Đối với các hợp âm bị hóa, nên dùng quãng 6 tăng thay cho quãng 3 giảm để tạo hiệu quả tốt hơn.. 3.[r]
Trang 1BÀI 1: HỢP ÂM BIẾN ÂM
I CÁC HỢP ÂM ÁT BIẾN ÂM:
1 khái quát: Các hợp âm át biến âm chỉ liên quan đến bậc II của điệu thức
Trong điệu trưởng, âm bậc II có thể tăng hoặc giảm nên các hợp âm át có thể dùng đồng thời tăng và giảm
2 Đối với các hợp âm bị hóa, nên dùng quãng 6 tăng thay cho quãng 3 giảm để tạo hiệu quả tốt hơn
3 Chuẩn bị và giải quyết các hợp âm biến âm
* Chuẩn bị: Các biến âm trong hợp âm biến âm được xem như âm lướt cromatic, vì thế cách chuẩn bị tốt nhất là dùng hợp âm cùng chức năng vớithành phần các bậc âm chưa bị hóa
- Có thể chuẩn bị bằng các hợp âm hạ át và tiến hành bình ổn
- có thể dùng bước nhảy vào âm bị hóa, sau đó là bước nhảy phản hồi
* Giải quyết: về T hoặc TSVI theo sức hút tự nhiên
Trang 2
II CÁC HỢP ÂM HẠ ÁT BIẾN ÂM:
1 Hợp âm bảy giảm hạ át: thành lập trên bậc II điệu trưởng, bậc IV điệu thứ
Giải quyết vào K theo lối tiến hành bình ổn, âm chung đứng yên, các biến âm hút nửa cung vào âm cơ bản
2 Hợp âm bảy - thứ trưởng hạ át: thành lập trên bậc II (của điệu trưởng và thứ)
3 Hợp âm bảy - thứ giảm hạ át: thành lập trên bậc IV điệu trưởng Ở điệu thứ sử dụng 2
biến âm ở bậc IV có được hợp âm tương tự (dùng đảo 1)
Trang 3Ba loại trên có cấu tạo quãng của: H. bảy dẫn giảm; bảy trưởng - thứ (bảy át); bảy thứ giảm (bảy dẫn thứ) là các hợp âm quen thuộc vẫn thường dùng Đặc điểm chung: IV+ (Dur
& moll), VI+ (moll); II hoặc II+ (dur)
4 Hợp âm bảy thứ-giảm giảm âm 3 trong điệu trưởng, trong điệu thứ thành lập trên bậc
IV với 2 biến âm của nó
5 Hợp âm bảy thứ-trưởng giảm âm 5 trên bậc II - dur & moll, với đẳng âm của nó là hợp
âm bảy át giảm âm 5
**Những hợp âm hạ át biến âm khác ít gặp như bảy át giả trên II của Dur và IV của thứ, hợp âm sáu Napoliten (XVIII - Italia) không đề cập ở đây
Trần Đức Lâm