếp tục triển khai các hoạt động đánh giá ngoài; giám sát, kiểm tra có hiệu quả các cơ sở giáo dục TCCN trong việc thực hiện kế hoạch, cải tiến chất lượng giáo dục

– Các trường cao đẳng, TCCN xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạo, trình độ đào tạo Tăng cường giảng dạy kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ, khởi sự doanh nghiệp cho sinh viên

– Tăng cường hợp tác trong đào tạo, gắn đào tạo với việc làm giữa các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, TCCN với các doanh nghiệp, thông qua việc ký kết các hợp đồng, thỏa thuận hợp tác Triển khai tích cực các hợp đồng, thỏa thuận đào tạo, sử dụng nhân lực đã ký kết; Triển khai Chỉ thị về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2011-2015 sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

III Mở rộng quy mô các ngành học, bậc học

1 Định hướng chung

Từng bước mở rộng quy mô học sinh, huy động học sinh mầm non và phổ thông chiếm khoảng 18% so với tổng dân số, nâng số sinh viên đại học, cao đẳng/vạn dân lên 145-150 người Củng cố, duy trì và nâng tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS Thực hiện tốt các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, làm tốt công tác tư vấn, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS và THPT

Tiếp tục điều chỉnh mạng lưới trường theo quy họach, khuyến khích mở rộng hình thức bán trú ở những nơi có điều kiện thuộc ngành học mầm non, tiểu học, THCS bằng nhiều nguồn lực, trong đó có chú trọng nguồn lực xã hội hóa

2 Ngành học mầm non

– Tiếp tục duy trì kết quả phổ cập mẫu giáo 5 tuổi; Bổ sung cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để trẻ 5 tuổi đủ điều kiện học 2 buổi/ngày theo chủ trương của Bộ GDĐT Phát triển các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong nhà máy, xí nghiệp có đông lao động nữ Tiếp tục khuyến khích phát triển các trường, lớp mẫu giáo tư, dân lập ở những địa bàn thuận lợi

– Huy động 4.000 cháu vào nhà trẻ, chiếm 5,74% so với dân số độ tuổi (vùng bình thường 3% và vùng thuận lợi 10%) Huy động 59.250 cháu vào mẫu giáo, so dân số (3t – 5t)

tỷ lệ không dưới 40% ở vùng bình thường và 60% ở vùng thuận lợi, bình quân chung là 58,7% Trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 95,2%, với 33.720/35.430 cháu

– Phấn đấu có thêm 24 trường đạt chuẩn quốc gia

3 Cấp tiểu học

– Huy động hết số trẻ 6 tuổi và độ tuổi 7 chưa đi học vào lớp 1, phấn đấu huy động tối

đa số học sinh bỏ học năm trước trở lại trường Tổng số học sinh tiểu học đầu năm học là

Trang 8

187.200 Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở toàn cấp tiểu học không dưới 99% Tỷ lệ bỏ học trong

năm học không cao hơn 2% ở vùng khó khăn và 1% ở vùng thuận lợi (phường, thị trấn)

– Duy trì kết quả đạt chuẩn PCGDTH theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ GDĐT và nâng tỷ lệ đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi ở các xã đạt dưới mức 85% Mỗi huyện, thị, thành phố có ít nhất một xã, phường, thị trấn đạt PCGDTH đúng độ tuổi ở mức độ 2

– Giao quyền chủ động cho hiệu trưởng lựa chọn dạy 2 buổi/ngày cho học sinh lớp 2 hay lớp 5, duy trì việc dạy 2 buổi/ngày cho tất cả học sinh khối lớp 1, vùng dân tộc, vùng khó khăn (trường thuộc xã), tăng số trường tổ chức học bán trú Hiệu trưởng bố trí hợp lý giáo viên và quản lý chặt chẽ việc dạy 2 buổi/ngày ở các khối lớp này nhằm đảm bảo số giờ thực dạy vượt mức giờ chuẩn không quá 200 tiết/năm học như quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008

Riêng 49 trường triển khai dạy học theo Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) tổ chức dạy học 2 buổi/ngày toàn trường (ở tất cả khối lớp) và thực hiện

kế hoạch dạy học theo quy định của chương trình SEQAP

– Phấn đấu có 25 trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ 1 Cấp huyện cần chủ động hơn trong thực hiện lộ trình đạt chuẩn quốc gia theo Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

4 Cấp trung học

4.1 Cấp THCS

– Huy động hầu hết số học sinh hoàn thành cấp tiểu học vào lớp 6 Tích cực huy động

số học sinh bỏ học và chưa đi học năm trước để đảm bảo kết quả công tác phổ cập giáo dục Tổng số học sinh THCS toàn tỉnh là 107.400, tăng 2,58% so năm học trước Tỷ lệ đi học của cấp THCS so dân số độ tuổi đạt trên 71,3% Giảm tỷ lệ bỏ học ở mức 5,0% Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS

Có biện pháp phân luồng học sinh sau cấp THCS với tỷ lệ 80% vào THPT, ít nhất 10% vào học hệ GDTX, còn lại vào học nghề; tăng cường giáo dục hướng nghiệp, tư vấn nghề nghiệp, từng bước đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực địa phương và giảm sức ép phát triển cấp THPT

Phấn đấu có thêm 30 trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

4.2 Cấp THPT

– Phát triển quy mô cấp THPT để tỷ lệ đi học so dân số độ tuổi đạt 43,3% Tổng số học sinh THPT là 48.860 em, tăng gần 12% so năm học trước Trong đó tuyển mới lớp 10 phổ thông đạt 80% so với số tốt nghiệp THCS Tỷ lệ bỏ học của học sinh cấp THPT dưới 6%

Phấn đấu có thêm 10 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia

5 Giáo dục thường xuyên

– Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng xã hội học tập từ cơ sở; tập trung củng cố mô hình hoạt động của các Trung tâm GDTX, Trung tâm HTCĐ theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ Đa dạng hóa nội dung, chương trình và hình thức học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người

Trang 9

– Tiếp tục củng cố và nâng chất kết quả công tác phổ cập, chống mù chữ, kiên quyết không để xảy ra tình trạng mất chuẩn ở những xã đã đạt chuẩn Tuyển sinh vào hệ GDTX ngay sau khi các trường THPT công lập tuyển sinh, trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với các trường THPT để chủ động nắm nguồn tuyển, khuyến khích mô hình liên kết với trường THPT

để tổ chức lớp học ban ngày Tổ chức tốt các lớp ôn tập kiến thức cho thí sinh tự do dự thi tốt nghiệp THPT trước kỳ thi để cải thiện kết quả tốt nghiệp

– Các Trung tâm GDTX năng động để mở rộng hoạt động, đáp ứng yêu cầu phân luồng

ở hệ GDTX, chủ động liên kết để mở các lớp TCCN hệ vừa làm, vừa học, đào tạo từ xa, dạy ngoại ngữ, dạy nghề ngắn hạn… đáp ứng nhu cầu học tập ở địa phương

6 Giáo dục chuyên nghiệp

– Tiếp tục thực hiện tăng quy mô, chất lượng và hiệu quả đào tạo TCCN; Đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và các loại hình trường TCCN, phối hợp với ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh thành lập và đưa vào hoạt động Trường Trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch

– Tiếp tục tham mưu cải tiến công tác tuyển sinh vào hệ TCCN, trung cấp nghề, khắc phục tình trạng chưa hợp lý giữa cơ cấu ngành nghề đào tạo với nhu cầu về nguồn nhân lực ở địa phương Triển khai thực hiện các giải pháp để phân luồng học sinh sau THCS vào học hệ TCCN

– Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; Tiếp tục triển khai công tác biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo

IV Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý các cấp

1 Công tác tổ chức cán bộ

– Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục; giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp; viên chức làm công tác thiết bị và thư viện Đặc biệt chú trọng nội dung bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

– Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo giai đọan 2011-2015” Tham mưu với UBND tỉnh ban hành chính sách thu hút giáo viên về vùng khó khăn, chính sách luân chuyển để điều hòa đội ngũ giáo viên các trường trung học

– Tiếp tục thực hiện Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng- an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010-2020” theo Quyết định số 472/ QĐ-TTg ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ

– Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2020, Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm giai đoạn 2011-2020

– Làm tốt công tác quy họach đội ngũ, nhất là đội ngũ CB QLGD, chú trọng phát triển

CB nữ Bồi dưỡng năng lực về chuyên môn và chính trị cho đội ngũ quy họach để đủ điều kiện bổ nhiệm khi có yêu cầu

– Triển khai thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học (trung học cơ sở và trung học phổ thông), chuẩn hiệu trưởng trường trung học, chuẩn hiệu

Trang 10

trưởng trường mầm non, chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học và chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên

– Xây dựng lộ trình để giáo viên tự bồi dưỡng, phổ cập tiếng Anh tối thiểu trình độ B, chuẩn bị triển khai dạy song ngữ ở các trường trung học Vận động mỗi thầy, cô giáo tự trang

bị 1 máy tính cá nhân phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy

– Tiếp tục rà soát, điều chuyển cán bộ, luân chuyển giáo viên giữa các đơn vị nhằm đồng bộ hóa về cơ cấu, loại hình giáo viên, điều hòa chất lượng và đảm bảo biên chế theo quy định

– Tập trung việc tổ chức lấy ý kiến tham khảo cán bộ quản lý các đơn vị để tiến hành điều chỉnh cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành

2 Đổi mới quản lý tài chính

– Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 35/2009/QH12 của Quốc hội, trong đó tiếp tục hoàn thiện về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực tài chính GDĐT Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện công tác lập dự toán giáo dục để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành, tránh lãng phí, không để xảy ra tình trạng chậm thanh toán các chế độ cho giáo viên

– Triển khai thực hiện Đề án đổi mới quản lý tài chính do Bộ GDĐT ban hành Mở rộng trường có hoạt động dịch vụ để tự chủ về ngân sách Thực hiện nghiêm túc quy định 3 công khai và 4 kiểm tra tại các đơn vị trường học Tăng cường vai trò quản lý và giám sát thu chi tại các cơ sở giáo dục, trường học của chính quyền địa phương, ban đại diện Cha mẹ học sinh, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lạm thu, thu không đúng quy định

– Khai thác có hiệu quả phần mềm quản lý tài chính và tài sản trên cơ sở CSDL dùng chung của dự án SREM hỗ trợ

– Bồi dưỡng năng lực của CBQL trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo phù hợp với các văn bản hướng dẫn của ngành chức năng, phù hợp nhiệm vụ thu, chi và điều kiện kinh phí của đơn vị Sở GDĐT tổ chức phê duyệt kịp thời Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị trước khi tổ chức thực hiện

– Phối hợp các sở ngành liên quan tổ chức sơ kết thực hiện Nghị định số

49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định về miễn, giảm học phí,

hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

3 Về công tác thanh tra

– Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và yêu cầu “công khai, minh bạch” Xử lý đúng mức các trường hợp vi phạm chuẩn mực đạo đức nhà giáo Thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 49/2005/NĐ-CP Tăng cường thanh tra họat động “dạy thêm, học thêm”, hoạt động dạy và học của các cơ sở giáo dục, đào tạo ngòai công lập

– Phát huy vai trò tư vấn, giúp đỡ các đơn vị qua hoạt động thanh tra, tham mưu, đề xuất các cấp quản lý trong việc ban hành và thực hiện các chủ trương cho phù hợp, chú trọng thanh tra đột xuất, thanh tra theo các chuyên đề

Ngày đăng: 26/05/2021, 21:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w