1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Mối quan hệ giữa năng lực tâm lý, nỗ lực công việc và kết quả làm việc của nhân viên - Nghiên cứu đối với nhân viên văn phòng tại các doanh nghiệp trên

103 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ giữa năng lực tâm lý, nỗ lực công việc và kết quả làm việc của nhân viên
Tác giả Trần Minh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỀ TÀI

  • DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

  • CHƯƠNG 1TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

    • 1.1 Lý do chọn đề tài

    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.4 Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5.Phương pháp nghiên cứu

    • 1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

    • 1.7 Cấu trúc nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

    • 2.1 Lý thuyết về tạo động lực cho người lao động

      • 2.1.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow:

      • 2.1.2 Thuyết nhu cầu ERG của R.Aldetfer:

      • 2.1.3 Thuyết nhu cầu thành đạt của David McCelland

      • 2.1.4 Thuyết hai nhân tố của Herzberg:

      • 2.1.5 Thuyết công bằng của Stacey John Adams

      • 2.1.6 Thuyết kỳ vọng (thuyết mong đợi) của Victor Vroom:

      • 2.1.7 Thuyết xếp đặt mục tiêu của Locke

      • 2.1.8 Lý thuyết hành vi tổ chức tích cực (Positive Organizational Behavior – POB):

    • 2.2 Các khái niệm:

      • 2.2.1 Năng lực tâm lý (Psychological Capital):

      • 2.2.2 Kết quả làm việc ( Job performance):

      • 2.2.3 Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên:

        • 2.2.3.1 Lợi ích:

        • 2.2.3.2 Phương pháp:

      • 2.2.4 Nỗ lực công việc

    • 2.3 Một số nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa NLTL, NLCV, KQLV

    • 2.4 Mối quan hệ giữa các khái niệm và mô hình nghiên cứu:

      • 2.4.1 Mối quan hệ giữa NLTL đến KQLV

        • 2.4.1.1 Mối quan hệ giữa tự tin đến KQLV

        • 2.4.1.2 Mối quan hệ giữa lạc quan đến KQLV

        • 2.4.1.3 Mối quan hệ giữa hy vọng đến KQLV:

        • 2.4.1.4 Mối quan hệ giữa thích nghi đến KQLV

      • 2.4.2 Mối quan hệ giữa năng lực tâm lý đến nỗ lực công việc:

      • 2.4.3 Mối quan hệ giữa nỗ lực công việc đến kết quả làm việc

    • 2.5 Thang đo các khái niệm:

      • 2.5.1 Thang đo biến NLTL

      • 2.5.2 Thang đo sự nỗ lực công việc

      • 2.5.3 Thang đo kết quả làm việc

    • 2.6. Mô hình nghiên cứu dự kiến:

    • 2.7 Thiết lập mô hình hồi quy dự kiến

  • CHƯƠNG 3THIẾT KẾ NGHIÊN CỨUTRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ

    • 3.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu:

      • 3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu khám phá):

      • 3.1.2 Nghiên cứu chính thức:

      • 3.1.3 Phương trình hồi qui

      • 3.1.4 Qui trình nghiên cứu:

    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu:

      • 3.2.1 Cơ cấu của mẫu nghiên cứu:

      • 3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

    • 3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

    • 3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA:

      • 3.4.1 Phân tích EFA cho thang đo năng lực tâm lý :

      • 3.4.2 Phân tích EFA cho thang đo nỗ lực công việc

    • 3.5 Phân tích hồi quy :

      • 3.5.1 Phân tích tương quan tuyến tính

        • 3.5.1.1 Hệ số tương quan giữa năng lực tâm lý (NLTL) đến nỗ lực công việc (NLCV):

        • 3.5.1.2 Hệ số tương quan giữa năng lực tâm lý đến kết quả làm việc :

        • 3.5.1.3 Hệ số tương quan giữa nỗ lực công việc (NLCV) đến kết quả làm việc (KQLV) :

      • 3.5.2 Phân tích hồi qui bội :

        • 3.5.2.1 Kết quả hồi qui giữa NLTL đến NLCV :

        • 3.5.2.2 Kết quả hồi qui giữa NLTL đến KQLV

        • 3.5.2.3 Kết quả hồi qui giữa NLCV đến KQLV:

  • CHƯƠNG 4Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN

    • 4.1 Ý nghĩa và kết luận

    • 4.2 Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp

    • 4.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • MỤC LỤC PHỤ LỤC

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1Dàn bài phỏng vấn định tính

  • PHỤ LỤC 2TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

  • PHỤ LỤC 3BẢNG KHẢO SÁT

  • PHỤ LỤC 4Bảng phụ lục Cronbach’s Alpha

  • PHỤ LỤC 5Bảng phục lục EFA

  • BẢNG PHỤ LỤC 6KẾT QUẢ HỒI QUI

  • 8.CHƯƠNG 3 - hoan chinh

  • 9.CHƯƠNG 4 - hoan chinh

  • 10.MỤC LỤC PHỤ LỤC

  • 11.TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 12.PHỤ LỤC 1 -Dàn bài phõng vấn định tính

  • 13.PHỤ LỤC 2_Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính

  • 13.PHỤ LỤC 3 _BANG KHAO SAT

  • 14.BẢNG PHU LỤC 4_Cronbach

  • 15.BẢNG PHỤ LỤC 5_ EFA

  • 16.BẢNG PHỤ LỤC 6 _kết quả hồi qui

Nội dung

Việc đánh giá và tiến hành khảo sát kết quả làm việc của nhân viên sẽ là cơ sở khoa học giúp cho các nhà lãnh đạo nhìn nhận lại công tác quản trị nguồn nhân lực của mình, hiểu rõ hơn nhân viên và giúp tìm ra các giải pháp để có thể thu hút, giữ chân và nâng cao kết quả làm việc của họ trong điều kiện nguồn lực có giới hạn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Đo lường tác động của năng lực tâm lý đến nỗ lực công việc

 Đo lường tác động của năng lực tâm lý đến kết quả làm việc

 Đo lường tác động của nỗ lực công việc đến kết quả làm việc

 Hàm ý quản trị nâng cao kết quả làm việc cho nhân viên trong điều kiện các nguồn lực có giới hạn.

Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu này, các câu hỏi sau sẽ định hướng cho việc thực hiện đề tài:

 Năng lực tâm lý, sự nỗ lực công việc, kết quả làm việc là gì ?

 Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của năng lực tâm lý đến kết quả làm việc thông qua biến nỗ lực công việc như thế nào?

Nghiên cứu này hy vọng sẽ cung cấp thông tin quý báu giúp lãnh đạo tổ chức xác định cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa năng lực tâm lý, nỗ lực công việc và kết quả làm việc của nhân viên, với đối tượng khảo sát là các nhân viên văn phòng.

Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này tập trung vào nhân viên văn phòng, nhóm đối tượng đóng góp giá trị gia tăng lớn cho doanh nghiệp Đồng thời, họ cũng dễ bị ảnh hưởng bởi áp lực tâm lý do yêu cầu công việc cao.

Nghiên cứu được thực hiện tại Tp.HCM, trung tâm kinh tế lớn và phát triển nhanh của Việt Nam, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp đa dạng về lĩnh vực và quy mô Khu vực này cũng có dân cư đông đúc và thu hút lượng lớn lao động từ khắp nơi, với nhiều trình độ khác nhau Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu và thu thập số liệu khảo sát.

Để làm rõ các nội dung liên quan và đạt được mục tiêu của đề tài, luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính, dựa trên ý kiến của các chuyên gia nhằm xác định các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến nỗ lực và kết quả công việc của nhân viên Thảo luận nhóm với 7 nhân viên văn phòng giúp bổ sung thêm các biến quan sát, trong khi đối tượng phỏng vấn bao gồm bạn bè và đồng nghiệp tại một số doanh nghiệp Cuối cùng, thông tin thu thập được sẽ được tổng hợp và xin ý kiến từ các chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi chính thức.

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng, khảo sát 200 nhân viên tại các doanh nghiệp ở Tp.HCM nhằm thu thập và phân tích dữ liệu về năng lực tâm lý, nỗ lực công việc và kết quả làm việc Các thành phần và độ tin cậy của thang đo được xác định thông qua phương pháp Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Để kiểm định mô hình nghiên cứu, phân tích hồi quy bội được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện, với cỡ mẫu là 200 Để thu thập dữ liệu, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, trong đó 1 thể hiện "hoàn toàn không đồng ý" và 5 thể hiện "hoàn toàn đồng ý".

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:

Đánh giá và khảo sát kết quả làm việc của nhân viên là cơ sở khoa học quan trọng giúp các nhà lãnh đạo xem xét lại quản trị nguồn nhân lực, hiểu rõ hơn về nhân viên, và tìm ra giải pháp hiệu quả để thu hút, giữ chân và nâng cao năng suất làm việc trong bối cảnh nguồn lực hạn chế.

Kết cấu của đề tài gồm 4 chương

Chương 1 của nghiên cứu trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, cùng với những ý nghĩa thực tiễn mà đề tài mang lại.

 Chương 2: Giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài và mô hình nghiên cứu

 Chương 3: Thiết kế, trình bày, thảo luận kết quả nghiên cứu

 Chương 4: Nêu ý nghĩa và kết luận chính của đề tài, hàm ý chính sách cho doanh nghiệp, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, trong khi Chương 2 cung cấp các lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu Chương này cũng trình bày mô hình nghiên cứu, các thang đo và việc xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.

2.1 Lý thuyết về tạo động lực cho người lao động:

Việc tạo động lực làm việc cho nhân viên là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp, như đã trình bày ở Chương I Trong phần này, chúng ta sẽ khám phá các lý thuyết về động viên để hiểu rõ hơn về vấn đề này Theo Barton & Martin (1998), các lý thuyết động viên được chia thành ba nhóm chính: thuyết nhu cầu, thuyết nhận thức và thuyết củng cố, mỗi nhóm lý thuyết cung cấp những mức độ thỏa mãn khác nhau cho người lao động Lý thuyết nhu cầu tập trung vào việc xác định các yếu tố tạo động lực thúc đẩy con người thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu, trong đó nổi bật là thuyết nhu cầu theo thứ bậc của Maslow.

(1943), thuyết ERG của Alderfer (1972), thuyết nhu cầu thành đạt của McCelland

Các lý thuyết nhu cầu của các tác giả như Herberg (1959) và thuyết nhận thức của Vroom, Stacey John Adams, Locke đều nhấn mạnh rằng động lực xuất phát từ khao khát của cá nhân để thỏa mãn nhu cầu Thuyết nhận thức đặc biệt chú trọng đến việc khuyến khích và động viên thông qua phần thưởng dựa trên mong đợi và cảm nhận sự công bằng.

2.1.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow:

Lý thuyết quản trị nhấn mạnh rằng để quản lý hiệu quả, các nhà quản trị cần chú trọng đến việc đáp ứng các nhu cầu của con người Có năm nhu cầu cơ bản được xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện.

2.1.2 Thuyết nhu cầu ERG của R.Aldetfer:

Thuyết ERG phân chia nhu cầu con người thành ba mức: (1) Nhu cầu tồn tại (Existence needs) bao gồm mong muốn về sức khỏe thể chất và tinh thần, cũng như việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, đi lại và an toàn; (2) Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs) thể hiện ước muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân, với mỗi người thường dành khoảng một nửa thời gian để giao tiếp; (3) Nhu cầu phát triển (Growth needs) liên quan đến mong muốn tăng trưởng cá nhân trong cuộc sống và công việc, với sự nghiệp và chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc thỏa mãn nhu cầu này Thuyết ERG cũng chỉ ra rằng nhiều nhu cầu có thể đồng thời ảnh hưởng đến động lực của con người, giải thích lý do tại sao nhân viên tìm kiếm mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn, ngay cả khi chúng đã đáp ứng tiêu chuẩn thị trường.

2.1.3 Thuyết nhu cầu thành đạt của David McCelland:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ

Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN

Ngày đăng: 26/05/2021, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lusch, R.F. and Serkenci, R.R. (1990), “Personal differences, job tension, job outcomes, and store performance: a study of retail store managers”, Journal of marketing, Vol. 54, January, pp. 85-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Personal differences, job tension, job outcomes, and store performance: a study of retail store managers”, "Journal of marketing
Tác giả: Lusch, R.F. and Serkenci, R.R
Năm: 1990
8. Luthans, F., Youssef C.M., & Avolio B.J, 2005. Psychological Capital: Developing the Human Competitive Edge. Oxford, UK: Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developing the Human Competitive Edge. Oxford
9. Luthans, F., Avolio B.J., Avey J.B., & Norman S.M., 2007. Positive spychological capital: Measurement and relationship with performance and saticfaction. Personnel Psychology, 60: 541-572 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Personnel Psychology
10. Luthans, F., Norman, S.M., Avolio, B.J and Avey, J.B (2008), “The mediating role of psychological capital in the supportive organizational climate: employee perormance relationship”, Journal of Organizational Behavior, Vol. 29 No.2, pp. 219-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The mediating role of psychological capital in the supportive organizational climate: employee perormance relationship”, "Journal of Organizational Behavior
Tác giả: Luthans, F., Norman, S.M., Avolio, B.J and Avey, J.B
Năm: 2008
12. Masten, A.S. and Reed, M.-G.J. (2002), “Resilience in development”, in Snyder, C.R. and Lopez, S.J. (Eds), Handbook of Positive Psychology, Oxford University Press, Oxford, pp. 74-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resilience in development”, in Snyder, C.R. and Lopez, S.J. (Eds), "Handbook of Positive Psychology
Tác giả: Masten, A.S. and Reed, M.-G.J
Năm: 2002
13. Motowidlo, S.J., 2003. Job performance. In: Borman W.C., Ilgen D.R., & Klimoski R.J., eds. 2003. Handbook of Psychology. New York: Wiley, 12, pp. 39-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Psychology
15. Nguyen T.D & Nguyen T.T.M, 2011. Psychological Capital, Quality of Work Life, and Quality of Life of Marketers: Evidence from Vietnam.Journal of Macromarketing, 32: 87 – 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Macromarketing
17. Parker, S.K. (1998), “ Enhancing role breath self-efficacy: the roles of job enrichment, orther organizationl interventions”, Journal of Applied Psychology, Vol. 83 No.6, pp. 835-852 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing role breath self-efficacy: the roles of job enrichment, orther organizationl interventions
Tác giả: Parker, S.K
Năm: 1998
18. Rego, A. and Cunha, M.P. (2008), “Authentizotic climates and employee happiness: pathways to individual performance?”, Journal of Business Research, Vol. 61 No.7, pp.739-752 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Authentizotic climates and employee happiness: pathways to individual performance?”, "Journal of Business Research
Tác giả: Rego, A. and Cunha, M.P
Năm: 2008
19. Rodwell, J.J., R. Kienzle, et al., 1998. The relationship among work-related perception, employee attitudes, and employees performance: the intergral role of communication. Human Resource Management, 37, p.277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resource Management
20. Schneider, S.L. (2001), “In search of realistic optimism meaning, knowledge, and warm fuzziness”, American Psychologist, Vol. 56 No.3, pp. 250-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In search of realistic optimism meaning, knowledge, and warm fuzziness”, "American Psychologist
Tác giả: Schneider, S.L
Năm: 2001
21. Stajkovic, A.D. and Luthans, F. (1998), “Self-efficacy and work-related performance a meta analysis”, Psychological Bulletin, Vol. 124 No.2, pp.240-261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-efficacy and work-related performance a meta analysis”, "Psychological Bulletin
Tác giả: Stajkovic, A.D. and Luthans, F
Năm: 1998
23. Van der heijden, B.I.J.M. and Nijhof, A.H.J. (2004), “The value of subjectivity: problems and prospects for 360-degree appraisal systems”, International Journal of Human Resource Management, Vol.15 No.3, pp.493-511 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The value of subjectivity: problems and prospects for 360-degree appraisal systems”, "International Journal of Human Resource Management
Tác giả: Van der heijden, B.I.J.M. and Nijhof, A.H.J
Năm: 2004
25. Youssef, C.M. and Luthans, F. (2007), “Positive organizational behavior in the workplaces the impact of hope, optimism, and resiliency”, Journal of management, Vol.33 No.5, pp. 774-800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Positive organizational behavior in the workplaces the impact of hope, optimism, and resiliency”, "Journal of management
Tác giả: Youssef, C.M. and Luthans, F
Năm: 2007
16. Nguyen T.D, Nguyen D.P and Tran H.M.Q, 2013. Marketers’ psychological capital and performance the mediating role of quality of work life, job effort and job attractiveness. Envidence from Vietnam. Journal of Macromarketing, 32: 37-47 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w