Tõ nµo cã thÓ thay thÕ tõ h¨ng say trong c©u: Bè muèn con ®Õn tr- êng víi lßng h¨ng say vµ niÒm phÊn khëiC. thuéc tõ lo¹i nµo.[r]
Trang 1Đoạn “ Từ đầu đến mồ hôi nhễ nhại ”
* Sau khi học sinh đọc xong, giáo viên đặt câu hỏi phù hợp tìm hiểu nội dung đoạn
(bài ) vừa đọc.
ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng bài kiểm tra định kì cuối học kì II năm học: 2011 - 2012
Trang 2Ngày kiểm tra: ngày tháng 5 năm 2012
Hoa sen đua nhau vơn cao Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xoè
ra, phô đài sen và nhị vàng Hơng sen ngan ngát, thanh khiết.
Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm.
Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những ngời ngồi trên thuyền nan rẽ lá, hái hoa.
b, Dựa vào nội dung bài đọc, học sinh làm các bài tập sau:
đua nhau vơn cao
Hoa sen sen khi già thì dẹt lại, xanh
Trang 3………
Hết
-ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng Đề kiểm tra định kì cuối học kì II năm học: 2011 - 2012
Môn: Tiếng việt - Lớp 3
I Phần đọc thành tiếng: ( 6 điểm )
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các bài sau:
Bài 1: Buổi học thể dục ( Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 98 - 99)
Trang 4Học sinh đọc 1 trong 3 đoạn của bài không quá 1 phút
Bài 2:Gặp gỡ ở Lúc - xăm - bua ( Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 89 - 90)
Học sinh đọc 1 trong 3 đoạn của bài không quá 1 phút
Bài 3: Bác sĩ Y - éc - xanh ( Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 106)
Học sinh đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 hoặc đoạn 4 không quá 1 phút Đoạn 3 không quá 1.5 phút
Bài 4: Ngời đi săn và con vợn ( Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 113 - 114)
Học sinh đọc bấy kỳ một đoạn của bài không quá 1 phút
Bài 5: Cuốn sổ tay ( Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang118 - 119)
Học sinh đọc một trong 4 đoạn của bài không quá 1 phút
Bài 6: Cóc kiện trời ( Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 122 - 123)
Học sinh đọc đoạn 1 không quá 1 phút, đọc đoạn 2, đoạn 3 không quá 1,5 phút
* Học sinh đọc xong, giáo viên đặt câu hỏi tìm hiểu đoạn ( bài ) vừa đọc
ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng Đề kiểm tra định kì cuối học kì II năm học: 2011 - 2012
Môn: Tiếng việt - Lớp 4
I Phần đọc thành tiếng: ( 5 điểm )
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các bài sau:
Bài 1: Đờng đi Sa Pa ( Tiếng Việt 4- tập II - trang 102)
Học sinh đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2+3 của bài trong thời gian 1,5 phút
Bài 2: Trăng ơi từ đâu đến? ( Tiếng Việt 4- tập II - trang 108)
Học sinh đọc 5 khổ thơ đầu trong thời gian 1,5 phút
Bài 3: Dòng sông mặc áo ( Tiếng Việt 4- tập II - trang upload.123doc.net)
Học sinh đọc cả bài trong thời gian 1,5 phút
Bài 4: Con chuồn chuồn nớc ( Tiếng Việt 4- tập II - trang 127)
Học sinh đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 của bài trong thời gian 1,5 phút
Trang 5ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng Đề kiểm tra định kì cuối học kì II năm học: 2011 - 2012
Môn: Tiếng việt - Lớp 5
I Phần đọc thành tiếng: ( 5 điểm )
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các bài sau:
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các bài sau:
Bài 1: Bài đọc: “Con gái ” ( Tiếng việt 5 - tập 2 - trang 112 )
Học sinh đọc: “Từ đầu đến …… tức ghê!” Thời gian: 1 phút.
Bài 2: Bài đọc “Tà áo dài Việt Nam” ( Tiếng việt 5 - tập 2 - trang 122 )
Học sinh đọc: “Từ đầu thế kỷ XIX … đến hết bài) Thời gian: 2 phút.
Bài 3: Bài đọc: “Công việc đầu tiên” ( Tiếng việt 5 - tập 2 - trang 126 )
Học sinh đọc cả bài Thời gian: 2 phút.
Bài 4: Bài đọc: “Bầm ơi” ( Tiếng việt 5 - tập 2 - trang 130 ).
Trang 6Học sinh đọc cả bài Thời gian: 1,5 phút.
Bài 5: Bài đọc: “út Vịnh” ( Tiếng việt 5 - tập 2 - trang 136 - 137 )
Học sinh đọc từ “Một buổi chiều đẹp trời đến hết bài” Thời gian: 1,5 phút.
Bài 6: Bài đọc: “Những cánh buồm” ( Tiếng việt 5 - tập 2 - trang 140 - 141 ).
Học sinh đọc cả bài Thời gian: 2 phút.
Bài 7: Bài đọc “Sang năm con lên bảy” ( Tiếng việt 5 - tập 2 - trang 149 ).
Học sinh đọc cả bài Thời gian: 1 phút.
* Học sinh đọc xong, giáo viên đặt câu hỏi tìm hiểu đoạn ( bài ) vừa đọc
ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng Đề kiểm tra định kì cuối học kì II năm học: 2011 - 2012
Môn: Tiếng việt - Lớp 2
I Phần đọc thành tiếng: ( 6 điểm )
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các bài sau:
Bài 1: Cháu nhớ Bác Hồ ( Tiếng Việt 2– Tập 2 – Trang 105 )
HS đọc cả bài không quá 2 phút
Bài 2: Cây và hoa bên lăng Bác ( Tiếng Việt 2 – Tập2 – Trang 111 )
HS đọc đoạn 1+2 hoặc đoạn 3+ 4 không quá 1,5 phút
Bài 3: Chuyện quả bầu ( Tiếng Việt 2 – Tập 2 – Trang 116-117 )
HS đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 của bài không quá 1,5 phút , đoạn 3 không quá 2 phút
Bài 4: Đàn bê của anh Hồ giáo ( Tiếng Việt 2 – Tập 2 – Trang 136-137 )
HS đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 hay đoạn 3 không quá 1,5 phút
Bài 5: Cháy nhà hàng xóm ( Tiếng Việt 2 – Tập 2 – Trang 138 )
HS đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 không quá 1 phút
Trang 7ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng
Họ và tên: Lớp: 2
Ngày kiểm tra: ngày tháng 5 năm 2012
II Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
1, Học sinh đọc thấm bài Bóp nát quả cam ( Tiếng việt 2 – Tập 2- trang 124)
2, Học sinh làm các bài tập sau:
Trang 8a, Dựa vào nội dung bài đọc, hãy đánh dấu (x) vào ô trống đặt trớc ý trả lời đúng nhất.
Câu1: Vì sao vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý? (1 điểm)
ă Vì Quốc Toản là em của vua.
ă Vì Quốc Toản tuy còn ít tuổi nhng đã yêu nớc sâu sắc
ă Vì Quốc Toản đã liều mình gặp vua
Câu2: Chi tiết nào cho thấy Quốc Toản rất căm thù giậc? (1 điểm)
ă Quốc Toản không đợc tham dự hội nghị bàn việc nớc
ă Quốc Toản kề gơm lên gáy xin chịu tội
ăNghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu, cỡi cổ dân mình, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam quý mà không biết
b, Gạch chân dới cặp từ trái nghĩa trong các câu sau: (1 điểm)
a,Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
b, Mềm nắn, rắn buông
c, Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm cho câu sau: (1 điểm)
a, Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anh đã chăm chút chúng nh con ( 0,5 điểm)
………
b,Từ tít trên cao kia, mùi hoa lí toả xuống thơm ngát.( 0,5 điểm)
………
Trang 92, 2,
A- kiểm tra đọc: 10 điểm i- Đọc thành tiếng: 6 điểm
Bài:……… đạt …./ 6 điểm
II Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
1, Học sinh đọc thấm bài Sự tích chú cuội cung trăng (Tiếng việt 3 – Tập 2- trang 131)
2, Học sinh làm các bài tập sau:
a, Dựa vào nội dung bài đọc, hãy đánh dấu (x) vào ô trống đặt trớc ý trả lời đúng nhất.
Câu 1: ( 0.5 điểm)
Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
Sau khi đánh chết hổ con, Cuội nhìn thấy hổ mẹ mớm lá cây cho hổ con và hổ con sống lại
Trang 10 Cuội thấy hổ con tha một cây lạ, đoán là cây quý nên đánh nhau với hổ con để dành cây thuốc quý
Cuội vào rừng, tình cờ thấy hổ mẹ đang chăm sóc hổ con bị óm bằng cách cho hổ con uống nớc của lá cây
Câu 2: ( 0.5 điểm)
Cây thuốc quý đã giúp ích gì cho Cuội ?
Cuội bán cây thuốc quý và trở nên giàu có
Giúp Cuội cứu sống mọi ngời, cứu đợc con gái phú ông và đợc phú ông gả cô gái
ấy cho
Giúp Cuội chữa bệnh và cứu sống những ngời trong gia đình
Câu 3: ( 0.5 điểm)
Vì sao Cuội bay lên cung trăng?
Vì vợ chú sau khi đợc cứu sống đã bay lên cung trăng nên chú đã đi theo vợ
Vì vợ chú quên lời chồng dặn đã tới nớc giải cho cây thuốc quý nên cây bay lên trời, Chú tóm vào rễ để giữ lại nhng cây vẫn bay lên kéo theo cả chú lên cung trăng
Vì vợ chú quên lời chồng dặn đã tới nớc giải cho cây nên cây chết Chú Cuội buồnquá đã tìm cách lên cung trăng chơi cho khuây khoả
Câu 4: ( 0.5 điểm)
Theo em câu chuyện muốn nói lên điều gì?
Cần dùng thuốc quý để chữa bệnh cho mọi ngời
Cần phải biết giữ gìn và chăm sóc các cây thuốc quý
Giải thích vì sao nhìn lên mặt trăng ta thấy nh có hình ngời ngồi dới một gốc cây
b, Gạch chân dới bộ phận câu trả lời câu hỏi : Bằng gì? trong các câu sau: (1 điểm)
a Cậu Hoà đã nhảy lên bắt bóng bằng động tác rất đẹp mắt
b.Bác thợ mộc làm nhẵn mặt bàn gỗ bằng lỡi bào sắc
c, Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm để điền vào mỗi ô trống sau ( 1 điểm)
Dũng nói với Cờng
- Cậu dạy tớ bơi nhé!
- Đợc rồi Trớc khi xuống nớc cậu phải làm những việc này bỏ bớt áo, chỉ mặc quần cộc, chạy nhảy một lúc cho cơ bắp quen với hoạt động
- Đợc tớ sẽ làm theo cậu
Trang 112, 2,
A- kiểm tra đọc: 10 điểm i- Đọc thành tiếng: 5 điểm
Bài:……… đạt …./ 5 điểm
II Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
1, Học sinh đọc thầm bài: Vời vợi Ba Vì
Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày Thời tiết thanh tịnh, bầu trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên nh hòn ngọc bích.
Về chiều, sơng mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh nh vị thần bất tử ngự trên sóng Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng nh nhà
ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.
Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nớc với những Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua, nổi tiếng vẫy gọi Mớt mát rừng keo những
đảo Hồ, đảo Sếu, xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn, … Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối Lợn giữa những hồ nớc vòng quanh đảo cao hồ thấp là những con thuyền mong manh, những chiếc ca nô rẽ sóng chờ du khách dạo chơi, nhìn ngắm Hơn một nghìn héc-ta hồ nớc lọc qua tầng đá ong mát rợi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi Lác đác trong cánh rừng là những căn
Trang 12nhµ gç xinh x¾n, tiÕng chim gï, chim g¸y, khi gÇn, khi xa nh më réng m·i ra kh«ng gian mïa thu xø §oµi.
Theo Võ Văn Trực
2, Dựa vào nội dung bài học, hãy làm các bài tập sau:
a, Khoanh tròn vào câu em chọn đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Bài văn trên tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào?
C Mùa thu D Mùa đông
Câu 2: Các du khách đến đây dạo chơi bằng phương tiện gì:
Câu 3: Tác giả so sánh Ba Vì về chiều với cái gì?
A Sương mù trắng B Đám mây nhuộm màu
C Hòn ngọc bích D Vị thần bất tử
Câu 4: Cụm từ được gạch dưới trong câu “Từ Tam đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba
Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là:
A Trạng ngữ chỉ nơi chốn B Trạng ngử chỉ thời gian
d, §Æt mét c©u kÓ Ai lµm g×? theo cÊu tróc: CN - VN, TN.
………
………
Trang 132, 2,
A- kiểm tra đọc: 10 điểm i- Đọc thành tiếng: 5 điểm
Bài:……… đạt …./ 5 điểm
II Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
1, Học sinh đọc thầm bài: Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố,
Học quả là khó khăn gian khổ Bố muốn con đến trờng với lòng hăng say vàniềm phấn khởi Con hãy nghĩ đến những ngời thợ, tối tối đến trờng sau một ngày lao
động vất vả Cả đến những ngời lính vừa ở thao trờng về là ngồi vào bàn đọc đọc, viếtviết Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc bị điếc mà vẫn thích đi học
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đề cắp sách tới trờng.Những học sinh ấy hối hả bớc trên các nẻo đờng ở nông thôn, trên những phố dài củathị trấn đông đúc, dới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi Từ những ngôi trờng xa xôitrên miền tuyết phủ của nớc Nga cho đến ngôi trờng hẻo lánh núp dới hàng cọ của xứ
A - rập, hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học
Con hãy tởng tợng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại
sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man
Hãy can đảm lên, hỡi ngời chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là
vũ khí, lớp học của con là chiến trờng! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch Bố tin rằng conluôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là ngời lính hèn nhát trên mặt trận đầy giankhổ ấy
A- mi- xi
2, Dựa vào nội dung bài học, hóy làm cỏc bài tập sau:
a, Khoanh trũn vào cõu em chọn đỳng cho mỗi cõu hỏi dưới đõy
Trang 14Câu 1 ( 0,5 điểm) Ngời bố muốn con làm gì?
A Đến trờng với lòng hăng say và niềm phấn khởi
B Nghĩ đến những ngời thợ, tối tối đến trờng
C Nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc bị điếc mà vẫn thích đi học
Câu 2 ( 0,5 điểm) Nếu phong trào học tập bị ngừng lại thì sẽ dẫn tới điều gì?
A Nhân loại sẽ tiến bộ, văn minh
B Nhân loại sẽ tràn ngập trong hạnh phúc
C Nhân loại sẽ chìm đắm trong sự ngu dốt, trong sự dã man
Câu 3 ( 0,5 điểm) Bài văn trên có nội dung là gì?
A Học là khó khăn vất vả
B Sự học tập diễn ra trên toàn thế giới
C Lời khích lệ của bố để con khắc phục khó khăn và chăm chỉ học tập
Câu 4 ( 0,5 điểm) Từ nào có thể thay thế từ hăng say trong câu: Bố muốn con đến
tr-ờng với lòng hăng say và niềm phấn khởi
A háo hức B say mê C buồn tẻ
Câu 5 ( 0,5 điểm) Từ học tập trong câu Con hãy tởng tợng mà xem, nếu phong trào học
tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man thuộc
từ loại nào?
A Danh từ B Động từ C Tính từ
Câu 6 ( 1 điểm) Tìm và viết lại 1 từ láy và 1 từ ghép có trong bài:
Câu 7 ( 1 điểm ) Trong cõu : " Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến ờng!" tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật nào?
tr-A.Nhân hóa B So sánh và nhân hóa C So sánh
Câu 8 ( 1 điểm) Tìm và ghi lại một câu văn trong bài có đủ các thành phần: trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ? Xác định các thành phần của câu em vừa tìm đợc.
ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng
Điểm
bài kiểm tra định kì cuối học kì II
năm học: 2011 - 2012 Môn: Tiếng việt
Trang 151, Bài viết: ( 4 điểm) ( 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài Cây và hoa bên lăng Bác “ ” (Tiếng
Việt 2 - tập 2 - trang 111) đoạn từ " Sau lăng đến toả hơng ngào ngạt ”
Điền vào chỗ chấm ch hay tr?
Cây úc .úc mừng .ở lại e chở
Trang 16ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng
Thời gian: 40 phút ( không kể giao đề )
Họ và tên: Lớp: 3
Ngày kiểm tra: ngày tháng 5 năm 2012
1, Bài viết: ( 4 điểm) ( 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài Con cò “ ” (Tiếng Việt 3 - tập 2 - trang
111) đoạn từ " Một con cò đến thong thả đi trên doi đất ”
Trang 17ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng
Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề )
Họ và tên: Lớp: 4
Ngày kiểm tra: ngày tháng 5 năm 2012
Trang 181, Bài viết: ( 4 điểm) ( 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài Đ “ ờng đi SaPa ” (Tiếng Việt 4 tập 2
-trang 102) đoạn từ " Xe chúng tôi leo chênh vênh đến lớt thớt liễu rủ ”
Trên sân trờng em có rất nhiều cây che mát cho các em trong những giờ ra chơi
Em hãy tả lại một cây mà em thích
Trang 19ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng
Thời gian: 40 phút ( không kể giao đề )
Họ và tên: Lớp: 2
Ngày kiểm tra: ngày tháng 5 năm 2012
a, Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc đáp án đúng.
Câu 1: Số: " Chín trăm hai mơi mốt" đợc viết là:
A 921 B 912 C.920 D 90021
Trang 20Câu 2: Các số 462; 835; 800; 789 đợc viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Câu 2: ( 1 điểm )
Tìm x:
68 – x = 17 – 9 X : 5 = 8
Trang 21
ubnd huyện nam sách
trờng tiểu học nam hng
Thời gian: 40 phút ( không kể giao đề )
Họ và tên: Lớp: 3
Ngày kiểm tra: ngày tháng 5 năm 2012
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc đáp án đúng.
Câu 1 Kết quả phép chia 32742 : 4 là:
A 73cm B 703 C 703cm D.73
Trang 22Câu 5 Trong phép chia , số chia là 7 Có thể có mấy số d ?
A 6 B 5 C 4 D 7
Câu 6: Bố đi làm về lúc 17 giờ kém 15 phút Mẹ đi làm về sớm hơn bố 30 phút Vậy mẹ đi làm về lúc:
A 17 giờ 45 phút B 16 giờ 30 phút C.16 giờ15 phút
II - Phần tự luận : ( 7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm )
Đặt tính rồi tính:
32 567 + 53 682 45 367 - 26 374 23 256 x 4 8756 : 7
Câu 2: ( 1 điểm ) Tính: 51111 - 42714 : 7 ( 764 – 518) + 168 : 4
Câu 3: ( 1 điểm ) Điền dấu <; >; = thích hợp vào ô trống: a, 398 g 3kg b, 7m6cm 706 cm c, 205 g 2 kg50 g d, 127 cm - 20 cm 1m
Câu 4: ( 2 điểm ) Trong đợt thu sách giáo khoa ủng hộ các bạn học sinh nghèo, trờng em đã thu đợc 4512 quyển sách Toán và Tiếng Việt Trong đó có 1 8 là sách Tiếng Việt Hỏi có bao nhiêu quyển sách Toán?
Câu 5: ( 1 điểm )
Ông năm nay hơn cháu 63 tuổi, hai năm nữa tuổi ông sẽ gấp 8 lần tuổi cháu Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi?