Gv hướng dẫn học sinh khai thác các ngữ liệu của bài hoán dụ để tìm hiểu khái niệm và tác dụng của hoán dụ. Gv phát phiếu hướng dẫn hs khai thác kiến thức bằng hệ thống câu hỏi và bảng b[r]
Trang 1Ngày soạn:………
CHỦ ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Kĩ năng nhận biết, phân tích tác dụng của các bptt trong văn bản, vận dụng các bptt trong việc tạo lập văn bản.
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học: Các bài được phân chia trong PPCT
hiện hành là các tiết 95,100 và được sắp xếp trong chủ đề theo thứ tự các tiết: 95,96
-Số tiết dạy và nội dung của chủ đề là: 2 tiết
- Gồm các bài:
+ Tiết 3( Tiết 95): Ẩn dụ
+ Tiết 4 ( Tiết 96): Hoán dụ
- Tích hợp với các văn bản có sử dụng các BPTT trong chương trình
- Tích hợp với phần làm văn để rèn học sinh viết đoạn văn, bài văn miêu tả
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức.- Nắm được khái niệm, cấu tạo, tác dụng ẩn dụ, hoán dụ
2 Kĩ năng
- Nhận diện và phân tích tác dụng của các bptt trong văn bản
- Phát hiện sự giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ
- Sử dụng được phép tu từ trong khi nói và viết
3 Thái độ: Biết yêu Tiếng Việt, trân trọng, giữ gìn tiếng mẹ đẻ.
4 Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, NL tư duy sáng tạo,
năng lực giao tiếp, cảm thụ thẩm mĩ
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
Trang 2Mức độ
nhận biết
Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và
vận dụng cao
Nêu khái niệm - Phân tích được tác
dụng của ẩn dụ, hoán dụ
- Viết được một đoạn văn cảm nhận tác dụng của ẩn dụ, hoán dụ
Nhận biết được
ẩn dụ, hoán dụ
- So sánh điểm giống và khác của ẩn dụ và hoán dụ
- Viết đoạn văn có sử dụng các bptt
Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
Tiết 95: ẨN DỤ
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG ( 5P)
Tìm và phân tích tác dụng của phép so sánh trong những câu thơ sau:
a/ Người là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ.
(Tố Hữu)
b/ Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
(Minh Huệ)
Gợi ý:
a/ So sánh: Người là Cha, là Bác, là Anh
Phép so sánh có tác dụng ngợi ca công lao, tình yêu thương của Bác, Bác vừa lớn lao, vĩ đại vùa gần gũi, giản dị
GV dẫn dắt: Ngữ liệu thứ 2 gợi cho các em liên tưởng đến h/a của ai? Đó là pbtt nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động 2 : HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25P)
- Mục đích:Giúp HS hiểu thế nào là phép ẩn I Ẩn dụ là gì?
Trang 3dụ và các kiểu ẩn dụ.
- PP: vấn đáp, gợi tìm, diễn giảng.
-Kĩ thuật động não ,xyz
-Hình thức tổ chức DH: cá nhân, nhóm
- Cách thức tiến hành:
- Cách thực hiện: Gv đặt câu hỏi, hd học
sinh trả lời và bổ sung.
HS đọc ngữ liệu sgk
GV: Chiếu ngữ liệu
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
(Minh Huệ)
HS: quan sát
? Trong khổ thơ cụm từ người Cha được
dùng để chỉ ai? Vì sao có thể ví như vậy?
? Cách diễn đạt như thế có tác dụng gì ?
GV bổ sung
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
* Kĩ thuật XYZ
(4-1-2)- số người/ ý kiến/ thời gian
* Nội dung: (Gv chiếu câu hỏi thảo luận
lên màn hình, Hs quan sát, thảo luận và
ghi chép nội dung thống nhất trong
nhóm)
? Cách nói này có gì giống và khác với
phép so sánh
1 Kháo sát ngữ liệu
- Người Cha - Bác Hồ -> Vì BH với người cha có những phẩm chất giống nhau (tuổi tác, tình yêu thương chăm sóc chu đáo đối với con)
- Tác dụng: Câu thơ hàm súc, giàu sức gợi hình, gợi cảm
Trang 4a/ Người là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ.
(Tố Hữu)
b/ Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
(Minh Huệ)
Hết thời gian
Các nhóm trình bày
Nhóm khác bổ sung
+Giống:đều so sánh Bác Hồ với người Cha
vì có nhiều điểm tương đồng về tuổi tác,
phẩm chất, tình cảm.
+Khác: Ngữ liệu a có đủ vế A chỉ con vế B
Ngữ liệu b ẩn đi hình ảnh của Bác
(vế A) chỉ đưa h/a Người Cha (vế B)
GV chốt: Khi phép so sánh có lược bỏ vế A
người ta gọi đó là ss ngầm: đó là phép ẩn dụ
? Vậy em hiểu thế nào là ẩn dụ?ẩn dụ có
tác dụng gì?
- HS trình bày 1 phút
- HS đọc ghi nhớ sgk
*GV yêu cầu hs đọc ngữ liệu
?) Các từ gạch chân trong ví dụ dùng để
chỉ những sự vật, hiện tượng nào? Vì sao
có thể ví như vậy
“Lửa hồng”: chỉ màu đỏ của hoa râm bụt
-> giống nhau về hình thức (màu sắc)
- “Thắp”: chỉ sự nở hoa -> giống cách thức
thể hiện
* Ẩn dụ với so sánh :
So sánh Ẩn dụ
Giống nhau
Hình ảnh được nói đến và hình ảnh đưa
ra có sự tương đồng Khác Có đủ vế
A và vế B
Chỉ đưa
ra vế B (sự vật,
sự việc dùng để
so sánh),
vế A ẩn đi
2 Ghi nhớ (SGK- tr680)
II Các kiểu ẩn dụ:
1 Khảo sát ngữ liệu- sgk/68+69
Trang 5?) ở VD 2 “giòn tan” thường dùng nêu đặc
điểm của cái gì? Gợi cảm giác gì
- Cái bánh -> gợi âm thanh đặc điểm của cái
bánh
?) Để thấy được sự giòn tan của sự vật ta
cảm nhận bằng giác quan nào
- Vị giác
?) “Nắng” có thể dùng vị giác để cảm
nhận được không
- Không vì nắng cảm nhận bằng mắt
*GV: Sử dụng “giòn tan” để nói về nắng là
có sự chuyển đổi cảm giác “Nắng giòn tan”
là nắng rực rỡ
?) Qua các ví dụ, em thấy có những kiểu
ẩn dụ nào
- 4 kiểu (dựa trên 4 sự tương đồng giữa các
sự vật)
+ Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về hình
thức giữa các sự vật, hiện tượng ( Ẩn dụ
hình thức)
VD: lửa hồng – màu đỏ
+ Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cách
thức thuwch hiện hành động (Ẩn dụ cách
thức)
VD: thắp – nở hoa
+ Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm
chất giữa các sự vật, hiện tượng (Ẩn dụ
phẩm chất)
VD: Người Cha- Bác Hồ
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
2 Ghi nhớ2: SGK(69)
Trang 6+ Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cảm giác
VD: (nắng)- giòn tan –(nắng)- to, rực rỡ
Hs đọc ghi nhớ2 SGK/68
Hs đọc yêu cầu bài tập 1+2+3à suy nghĩ
Lên bảng trình bày
- GV yêu cầu HS nêu cả ý nghĩa, nội dung
của các câu tục ngữ, ca dao, thơ trong bt
- HS lên bảng làm
GV nhận xét- chữa và cho điểm
Hs làm việc theo nhóm bàn
III Luyện tập
1 Bài tập 1
- C1: diễn đạt bình thường
- C2: có sử dụng so sánh (như) -> tăng tính hình tượng, biểu cảm
- C3: có sử dụng ẩn dụ -> tính hình tượng, biểu cảm nhưng hàm súc hơn so sánh
2 Bài tập 2
a) ăn quả: sự hưởng thụ thành quả lao động -> cách thức
- Kẻ trồng cây: người lao động, người tạo ra thành quả -> phẩm chất
b) Mực, đen: cái xấu Đèn, sáng: cái tốt, cái hay(p/c’) c) Thuyền: người đi xa
Bến: người ở lại p/c’ d) Mặt trời (2): Bác Hồ -> p/c’
3 Bài tập 3
a) chảy : khứu giác -> thị giác b) chảy: nắng có đường nét, hình dáng => xúc giác -> thị giác
c) mỏng: thính giác -> thị giác d) ướt: thị giác -> thính giác
4 Bài tập 4
Viết một đoạn văn (5-7) câu có sử dụng phép tu từ ẩn dụ
Trang 7Đại diện các nhóm trình bày
GV nhận xét
Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút): Hs luyện tập ở nhà
Gv hướng dẫn học sinh khai thác các ngữ liệu của bài hoán dụ để tìm hiểu khái niệm và tác dụng của hoán dụ
Gv phát phiếu hướng dẫn hs khai thác kiến thức bằng hệ thống câu hỏi và bảng biểu:
1 Các hình ảnh trong câu thơ chỉ ai?
2 Mối quan hệ giữa các từ in đậm trong ngữ liệu I có mqh như thế nào?
3 Tìm hoán dụ trong mục II? Chỉ ra mối quan hệ giữa các sự vật trong phép hoán dụ?
4 Lập bảng
Hoán dụ
5 L p b ng so sánh ập bảng so sánh ảng so sánh
Giống
Khác
Ví dụ
6 Sưu tầm một số câu văn, câu thơ có sử dụng ẩn dụ và hoán dụ