Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường để tạo dựng tuyến đường có kiến trúc cảnh quan đẹp, hiện đại xứng đáng với sự phát triển của thành phố, góp phần xây dựng hình ảnh đô thị trong tổng thể hình ảnh thủ đô Hà Nội.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI -
BÙI HOÀI LINH
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH
ĐAI 2,5 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG NGUYỄN TRÃI ĐẾN ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI -
BÙI HOÀI LINH KHÓA 2013 - 2015
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH
ĐAI 2,5 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG NGUYỄN TRÃI ĐẾN ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG)
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 60.58.01.15
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS.KTS LƯƠNG TÚ QUYÊN TS.KTS NGUYỄN TUẤN ANH
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kiến Trúc
Hà Nội, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Khoa Sau đại học, các
thầy cô giáo Sau quá trình học tập, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học
Kiến Trúc Hà Nội, Ban lãnh đạo Khoa Sau đại học đã giúp tôi hoàn thành
khóa học
Tôi xin chân thành cảm cô giáo PGS.TS.KTS Lương Tú Quyên, thầy
giáo TS.KTS Nguyễn Tuấn Anh, những người đã tận tình chỉ bảo và
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các chuyên gia đã cho
tôi những lời khuyên quý giá, để tôi hoàn thành Luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên và giúp đỡ hết lòng để tôi có thể hoàn thành khóa học và bảo vệ
thành công Luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Học viên
Bùi Hoài Linh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Bùi Hoài Linh
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng, biểu
Danh mục hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Nội dung nghiên cứu 3
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
Một số thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong luận văn 5
Cấu trúc luận văn 6
NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 THÀNH PHỐ HÀ NỘI 8
1.1 Khái quát về tuyến đường vành đai 2,5 trong phạm vi thành phố Hà Nội 8
1.1.1 Vị trí, phạm vi và giới hạn nghiên cứu 8
1.1.2 Vai trò, chức năng của tuyến đường trong thành phố Hà Nội 11
1.1.3 Điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội trong khu vực nghiên cứu 11
Trang 61.2 Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến
đường vành đai 2,5 15
1.2.1 Thực trạng kiến trúc công trình 15
1.2.2 Thực trạng cây xanh 24
1.2.3 Thực trạng mặt nước 25
1.2.4 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 26
1.3 Các dự án trong khu vực nghiên cứu 33
1.4 Những vấn đề cần nghiên cứu 35
1.4.1 Đánh giá tổng hợp 35
1.4.2 Các vấn đề cần nghiên cứu 37
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 THÀNH PHỐ HÀ NỘI 39
2.1 Cơ sở pháp lý 39
2.1.1 Các văn bản quy phạm Pháp luật 39
2.1.2 Các đồ án Quy hoạch liên quan đã được phê duyệt 42
2.2 Cơ sở lý luận 46
2.2.1 Cơ sở lý thuyết về không gian kiến trúc cảnh quan 46
2.2.2 Cơ sở lý thuyết về thiết kế đô thị 52
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai 2,5 57
2.3.1 Yếu tố tự nhiên 57
2.3.2 Yến tố kinh tế, văn hóa - xã hội 58
2.4 Các bài học kinh nghiệm trên Thế giới và tại Việt Nam 60
2.4.1 Kinh nghiệm trên Thế giới 60
Trang 72.4.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69
3.1 Quan điểm và mục tiêu 69
3.1.1 Quan điểm 69
3.1.2 Mục tiêu 69
3.2 Nguyên tắc 69
3.3 Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho tuyến đường vành đai 2,5 71
3.3.1 Giải pháp tổ chức không gian và phân vùng cảnh quan 71
3.3.2 Giải pháp tổ chức kiến trúc công trình 77
3.3.3 Giải pháp tổ chức không gian cây xanh, mặt nước 82
3.3.4 Giải pháp tổ chức cảnh quan các không gian trống 88
3.3.5 Giải pháp tổ chức hệ thống giao thông 92
3.3.6 Giải pháp tổ chức trang thiết bị, tiện ích đô thị 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Kiến nghị 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình1.1 Vị trí tuyến đường vành đai 2,5 trong Quy
hoạch phân khu Hà Nội
Hình 1.2 Vị trí đoạn đường nghiên cứu trong tổng thể
tuyến đường vành đai 2,5
Hình 1.3
Vị trí và ranh giới nghiên cứu tuyến đường vành đai 2,5 trong phạm vi quận Thanh Xuân
và quận Hoàng Mai
Hình 1.4 Vị trí công trình trên tuyến đường vành đai
2,5 tại quận Thanh Xuân
Hình 1.5 Vị trí công trình trên tuyến đường vành đai
2,5 tại quận Hoàng Mai Hình 1.6 Chợ Khương Đình và chợ Định Công
Hình 1.7 UBND Phường Khương Đình và Trụ sở CA
Phường Khương Hạ
Hình 1.8 Công ty CP Thiết bị Thương Mại và Công ty
CP Viễn thông đường sắt
Hình 1.9 Công ty Cao su Sao vàng và Công ty Vận tải
đường sắt
Hình 1.10 Trường Tiểu học Định Công - Trường THCS
Khương Đình Hình 1.11 Trường PTDL Lương Thế Vinh - Trường
Trang 10Hình 1.16
Thực trạng tầng cao công trình trên tuyến đường vành đai 2,5 trên địa bàn Quận Thanh Xuân
Hình 1.17
Thực trạng tầng cao công trình trên tuyến đường vành đai 2,5 trên địa bàn Quận Hoàng Mai
Hình 1.18 Thực trạng nhà ở trên tuyến đường
Hình 1.19 Thực trạng cây xanh trên tuyến đường
Hình 1.20 Không gian mặt nước trên tuyến đường
Hình 1.21 Một số hình ảnh mặt nước trên tuyến đường
Hình 1.22 Vị trí các nút giao thông và tuyến đường trên
đường vành đai 2,5 Hình 1.23 Hình ảnh giao thông trên tuyến đường
Hình 1.24 Hình ảnh giao thông trên tuyến đường
Hình 1.25 Hình ảnh mạng lưới điện
Trang 11Số hiệu hình Tên hình
Hình 1.26 Hình ảnh hệ thống chiếu sáng công cộng Hình 1.27 Vị trí các dự án trong phạm vi nghiên cứu Hình 2.1 Sơ đồ Quy hoạch chung xây dựng Thành phố
Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm
2050 Hình 2.2 Sơ đồ Quy hoạch phân khu đô thị H2-3
Hình 2.3 Cây xanh có chức năng tạo bóng râm và
thẩm mỹ Hình 2.4 Hình ảnh cảnh quan mặt nước
Minh Hình 2.11 Đường Võ Nguyên Giáp, Hà Nội
Hình 3.1 Giải pháp phân vùng cảnh quan
Hình 3.2 Giải pháp tổ chức không gian
Hình 3.3 Giải pháp tổ chức không gian vùng 1
Trang 12Số hiệu hình Tên hình
Hình 3.4 Giải pháp tổ chức không gian vùng 2
Hình 3.5 Giải pháp tổ chức không gian vùng 3
Hình 3.6 Giải pháp tổ chức không gian vùng 4
Hình 3.7 Giải pháp tổ chức mặt đứng tuyến đường Hình 3.8 Giải pháp tổ chức không gian cây xanh - mặt
nước Hình 3.9 Giải pháp trồng cây trên đường phố và trên
vỉa hè Hình 3.10 Minh họa trồng cây trong khu ở
Hình 3.11 Minh họa tổ chức cây xanh công trình
Hình 3.12 Giải pháp tổ chức không gian mặt nước ven
sông Hình 3.13 Không gian mặt nước nhỏ
Hình 3.14 Giải pháp tổ chức không gian trống trên
tuyến đường Hình 3.15 Giải pháp tổ chức không gian quảng trường Hình 3.16 Giải pháp tổ chức không gian vỉa hè
Hình 3.17 Minh họa mẫu gạch lát vỉa hè
Hình 3.18 Giải pháp tổ chức hệ thống giao thông
Hình 3.19 Điểm dừng xe bus kết hợp quán nghỉ
Hình 3.20 Minh họa nút giao thông
Trang 13Số hiệu hình Tên hình
Hình 3.21 Hình ảnh minh họa quảng trường giao thông Hình 3.22 Minh họa biển quảng cáo
Hình 3.23 Một số kiểu ghế ngồi nghỉ chân
Hình 3.24 Minh họa chiếu sáng không gian công cộng Hình 3.25 Minh họa chiếu sáng không gian công trình Hình 3.26 Một số thiết bị chiếu sáng đường phố
Hình 3.27 Hình ảnh minh họa thùng rác công cộng Hình 3.28 Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh công cộng
Trang 14đó, đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Giải Phóng là một trong số các trục giao thông chính liên hệ theo hướng Đông - Tây đi qua các khu vực phát triển đô thị mới và khu vực dân cư đô thị hiện có trên địa bàn hai quận Thanh Xuân và Hoàng Mai
Tuyến đường vành đai 2,5 là tuyến đường đã có Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch, các quy hoạch cấp trên như Quy hoạch chung Thủ đô hay Quy hoạch phân khu chỉ mang tính định hướng, không cụ thể và rõ ràng Tuyến đường này đang được xây dựng tự phát với mật độ xây dựng một số khu vực cao, xuất hiện một số công trình mới, xây chen hoặc cơi nới không đồng bộ, thiếu không gian xanh, không gian trống, công trình hỗn hợp, dịch
vụ thương mại có nguy cơ phá vỡ cảnh quan tại khu tuyến đường này Đặc biệt nếu không có giải pháp tổ chức không gian hợp lý, giao thông thuận lợi, chống ách tắc, khai thác tốt các chức năng và khớp nối các dự án được phê duyệt trên tuyến đường sẽ gây ra tình trạng không đồng bộ và mất đi giá trị thẩm mỹ cũng như cảnh quan của toàn tuyến
Chính vì vậy, luận văn chọn đề tài nghiên cứu giải pháp “Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai 2,5 thành phố Hà Nội” nhằm tạo được không gian kiến trúc cảnh quan đẹp và có được nét đặt trưng
Trang 152
riêng của tuyến đường, tạo được bộ mặt kiến trúc cảnh quan phù hợp với những yêu cầu của thành phố đặt ra, giúp cho việc lưu thông giao thông thuận lợi, khai thác tốt các chức năng và hiện trạng xây dựng trên trục đường
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường để tạo dựng tuyến đường có kiến trúc cảnh quan đẹp, hiện đại xứng đáng với sự phát triển của thành phố, góp phần xây dựng hình ảnh đô thị trong tổng thể hình ảnh thủ đô Hà Nội
Khai thác hợp lý có hiệu quả các lô đất hai bên tuyến đường với các chức năng phong phú, phù hợp với quy hoạch của các quận trong thành phố
đã được phê duyệt
Tạo điều kiện cho phát triển giao thông tốt, phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố đã được phê duyệt
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai 2,5 thành phố
Hà Nội (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Giải Phóng)
- Phạm vi nghiên cứu
Trục đường giao thông và các công trình trên tuyến đường vành đai 2,5
có điểm đầu tuyến đường là đường Nguyễn Trãi, điểm cuối là đường Giải Phóng, thuộc địa bàn các phường Thượng Đình, Khương Trung, Khương Đình - Quận Thanh Xuân; Định Công, Thịnh Liệt - Quận Hoàng Mai
Chiều dài tuyến đường là 3,73km
Tổng diện tích đất nghiên cứu là 103ha
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Trang 163
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đối tượng nghiên cứu là tuyến đường vành đai 2,5 được xem như một hệ thống bao gồm thiên nhiên – xã hội, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đối với môi trường xung quanh là một hệ thống nhất
- Phương pháp phi thực nghiệm: điều tra, khảo sát thực địa, phỏng vấn và thực địa, phân tích đánh giá tổng hợp: Phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố, từ đó hiểu được bản chất của đối tượng trên cơ sở áp dụng các công cụ nghiên cứu, trong đó có ma trận SWOT
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi với các chuyên gia trong và ngoài nước theo những mẫu câu hỏi được in sẵn, sau đó phân tích tổng hợp kết quả về từng vấn đề cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu cộng đồng: Thu thập ý kiến của các đối tượng liên quan như người dân và chính quyền địa phương về Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường vành đai 2,5
- Phương pháp thực nghiệm, kiểm chứng: Tạo ra kiến thức mới và được chứng minh bởi dữ liệu trực tiếp hoặc gián tiếp
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đề xuất
Nội dung nghiên cứu
- Điều tra khảo sát các công trình tạo lập không gian cảnh quan tuyến phố, loại hình kiến trúc trên tuyến, các không gian trống, các di tích lịch sử văn hóa có giá trị, các tiện ích đô thị và hạ tầng kỹ thuật
- Tổng hợp những dự án quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật mới của thành phố trên tuyến nghiên cứu theo quy hoạch điều chỉnh mở rộng
- Thu thập các kết quả đã nghiên cứu của các dự án trong khu vực và các tài liệu, các kết quả, công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn
Trang 174
- Phân tích và đánh giá tổng hợp, đối chiếu so sánh trên cơ sở các kết quả khảo sát, điều tra trong khu vực tuyến đường và các khu vực lân cận để tìm ra vấn đề nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp quy hoạch cải tạo, chỉnh trang tuyến phố với các thành tố tạo dựng nên không gian cảnh quan kiến trúc của tuyến phố
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
+ Đưa ra những giải pháp quy hoạch có cơ sở khoa học và thực tiễn để cải tạo chỉnh trang kiến trúc cảnh quan của tuyến đường nhằm giải quyết tốt vấn đề giao thông, kiến trúc cảnh quan của tuyến đường đáp ứng yêu cầu văn minh hiện đại, phù hợp với quy hoạch thủ đô
+ Giải pháp nghiên cứu đề xuất cho tuyến đường vành đai 2,5 là tài liệu tham khảo cho công việc cải tạo các tuyến đường của thành phố Hà Nội cũng như thành phố khác
+ Góp phần bổ xung lý luận quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường chính của thành phố lớn và làm cơ sở khoa học cho việc giảng dạy chuyên môn
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đưa ra được giải pháp quy hoạch cải tạo tuyến đường có tính khả thi + Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường trên cơ sở khoa học mang tính khả thi
+ Làm cơ sở tham khảo để triển khai các dự án đầu tư, quản lý xây dựng không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai 2,5
Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong luận văn
- Kiến trúc cảnh quan: Là một môn khoa học tổng hợp, liên quan đến
nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau như quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa, nhằm
Trang 185
giải quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc Kiến trúc cảnh quan bao gồm thành phần tự nhiên (địa hình, mặt nước, cây xanh, con nước và động vật, không trung) và thành phần nhân tạo (kiến trúc công trình, giao thông, trang thiết bị hoàn thiện kỹ thuật, tranh tượng hoành tráng trang trí) [10]
- Cảnh quan: Là một tổ hợp những phong cảnh có thể khác nhau nhưng
tạo nên một biểu tượng thống nhất về cảnh chung Cảnh quan bao gồm cảnh quan tự nhiên và cảnh quan nhân tạo [10]
- Cảnh quan tự nhiên: Là những cảnh quan chỉ bao gồm những yếu tố tự
nhiên là trạng thái vốn có của tự nhiên và chưa bị biến đổi do tác động của con người Hầu hết các cảnh quan tự nhiên đều hài hòa và thống nhất giữa các thành phần, các yếu tố tạo nên cảnh quan đó [10]
- Cảnh quan nhân tạo: Là cảnh quan được hình thành do hệ quả của sự
tác động của con người làm biến dạng cảnh quan tự nhiên [10]
- Cảnh quan đô thị: Là hình ảnh con người thu nhận được qua không
gian cảnh quan của toàn đô thị Được xác lập bởi 3 yếu tố: Cảnh quan thiên nhiên, công trình xây dựng và hoạt động của con người trong đô thị [10]
- Không gian đô thị: Là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị,
cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị
- Kiến trúc đô thị: Là hình ảnh con người cảm nhận được qua không gian
vật thể của các đô thị: kiến trúc công trình, cây xanh, tổ chức giao thông, biển báo và tiện nghi đô thị
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Là hoạt động định hướng của
con người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của Kiến trúc cảnh quan [10]