A. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt ba chất lỏng sau chứa trong ba lọ mất nhãn: rượu etylic, dung dịch axit axetic và benzen. 2. Trình bày phương pháp phân biệt hai chất lỏng sánh[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 58
Bài 48: LUYỆN TẬP RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức cơ bản về rượu etylic, axit axetic và chất béo
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng giải một số dạng bài tập
- Rèn kĩ năng viết phương trình
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận, lòng say mê học tập bộ môn
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
II.Chuẩn bị
1 Gv: Bảng phụ, các phiếu học tập, sơ đồ câm
2 Hs: Bảng nhóm, bút dạ, ôn tập kiến thức, lập bảng theo mẫu trong SGK
III Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
IV Tiến trình hoạt động – giáo dục.
1 Ổn định lớp(1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động(5 ph)
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ
Luật chơi:
Gv cho 3-4 hs tham gia
Trong vòng 1 phút trình bày đáp án
Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ(10 phút)
- Mục tiêu: tổng kết kiến thức trọng tâm.
Trang 2Gv phát phiếu học tập: hãy điền vào
trong bảng nội dung còn thiếu, viết
PTHH minh hoạ:
hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn
trải bàn) trả lời câu hỏi:
Nhóm 1: Rượu etylic: 3 nội
dung Nhóm 2 + 3 axit axetic
Nhóm 4: Chất béo
→Hs thảo luận nhóm, đại diện trình
bày, các nhóm khác nhận xét và bổ
sung
→Gv chốt kiến thức
I.Kiến thức cần nhớ
Công thức cấu tạo Tính chất
vật lí
Tính chất hoá học
Rượu
etylic
lỏng, không màu, sôi ở 78,3 o C, tan
vô hạn trong nước
- Tác dụng với oxi.
- Tác dụng với Na.
- Tác dụng với axit axetic.
lỏng, không màu, vị chua, tan
vô hạn trong nước.
- Làm đổi màu giấy quỳ tím
- Tác dụng với kim loại.
- Tác dụng với oxit bazơ.
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với muối cacbonat.
- Tác dụng với rượu etylic.
Chất béo (R- COO)3C3H5 - Là chất
lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan trong 2xăng, benzen.
- Tác dụng với nước.
- Tác dụng với dd kiềm.
H? Hãy lên bảng viết PTHH minh
hoạ cho các tính chất ?
PTHH minh hoạ C2H5OH + 3O2 CO2 + H2O 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 Na2CO3+2CH3COOH2CH3COONa
+ H2O + CO2
Trang 3CH3COOH+NaOHCH3COONa +H2O CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O (RCOO)3C3H5 + 3H2O axit 3RCOOH + C3H5(OH)3
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
axit
3RCOONa + C3H5(OH)3
Hoạt động 2: Làm bài tập (15 phút)
- Mục tiêu: củng cố một số dạng bài tập
Gv y/c hs n/c SGK hoạt động cặp
đôi:
Bài 2: Tương tự chất béo, etyl
axetat cũng có phản ứng thuỷ
phân trong dd axit và dd bazơ
Hãy viết PTHH xảy ra khi đun
etyl axetat với dd HCl và dd
NaOH
→Hs làm việc cá nhân, hs khác
lên bảng làm
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động
nhóm:
Bài 3:
Hãy chọn các chất thích hợp điền
vào chỗ trống trong các PTHH
sau:
2C2H5OH + ? ? + H2
C2H5OH + ? CO2 + ?
? +2CH3COOH ? + ? + CO2
CH3COOH+?CH3COOK+ ?
2CH3COOH(dd)+2Na ? + H2 (k)
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động
nhóm:
Bài tập 7/ 149SGK
Cho100g dd CH3COOH 12% tác
dụng vừa đủ với dd NaHCO3
8,4%
a Hãy tính khối lượng của dd
NaHCO3 đã dùng
II Bài tập
Bài 2 (SGK) CH3COOC2H5 + H2O axit CH3COOH +C2H5OH
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa +C2H5OH
Bài 3(SGK) 2C2H5OH + 2Na axit 2C2H5ONa + H2 C2H5OH + 3O2 CO2 + H2O
Na2CO3 +2CH3COOH CH3COONa
+ H2O + CO2 CH3COOH+KOHCH3COOK+H2O
2CH3COOH+2Na CH3COONa + H2 Bài 7 (SGK)
NaHCO3 + CH3COOH CH3COONa + H2O + CO2
a/ Theo bài ta có mCH3 COOH=
12.100
100 =12(g)
→nCH3 COOH=nNaHCO 3=
12
60=0,2 (mol)
→mNaHCO3= 0,2 84=16,8 (g)
→Khối lượng dd NaHCO3 đã dùng là
mdd NaHCO3=
16,8
8, 4 100=200(g) b/ nCO2= nCH3 COOH=nCH 3 CHOONa =0,2(mol)
Trang 4b Hãy tính nồng độ phần trăm
của dd muối thu được sau phản
ứng
- Hs thảo luận nhóm bài tập
- Đại diện nhóm lên bảng chữa
Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Gv nhận xét và chốt kiến thức
→mCO2= 44.0,2=8,8(g)
→mCH3 COONa=0,2 82=16,4(g)
→mddsaup/u = mdd trc p/u - mCO2= (100 +200) – 8,8
=291,2(g)
→C%CH3 COONa=
16, 4.100
C Hoạt động luyện tập (5’)
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Chất toả ra năng lượng nhiều nhất, khi oxi hoá thức ăn là:
A Chất đạm B Chất bột C Chất béo D Chất xơ
Câu 2: Đun nóng chất béovới nước, axit làm xúc tác sản phẩm là
A Glixerol và axit béo B Glixerol và muối của các axit béo
C Axit béo D Muối của các axit béo
Câu 3: Các công thức sau công thức nào là công thức của chất béo
Câu 4: Có ba lọ không nhãn đựng : rượu etylic, axit axetic, dầu ăn Có thể phân biệt bằng cách nào sau đây ?
A Dùng quỳ tím và nước B Khí cacbon đioxit và nước
C Kim loại natri và nước D Phenolphtalein và nước
Câu 5: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 gam rượu etylic và 3 gam axit axetic với H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%), khối lượng este thu được là
A 3,3 gam B 4,4 gam C 6,6 gam D 3,6 gam
D Hoạt động vận dụng sáng tạo: 5p
1 Trình bày phương pháp hoá học phân biệt ba chất lỏng sau chứa trong ba lọ mất nhãn: rượu etylic, dung dịch axit axetic và benzen
2 Trình bày phương pháp phân biệt hai chất lỏng sánh trong hai lọ mất nhãn: dầu ăn, và dầu điezen
E Hoạt động tìm tòi mở rộng: 4p
*Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Làm bài tập:1, 4, 5, 6,/149 SGK
Chuẩn bị kiến thức tiết sau thực hành
Làm bài tập: Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic Người ta thực hiện thí nghiệm với hỗn hợp A và thu được kết quả như sau:
Nếu cho A phản ứng với natri dư thì sau phản ứng thu được 4,48l khí không màu Nếu cho A phản ứng với Na2CO3 dư và dẫn khí tạo thành qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 10g kết tủa
a) Hãy viết các phương trình hóa học
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A Các thể tích khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Trang 5V Rút kinh nghiệm: