- Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển kinh tế xã hội.. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, những thu
Trang 1Tuần:
Tiết:
BÀI 17 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội vùng
2 Kĩ năng.
- Xác định ranh giới vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng trên bản đồ
- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội
- Hoạt động nhóm và trình bày trước đám đông
3 Thái độ.
- Ý thức được vùng này giàu tài nguyên thiên nhiên, nhưng còn khó khăn trong phát triển kinh tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: NLTư duy, NL giải quyết vấn đề, NL tính toán, NL hợp tác, NL giao tiếp…
- Năng lực chuyên biệt: NL Sử dụng bản đồ, NLSử dụng số liệu thống kê, tranh ảnh, tư liệu, NL Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ…
III Phương pháp và KTDH :
-Thuyết trình, diễn giảng, thảo luận nhóm…
IV Phương tiện dạy học
a Chuẩn bị của GV
- Bản đồ, thiết bị dạy học cần thiết
- Phiếu học tập
- Cập nhật hệ thống số liệu
b Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh về vị trí, tự nhiên , địa danh nổi tiếng ở TDMNBB
- Xem trước nội dung bài học
V Tổ chức các hoạt động học của học sinh
Trang 2A Hoạt động khởi động.
1 Mục tiêu:
+ Tạo sự hứng thú, kích thích tò mò, ham muốn khám phá.
+ Tạo không khí vui tươi
2 Phương pháp: Trò chơi “Ai tinh mắt”
3 Phương tiện: GV cho xem video các địa danh vùng trung du và miền núi
Bắc bộ
4 Tiến hành hoạt động:
- Giáo viên cho học sinh xem đoạn clip trong đó có các hình ảnh như: Cao nguyên đá Hà Giang, Vịnh Hạ Long, Sa Pa,
- Học sinh xem video
- GV cho HS liệt kê các địa danh mà học sinh thầy trong video
- Giáo viên ghi nhận ý sau đó chuyển ý vào bài
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ- PHẠM VI
LÃNH THỔ (7 phút)
1 Mục tiêu:
- HS xác định vị trí địa lí của vùng
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự
phát triển kinh tế và đời sống của vùng
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
- Trò chơi
3 Phương tiện:
- Atlat, tập bản đồ lớp 9, phiếu học tập
- Lược đồ trống (câm) vùng Trung du và Miền núi
Bắc Bộ
4 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuẩn bị sẵn bộ tên 15 tỉnh
thành chia cho các nhóm, yêu cầu các nhóm trong
4 phút phải dán tên hoàn chỉnh
Bước 2: HS thi đua trong 1 phút
Bước 3: HS chấm chéo
Bước 4: Công bố kết quả, GV khen ngợi học sinh
và đặt các câu hỏi vào bài
I Vị Trí Địa Lí Và Giới Hạn Lãnh Thổ.
Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích cả nước, có đường bờ biển dài.
- Vị trí địa lí ở phía bắc đất nước, giáp Trung Quốc, Lào, Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng, vịnh Bắc Bộ.
- Ý nghĩa:
+ Thuận lợi cho việc giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế xã hội trong và ngoài nước, đặc biệt với TQ
+ Có điều kiện phát triển kinh tế biển đa dạng (du lịch, thủy sản, )
+ Vị trí cũng gây khó khăn cho quản lí, an ninh quốc phòng.
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TNTN
1 Mục tiêu:
- Trình bày được những thế mạnh về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển
kinh tế vùng xã hội của vùng
- Đánh giá được ý nghĩa của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển KT-XH của vùng
2 Phương pháp: Kỹ thuật mãnh ghép
3 Phương tiện: Sách giáo khoa
4 Tiến trình hoạt động:
Chia nhóm thảo luận: chia thành 4 nhóm lớn (tùy
theo tình hình sỉ số lớp, nhóm tối ưu từ 4 – 6 HS)
- Giao nhiêm vụ: Trình bày đặc điểm tài nguyên
thiên nhiên của vùng (thuận lợi và khó khăn) Dựa
trên đặc điểm tài nguyên thiên nhiên hãy xác định
thế mạnh kinh tế tương ứng
Nhóm 1: đặc điểm địa hình
Nhóm 2: đặc điểm khí hậu
Nhóm 3: đặc điểm sông ngòi
Nhóm 4: đặc điểm về khoáng sản.
- Tiến hành thảo luận lần 1 (3 phút)
+ HS thảo luận ghi vào phiếu học tập
+ Gv quan sát, giúp đỡ học sinh
- Tiến hành ghép nhóm:
+ Các số 1 ở nhóm sẽ ghép chung với nhau, tương
tự các số 2 sẽ ghép thành nhóm,
+ Sản phẩm sẽ di chuyển đến các nhóm, người
thực hiện của mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung
nhóm mình đã thảo luận (5 phút)
+ Bốc thăm ngẫu nhiên HS trình bày để đánh giá
kết quả làm việc GV chú ý các học sinh không
phải là chuyên gia Kết quả được tính chung cho
II Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
- Địa hình cao, cắt xẻ mạnh.
- Khí hậu có mùa đông lạnh.
- Tài nguyên: có nhiều loại khoáng sản, trữ năng thủy điẹn dồi dào.
- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú, tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành.
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khait hác phức tạp, xói mòn đất, sạt lỡ đất, lũ quét….
III Đặc Điểm Dân Cư Xã Hội.
- Đây là địa bàn cư trú xem kẽ của nhiều
Trang 4cả nhóm.
HOẠT ĐỘNG 3: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
- XÃ HỘI
1 Mục tiêu: Trình bày được khái quát đặc điểm
dân cư xã hội của vùng
- Giải thích được sự chênh lệch về dân cư của tiêu
vùng Đông Bắc và tiểu vùng Tây Bắc
2 Phương pháp: Phân tích bảng số liệu, đàm
thoại gợi mở
3 Phương tiện: bảng số liệu chỉ tiêu phát triển
dân cư xã hội của vùng trung du và miền Bắc bộ
năm 2014
4 Tiến trình hoạt động:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 3 SGK,
nêu khái quát đặc điểm dân cư của vùng trung du
và miền núi Bắc bộ
Yêu cầu học sinh làm rõ:
+ Đánh giá chất lượng cuộc sống của vùng ?
+ Tại sao CLCS của vùng còn thấp?
+ Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét và giải
thích sự chênh lệch về dân cư – xã hội của tiểu
vùng Đông Bắc và tiểu vùng Tây Bắc
- HS thảo luận cặp đôi
- GV yêu cầu HS trình bày và chuẩn xác
dân tộc ít người như: Thái, Mường, Tày, Nùng, Dao… Người Việt cư trú ở hầu hết các địa phương.
- Trình độ dân cư xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc:
+ Đông Bắc có mật độ dân số cao gấp đôi Tây Bắc, nhưng tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân
số bằng một nửa Tây Bắc
- Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới Thuận lợi:
+ Đa dạng về văn hóa.
- Khó khăn:
+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật người lao động còn hạn chế.
+ Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.
C Hoạt động luyện tập: ( 5 phút )
1 Mục tiêu
- Kiến thức: đánh giá khả năng làm việc của HS qua kiến thức các em tìm được từ bài học; giúp GV đánh giá cách thức tổ chức HĐ và hệ thống câu hỏi phù hợp hay chưa
- Kỹ năng: đọc bản đồ, nhận xét biểu đồ, làm việc với tài liệu để hoàn thành nội dung bài học như thế nào
2 Phương pháp dạy học: trò chơi nhanh như chớp.
3 Phương tiện: File PPT hoặc bộ câu hỏi.
4 Tiến trình hoạt động
Trang 5- GV quay số bốc số chọn ngẫu nhiên 02 HS
- Hình thức chơi (mô phổng chương trình nhanh như chớp nhí trên tivi) với các câu hỏi ngắn và đơn giản
D Hoạt động vận dụng và mở rộng: ( 5 phút )
1 Mục tiêu
- Giúp HS có cơ sở để nâng cao, mở rộng kiến thức
- Đánh giá khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức và hứng thú của HS đối với môn học
2 Phương pháp dạy học: HĐ cá nhân.
3 Phương tiện:
Internet, sách tham khảo
4 Tiến trình hoạt động: GV gợi ý một số nội dung để HS tìm hiểu thêm
Câu hỏi: Với sự hiểu biết của bản thân và internet hãy viết một đoạn thông tin giải
thích: Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ?
E Rút kinh nghiệm
Trang 6PHIỂU HỌC TẬP SỐ 1
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Khoáng
sản
Thuận lợi
Khó khăn