1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Nguyễn Tài giai đoạn 2015 - 2020

76 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyễn Tài Giai Đoạn 2015 - 2020
Tác giả Nguyễn Tài Xuân
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Đại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC HÌNH

  • DANH MỤC BẢNG

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do chọn đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Kết cấu của luận văn

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

    • 1.1 Khái niệm

    • 1.2 Vai trò của việc năng cao năng lực cạnh tranh

    • 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

      • 1.3.1 Môi trường vĩ mô

      • 1.3.2 Môi trường vi mô (môi trường ngành)

    • 1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

      • 1.4.1 Quản lý và lãnh đạo

      • 1.4.2 Năng lực sản xuất

      • 1.4.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

      • 1.4.4 Quản trị nguồn nhân lực

      • 1.4.5 Trình độ công nghệ

      • 1.4.6 Nghiên cứu và phát triển (R&D)

      • 1.4.7 Phân phối sản phẩm

      • 1.4.8 Trình độ, năng lực marketing

      • 1.4.9 Quản trị nguyên vật liệu

      • 1.4.10 Văn hóa doanh nghiệp

    • Tóm Tắt Chương I

  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY TNHH SX TM DV NGUYỄN TÀI

    • 2.1 Giới thiệu công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài

      • 2.1.1 Giới thiệu chung

      • 2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ

      • 2.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty

      • 2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh

    • 2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài

      • 2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

      • 2.2.2 Phân tích đối thủ tiềm năng

      • 2.2.3 Phân tích các yêu tố khác

    • 2.3 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Nguyễn Tài

      • 2.3.1 Về năng lực quản trị

      • 2.3.2 Về trình độ công nghệ

      • 2.3.3 Về năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D)

      • 2.3.4 Quản trị nguồn nhân lực

      • 2.3.5 Năng lực tài chính

      • 2.3.6 Năng lực marketing

      • 2.3.7 Uy tín thương hiệu

      • 2.3.8 Cạnh tranh về giá

      • 2.3.8 Dịch vụ khách hàng

    • Tóm Tắt Chương 2

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY TNHH SX TM DV NGUYỄN TÀI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

    • 3.1 Mục tiêu chiến lược phát triển công ty Nguyễn Tài đến năm 2020

      • 3.1.1 Mục tiêu tổng quát

      • 3.1.2 Mục tiêu cụ thể

    • 3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015 – 2020

      • 3.2.1 Cơ sở của giải pháp

      • 3.2.2 Một số giải pháp khắc phục điểm yếu

        • 3.2.2.1 Giải pháp củng cố và nâng cao năng lực quản lý

        • 3.2.2.2 Giải pháp nghiên cứu và phát triển

        • 3.2.2.3 Giải pháp cải tiến chất lượng sản phẩm

        • 3.2.2.4 Giải pháp thương hiệu sản phẩm

        • 3.2.2.5 Giải pháp về tài chính

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤLỤC

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty Nguyễn Tài; phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Nguyễn Tài; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài Để thực hiện mục tiêu này, nghiên cứu sẽ tập trung vào những mục tiêu cụ thể.

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty Nguyễn Tài

 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Nguyễn Tài

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH SX

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp liên quan đến năng lực cạnh tranh của công ty Nguyễn Tài và các đối thủ cạnh tranh Quá trình này bao gồm việc xem xét các tài liệu từ tạp chí, báo chí, website, số liệu thống kê, báo cáo doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác.

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Nguyễn Tài, chúng tôi sẽ thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát khách hàng và phỏng vấn các lãnh đạo công ty Việc này giúp so sánh công ty với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Kết cấu của luận văn

Luận văn có kết cấu gồm ba chương

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

Khái niệm

Ngày nay, các công ty phải đối mặt với một môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động, điều này tạo ra nhiều thách thức và mối đe dọa Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh một cách quyết liệt hơn Vậy, cạnh tranh thực sự là gì?

 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh trong kinh doanh, theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, là hoạt động tranh đua giữa các nhà sản xuất và thương nhân trong nền kinh tế thị trường Hoạt động này ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu, với mục tiêu giành lấy các điều kiện sản xuất và thị trường tiêu thụ thuận lợi nhất.

Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh nhằm giành lấy tài nguyên sản xuất cho cùng một loại hàng hóa Điều này thể hiện rõ sự kình địch trong việc tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao vị thế trên thị trường.

Cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp là cuộc chiến giành khách hàng, thị phần và nguồn lực từ đối thủ Tuy nhiên, mục tiêu không phải là tiêu diệt đối thủ, mà là cung cấp cho khách hàng giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn, để họ lựa chọn doanh nghiệp mình thay vì đối thủ (Michael Porter, 1996)

 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam 3 (2003, trang 41), được định nghĩa là khả năng của một sản phẩm, một doanh nghiệp hoặc một quốc gia giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ, bao gồm việc chiếm lĩnh hoặc lấy lại một phần hoặc toàn bộ thị phần.

Theo báo cáo của Theo Aldington (1985), doanh nghiệp cạnh tranh là những đơn vị có khả năng sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá thành thấp hơn so với đối thủ trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh không chỉ mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo thu nhập cho cả người lao động và chủ doanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh và ưu thế tương đối trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận Mặc dù doanh nghiệp có thể có lợi thế ở một số khía cạnh, nhưng cũng có thể yếu thế ở những mặt khác Do đó, năng lực cạnh tranh được hình thành từ thực lực nội tại của doanh nghiệp, bao gồm công nghệ, tài chính, nhân lực và tổ chức quản trị Đánh giá năng lực này cần dựa trên sự so sánh với các đối thủ cùng lĩnh vực và thị trường.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thường được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm ưu thế sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, thị phần mà doanh nghiệp nắm giữ, và hiệu quả sản xuất kinh doanh Những yếu tố này đều góp phần quan trọng vào việc xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì hoạt động kinh doanh và đạt được các kết quả như lợi nhuận, giá cả, lợi tức và chất lượng sản phẩm Nó cũng phản ánh khả năng khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và phát triển các thị trường mới.

(Nguồn:http: Website://vi.wikipedia.org)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên trong và bên ngoài để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn, từ đó tồn tại, phát triển và gia tăng lợi nhuận Để nâng cao vị thế so với đối thủ, doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố như công nghệ, tài chính, nhân lực và tổ chức quản trị, đồng thời gắn liền năng lực cạnh tranh với ưu thế sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

Theo Michael E Porter, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ giá trị mà họ mang lại cho người mua, và giá trị này phải vượt qua chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Giá trị được xác định bởi mức giá mà người mua sẵn lòng chi trả, trong đó giá trị cao hơn có thể đạt được khi doanh nghiệp cung cấp các tiện ích tương tự với giá thấp hơn đối thủ, hoặc khi họ mang đến các tiện ích độc đáo mà người mua vẫn chấp nhận trả giá cao hơn.

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố giúp họ hoạt động hiệu quả hơn so với đối thủ, hoặc thực hiện những điều mà đối thủ không thể làm Để đạt được thành công và duy trì sự tồn tại lâu dài, các doanh nghiệp cần phát triển lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, điều này thường dễ bị xói mòn do sự bắt chước từ các đối thủ cạnh tranh.

 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh

Theo Michael Porter, chiến lược cạnh tranh bao gồm các kết quả mà doanh nghiệp hướng tới và các chính sách cần thiết để đạt được mục tiêu đó Mối quan hệ giữa mục tiêu và chính sách trong chiến lược cạnh tranh được hình dung như một bánh xe, với mục đích doanh nghiệp là trục trung tâm Xung quanh trục này, các chính sách như nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, marketing, tài chính và kiểm soát đều hướng tới việc đạt được mục tiêu chung Mục tiêu này chính là yếu tố kết nối các chính sách với nhau, tạo thành một hệ thống không thể tách rời.

Theo Michael Porter, có ba chiến lược cạnh tranh chính: chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ, và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường cụ thể.

(Nguồn: Micheal E Porter “Lợi thế cạnh tranh”, 1985, trang 44)

Hình 1.1: Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của Michael Porter

 Chiến lược chi phí thấp

Chiến lược này giúp công ty tạo lợi thế cạnh tranh rõ rệt trong ngành bằng cách giảm giá bán mà vẫn đảm bảo chất lượng và dịch vụ Để thực hiện chiến lược này, công ty cần đáp ứng các điều kiện như sản xuất hàng loạt với quy mô lớn, chiếm lĩnh thị phần, duy trì nguồn cung cấp ổn định và giảm thiểu chi phí ẩn trong sản xuất Hơn nữa, việc có khách hàng tiêu thụ lớn và ổn định cũng là yếu tố quan trọng để thành công trong chiến lược này.

Vai trò của việc năng cao năng lực cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp cần xây dựng khả năng cạnh tranh hiệu quả để tồn tại và phát triển Với xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa, cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin, năng lực cạnh tranh trở thành yếu tố quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần liên tục đổi mới và tìm kiếm biện pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó tạo ra lợi thế so với đối thủ và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ giúp cải thiện vị thế của ngành mà còn tạo ra sản phẩm và dịch vụ chất lượng hơn với chi phí thấp hơn Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của quốc gia và cải thiện đời sống của người dân.

Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Các yếu tố môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp Những yếu tố này bao gồm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát, tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.

 Các yếu tố môi trường công nghệ

Sự ảnh hưởng của công nghệ mới và các sản phẩm sáng tạo có thể làm thay đổi đáng kể chiều cao của rào cản gia nhập ngành, đồng thời định hình lại cấu trúc của ngành Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ không chỉ tác động đến tính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến nhà cung cấp, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

 Các yếu tố môi trường văn hoá xã hội – nhân khẩu

Các giá trị văn hóa xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng của xã hội, ảnh hưởng đến sở thích và thái độ mua sắm của khách hàng Mọi sự thay đổi trong các giá trị này đều có tác động trực tiếp đến hiệu quả của chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện.

Nhân khẩu học bao gồm các yếu tố như dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý và phân phối thu nhập, tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó, việc phân tích các yếu tố này là cần thiết để doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

 Các yếu tố môi trường chính trị - luât pháp

Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe doạ từ môi trường

Sự ổn định chính trị và hệ thống pháp luật minh bạch là yếu tố then chốt tạo ra môi trường kinh doanh bền vững, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và cạnh tranh công bằng.

 Các yếu tố địa lý tự nhiên

Các yếu tố địa lý tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong quyết định của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất và khai thác tài nguyên của con người đã gây ra sự thay đổi và khan hiếm tài nguyên Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái và lãng phí tài nguyên.

1.3.2 Môi trường vi mô (môi trường ngành)

Michael Porter đã phát triển một khung lý thuyết quan trọng để phân tích năng lực cạnh tranh, trong đó ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và chỉ ra rằng mọi ngành đều chịu ảnh hưởng từ năm lực lượng cạnh tranh Các nhà chiến lược muốn đạt được ưu thế vượt trội so với đối thủ có thể áp dụng mô hình này để hiểu rõ hơn về bối cảnh ngành mà họ đang hoạt động.

(Nguồn: Micheal E Porter “Chiến lược cạnh tranh”, 1980) Hình1.2: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter

Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh như sau:

Một là: Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng

Theo Michael Porter, có sáu rào cản chính ngăn cản sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn, bao gồm lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt sản phẩm, yêu cầu về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận kênh phân phối và bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô.

Hai là: Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành

Tính chất và cường độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:

1 Số lượng các đối thủ cạnh tranh

2 Tốc độ tăng trưởng của ngành

3 Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao

4 Tính khác biệt của sản phẩm và chi phí chuyển đổi

5 Tính đa dạng của ngành

6 Sự tham gia và rút lui khỏi ngành

Ba là: Áp lực từ các sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thay thế có thể làm giảm lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách thiết lập ngưỡng tối đa cho giá bán mà các công ty trong ngành có thể duy trì lợi nhuận.

Sự cạnh tranh trên thị trường xuất phát từ các sản phẩm có tính thay thế cho nhau Khi giá của sản phẩm chính tăng, người tiêu dùng sẽ có xu hướng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế, và ngược lại Vì vậy, việc phân biệt giữa sản phẩm chính và sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối.

Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu thể hiện qua hai hình thức: yêu cầu giảm giá và mặc cả để nhận được chất lượng phục vụ tốt hơn Điều này tạo ra sự cạnh tranh giữa các đối thủ, dẫn đến tổn hao lợi nhuận trong ngành Áp lực này xuất phát từ nhiều điều kiện khác nhau.

 Khi số lượng người mua là nhỏ

 Khi người mua mua một lượng sản phẩm lớn và tập trung

 Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán

 Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản

 Khách hàng đe doạ hội nhập về phía sau

 Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng của người mua

 Khách hàng có đầy đủ thông tin

Năm là: Áp lực của nhà cung cấp

Nhà cung cấp có thể thể hiện quyền lực của mình thông qua việc đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ Điều này dẫn đến việc họ có khả năng gây áp lực lên lợi nhuận của một ngành, đặc biệt khi ngành đó không thể bù đắp cho sự gia tăng chi phí trong quá trình sản xuất.

Áp lực từ nhà cung cấp có xu hướng gia tăng khi có các điều kiện như: sự khan hiếm sản phẩm, số lượng nhà cung cấp hạn chế, hoặc khi nhà cung cấp có thương hiệu mạnh Những yếu tố này thường đối lập với những điều kiện làm tăng quyền lực của người mua, như khả năng thay thế sản phẩm hoặc sự cạnh tranh cao trong thị trường.

 Chỉ có một số lượng ít nhà cung cấp

 Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

 Khi sản phẩm của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng

 Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ của người mua

 Khi người mua gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

 Khi các nhà cung cấp đe doạ hội nhập về phía trước

Năm yếu tố cấu thành cạnh tranh ở trên cho thấy bối cảnh cạnh tranh của các công ty trong một ngành kinh doanh.

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Có hai cách tiếp cận các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Một là: Dựa trên quan điểm của khách hàng

Hai là: Dựa trên quan điểm của nguồn lực Để thực hiện để tài nghiên cứu này tác giả dựa trên quan điểm của nguồn lực

Có rất nhiều nguồn lực cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trong đó bao gồm các nguồn lực sau đây:

1.4.1 Quản lý và lãnh đạo

Quản lý doanh nghiệp là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, cũng như khả năng cạnh tranh Để tổ chức quản lý hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại như quản lý theo tình huống, tiếp cận quá trình, hệ thống và tiêu chuẩn chất lượng ISO Lãnh đạo và đội ngũ quản lý giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp, do đó, việc đào tạo và phát triển cán bộ quản lý là cần thiết Doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ hợp lý, định hình triết lý sử dụng nhân sự và thiết lập cơ cấu tổ chức linh hoạt để thích ứng với sự thay đổi.

Sản xuất là quá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Năng lực sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, vì tổ chức sản xuất hiệu quả giúp tạo ra sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp và chi phí hợp lý.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào yếu tố sản xuất, bao gồm quy mô, công nghệ và phương thức tổ chức Quy mô sản xuất lớn giúp giảm giá thành và tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường Máy móc thiết bị là tài sản cố định quan trọng, phản ánh trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hiện đại Kết hợp với cách bố trí lực lượng sản xuất và kinh nghiệm vận hành, điều này nâng cao năng suất lao động, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh Mức độ hiện đại hóa của dây chuyền công nghệ và thiết bị cũng được khách hàng đánh giá cao, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

1.4.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, với nguồn vốn dồi dào giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động khi cần thiết Để phát triển lợi nhuận, doanh nghiệp cần có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả và hoạch toán chi phí rõ ràng Thiếu vốn sẽ hạn chế khả năng áp dụng công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ nhân viên, triển khai nghiên cứu và hiện đại hóa hệ thống quản lý Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch huy động vốn hợp lý và chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp bao gồm ba yếu tố chính: khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính và khả năng huy động vốn Tài chính vững mạnh là cơ sở quan trọng để tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.4.4 Quản trị nguồn nhân lực

Nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự sáng tạo cho tổ chức, và nó được thể hiện qua hai khía cạnh chính: số lượng và chất lượng.

Doanh nghiệp cần đảm bảo đủ số lượng nhân viên ở các phòng ban chức năng để hoàn thành hiệu quả yêu cầu và khối lượng công việc.

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua trình độ quản lý của lãnh đạo, chuyên môn của cán bộ công nhân viên và tư tưởng văn hóa của tất cả thành viên trong doanh nghiệp Nguồn lực chất lượng cao sẽ dẫn đến sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, từ đó nâng cao thương hiệu và tạo dựng vị trí vững chắc trên thị trường, hướng tới sự phát triển bền vững.

Chất lượng nguồn nhân lực cao giúp tăng hiệu quả công việc và mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Đánh giá quản trị nguồn nhân lực cần chú trọng đến chính sách thu hút và giữ chân nhân viên giỏi, cũng như các biện pháp tạo động lực làm việc Bên cạnh đó, chính sách đào tạo và phát triển nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực và sự gắn bó của họ với doanh nghiệp.

Công nghệ và thiết bị tiên tiến đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, giúp tạo ra sản phẩm với giá thành cạnh tranh và nhiều ưu điểm vượt trội Việc áp dụng công nghệ phù hợp không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất và giảm mức tiêu hao năng lượng Điều này góp phần xây dựng uy tín cho công ty trên thị trường, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.4.6 Nghiên cứu và phát triển (R&D)

Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) là yếu tố then chốt cho sự thành công của các doanh nghiệp sản xuất R&D giúp tìm kiếm và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thị trường Ngoài ra, nghiên cứu và phát triển còn mang lại những sáng kiến và cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí nguyên vật liệu, từ đó hạ giá thành sản phẩm.

Năng lực nghiên cứu và phát triển được đánh giá qua các tiêu chí như ngân sách dành cho hoạt động này, đội ngũ cán bộ chuyên trách và cơ sở vật chất hỗ trợ Trong đó, tiêu chí quan trọng nhất là số lượng sản phẩm mới thành công được giới thiệu ra thị trường.

1.4.7 Phân phối sản phẩm Để tiêu thụ sản phẩm do chính công ty mình sản xuất, đòi hỏi doanh nghiệp đó phải có mối quan hệ với nhiều đối tác, liên kết hợp tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liên kết và hợp tác của các doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách có hiệu quả và đạt hiệu quả cao Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt cơ hôi kinh doanh trên thương trường

1.4.8 Trình độ, năng lực marketing

Năng lực marketing của doanh nghiệp bao gồm khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường và thực hiện chiến lược 4P trong marketing Khả năng này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giúp đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng doanh số và thị phần tiêu thụ Điều này không chỉ nâng cao vị thế của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quan trọng trong việc tăng cường năng lực cạnh tranh.

Trong bối cảnh kinh tế hàng hóa phát triển và nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng các sản phẩm có thương hiệu và uy tín Do đó, việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm trở thành yếu tố thiết yếu cho doanh nghiệp nhằm duy trì sự tồn tại và cạnh tranh trên thị trường.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG

Giới thiệu công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH SX TM DV NGUYỂN TÀI

 Địa chỉ đăng ký kinh doanh: 128/18 Hùng Vương, Phường 2, Quận 10, Thành Phồ Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0311560251 do sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ

Sản xuất: Sản xuất các sản phẩm từ cao su tự nhiên và cao su tổng hợp cụ thể là đệm chống

Thương mại: Kinh doanh các sản phẩm dùng trong cầu cảng, tàu thủy, đóng tàu và các sản phẩm công nghiệp khác

 Dịch vụ: Tư vấn thiết kế, lắp đặt, xây dựng cầu cảng, các sản phẩm trong cầu cảng

Công ty hiện chuyên sản xuất các loại đệm chống va đập cho tàu, cầu cảng và nhà xưởng, với 5 loại sản phẩm khác nhau (Phụ lục 1: Hình ảnh sản phẩm).

1 Đệm chống va dạng lambda

2 Đệm chống va trụ tròn

4 Đệm chống va CSS hay ống chỉ

2.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty

(Nguồn: Báo cáo nhân sự tháng 12/2014 của công ty Nguyễn Tài)

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức công ty Nguyễn Tài

Bộ máy quản lý của công ty Nguyễn Tài được tổ chức theo mô hình chức năng, mang lại sự gọn nhẹ và phù hợp với quy mô hiện tại của công ty.

2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 -2014 của Nguyễn Tài ĐVT: Việt Nam đồng

Stt Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13,471,036,764 15,639,852,850

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 48,235,475 59,367,386

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 13,422,801,289 15,580,485,464

Phòng hành chánh – nhân sự

Lợi nhận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2,746,933,863 3,293,916,479

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 694,265,281 713,465,863

8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1,488,792,333 1,963,065,340

9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 267,982,620 353,351,761

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Nguyễn Tài năm 2013 và 2014)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu và lợi nhuận của Nguyễn Tài tăng trưởng tốt Năm 2013 doanh thu là 13,471,036,764 và tăng lên thành

15,639,852,850 năm 2014 tăng 16%, lợi nhuận sau thuế năm 2013 là 1,220,809,713 tăng lên thành 1,609,713,579 năm 2014 tăng 32%

Bảng 2.2: Nguồn vốn năm 2013-2014 của Nguyễn Tài ĐVT: Việt Nam đồng

Stt Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014

3 Các khoản phải trả khác 2,184,527,365 2,642,753,532

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Nguyễn Tài năm 2013 và 2014)

Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ lệ cao, điều này giúp công ty nhanh chóng ứng phó với những thách thức trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

Phân tích các yếu tố bên ngoài

2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Theo thống kê từ phòng kinh doanh của công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài, thị trường đệm chống va hiện đang được phân chia thành ba khu vực địa lý chính.

Thị trường miền Bắc Việt Nam chủ yếu được chi phối bởi hai công ty hàng đầu: Công ty Cổ phần Cao su Nhựa Hải Phòng và Xí nghiệp Sản xuất Cao su Nhựa - KDTM Phương Viên, vốn xuất phát từ hợp tác xã Cao su Phương Viên Hai công ty này gần như nắm giữ toàn bộ thị trường đệm chống va tại khu vực miền Bắc.

- Thị trường miền trung: Hiện đang được công ty cao su Đà Nẵng nắm giữ

Thị trường miền Nam hiện đang được dẫn đầu bởi Công ty TNHH Cao Su Công Nghiệp Hùng Vương và Công ty TNHH Công Nghiệp Cao Su Thăng Long Theo sau là Công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài cùng với một số công ty khác như Công ty TNHH Cao Su Độc Lập, Công ty TNHH Công Nghiệp Cao Su Nhựa Bảo Toàn, và các công ty thương mại khác trong ngành cao su.

Khu vực thị trường miền nam là khu vực cạnh tranh hơn hẳn 2 khu vực miền trung và miền bắc bởi:

Khu vực miền Trung và miền Bắc chủ yếu do các công ty cổ phần nhà nước quản lý, với các công trình cầu cảng chủ yếu được đầu tư và xây dựng bởi nhà nước Điều này khiến các công ty tư nhân gặp khó khăn trong việc cạnh tranh Thêm vào đó, khoảng cách địa lý xa dẫn đến chi phí vận chuyển cao, làm tăng giá thành sản phẩm so với các công ty trong khu vực, từ đó giảm sức cạnh tranh của các công ty ngoài khu vực.

Thị trường miền Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty tư nhân, điều này đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của ngành đệm chống Các sản phẩm đa dạng với chất lượng phong phú và mức giá phù hợp đang hiện diện mạnh mẽ trong khu vực này.

Trong luận văn này, tác giả tập trung phân tích sự cạnh tranh tại thị trường miền Nam, nơi công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty cùng ngành.

Theo thống kê cuối năm 2014, công ty TNHH cao su công nghiệp Hùng Vương dẫn đầu thị trường miền Nam với 35% thị phần trong ngành đệm chống va cầu cảng Tiếp theo là công ty TNHH công nghiệp cao su Thăng Long với 30% thị phần, và công ty Nguyễn Tài chiếm 10% Phần còn lại thuộc về các công ty khác trong ngành.

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Nguyễn Tài)

Hình 2.4: Biểu đồ thị phần đệm chống va cầu cảng tại thị trường miền nam

Công ty TNHH Cao Su Công Nghiệp Hùng Vương 35%

Công ty TNHH Công Nghiệp Cao Su Thăng Long 25%

SX TM DV Nguyễn Tài 10%

Các công ty khác trong ngành

Biểu đồ thị phần ngành đệm chống va cầu cảng tại thị trường miền nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần, tác giả đã chọn ba công ty Hùng Vương, Thăng Long và Độc Lập làm đối thủ chính để tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá khả năng cạnh tranh của từng công ty.

Các công ty này phục vụ cùng nhóm khách hàng với công ty Nguyễn Tài, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất đệm chống va và hoạt động tiêu thụ tại thị trường phía Nam.

- Sản phẩm đệm chống va là sản phẩm chủ lực của công ty Nguyễn Tài và cũng là sản phẩm chính của các công ty này

- Khách hàng thường so sánh sản phẩm của công ty Nguyễn Tài với các công ty này để ra quyết định mua hàng

2.2.2 Phân tích đối thủ tiềm năng

Việc gia nhập WTO đã mang lại cho ngành cao su Việt Nam nhiều ưu đãi thương mại và khả năng tiếp cận thị trường quốc tế dễ dàng hơn Tuy nhiên, ngành cao su, đặc biệt là công ty Nguyễn Tài, cũng phải đối mặt với thách thức từ việc Chính phủ cắt giảm thuế quan, trợ cấp và dỡ bỏ rào cản thương mại Điều này tạo cơ hội cho các đối thủ nước ngoài, đặc biệt là doanh nghiệp Trung Quốc, với công nghệ tiên tiến và sản phẩm giá rẻ, từng bước chiếm lĩnh thị trường cao su Việt Nam.

Gần đây, nhiều công ty sản xuất cao su kỹ thuật và cao su cầu đường, cùng với các công ty thương mại về đệm chống va, đã mở rộng hoạt động và đầu tư vào máy móc để thâm nhập thị trường đệm chống va Những công ty này đang tìm cách xâm nhập vào thị trường ngách nhằm tránh cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn lớn trong ngành Tuy nhiên, theo thời gian, sự phát triển của họ có thể trở thành mối đe dọa lớn đối với các công ty hiện tại Một số công ty tiêu biểu trong lĩnh vực này bao gồm Công ty TNHH Cao Su Cầu Đường Kiên Kiệt, Công ty TNHH Cao Su Bảo Minh và Công ty TNHH Cao.

Su Kỹ Thuật Huy Hoàng Minh, Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Cát Minh…

2.2.3 Phân tích các yêu tố khác

 Yếu tố chính trị và pháp luật

Tình hình chính trị - xã hội tại Việt Nam đang ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước đang tích cực điều chỉnh hệ thống pháp luật theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế, đảm bảo các quy định pháp luật đồng bộ và rõ ràng, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội Đồng thời, công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được chú trọng và chỉ đạo quyết liệt.

Nhà nước đã triển khai các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhằm phát triển ngành cao su, giúp doanh nghiệp tích lũy vốn và tái đầu tư mở rộng sản xuất Đồng thời, giảm thuế xuất nhập khẩu và sử dụng hạn ngạch nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước.

Các chính sách này đã mang lại nhiều hỗ trợ cho doanh nghiệp, nhưng khi mở cửa, họ sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ hàng ngoại nhập tràn vào thị trường nội địa.

 Yếu tố địa lý và điều kiện tự nhiên

Việt Nam có lợi thế địa lý với các luồng lạch trải rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông thủy và xây dựng cầu cảng Chính vì vậy, chính phủ đã ban hành Quyết định 2190/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030 sẽ có 166 cảng biển Đồng thời, Quyết định 346/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng sông và bến cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 sẽ có 211 cảng sông Những quy hoạch này tạo cơ hội cho các công ty sản xuất đệm chống va phát triển.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY TNHH SX TM DV NGUYỄN TÀI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

Chương này sẽ trình bày các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài trong giai đoạn 2015 – 2020, dựa trên dữ liệu đã được phân tích trong chương 2.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH CỦA DOANH

Ngày nay, các công ty đang phải đối mặt với một môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và có nhiều thách thức Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh quyết liệt hơn Vậy, cạnh tranh là gì?

 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh trong kinh doanh, theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, là hoạt động tranh đua giữa các nhà sản xuất và thương nhân trong nền kinh tế thị trường Hoạt động này ảnh hưởng đến mối quan hệ cung cầu, với mục tiêu giành lấy các điều kiện sản xuất và thị trường tiêu thụ thuận lợi nhất.

Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành giật tài nguyên sản xuất cho cùng một loại hàng hóa.

Cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp là quá trình giành giật khách hàng, thị phần và nguồn lực từ đối thủ Tuy nhiên, mục tiêu không phải là tiêu diệt đối thủ mà là cung cấp giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để thu hút khách hàng lựa chọn mình thay vì đối thủ.

 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam 3 (2003, trang 41), được định nghĩa là khả năng của một sản phẩm, một doanh nghiệp hoặc một quốc gia giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ, bao gồm việc chiếm lĩnh hoặc giữ lại một phần hoặc toàn bộ thị phần.

Theo báo cáo của Theo Aldington (1985), doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá thành thấp hơn so với các đối thủ trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp đạt được lợi ích lâu dài mà còn đảm bảo thu nhập ổn định cho cả người lao động và chủ doanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phản ánh sức mạnh và lợi thế tương đối trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận Mặc dù doanh nghiệp có thể có ưu thế ở một số khía cạnh, nhưng vẫn có thể yếu thế ở những lĩnh vực khác Do đó, năng lực cạnh tranh chủ yếu phát sinh từ thực lực nội tại của doanh nghiệp, bao gồm công nghệ, tài chính, nhân lực và tổ chức quản trị Để đánh giá chính xác, cần so sánh những yếu tố này với các đối thủ trong cùng lĩnh vực và thị trường.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thường được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, bao gồm ưu thế sản phẩm, thị phần nắm giữ và hiệu quả sản xuất kinh doanh Các quan điểm này cho thấy rằng để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại và phát triển trong kinh doanh, đạt được lợi nhuận, giá cả hợp lý, lợi tức cao và chất lượng sản phẩm tốt Nó cũng phản ánh khả năng khai thác cơ hội thị trường hiện tại và tạo ra các thị trường mới.

(Nguồn:http: Website://vi.wikipedia.org)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội tại và ngoại tại để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn, từ đó tồn tại, phát triển và gia tăng lợi nhuận Nó không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố như công nghệ, tài chính, nhân lực, và tổ chức quản trị, mà còn liên quan chặt chẽ đến ưu thế của sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường.

 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

Theo Michael E Porter, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp xuất phát từ giá trị mà họ tạo ra cho người mua, giá trị này cần phải lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Giá trị được xác định bởi mức giá mà người mua sẵn lòng chi trả, trong đó một mức giá cao hơn có thể đạt được khi doanh nghiệp cung cấp các tiện ích tương tự với mức giá thấp hơn so với đối thủ, hoặc khi họ mang đến những tiện ích độc đáo mà khách hàng vẫn sẵn lòng trả giá cao hơn.

Doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh khi sở hữu những yếu tố mà đối thủ không có, cho phép họ hoạt động hiệu quả hơn hoặc thực hiện những điều mà đối thủ không thể Lợi thế cạnh tranh là yếu tố quan trọng cho sự thành công và bền vững của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp luôn nỗ lực phát triển lợi thế cạnh tranh, nhưng điều này có thể dễ dàng bị xói mòn bởi hành động sao chép từ đối thủ.

 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh

Theo Michael Porter, chiến lược cạnh tranh là sự kết hợp giữa các kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới và các chính sách cần thiết để đạt được mục tiêu đó Mối quan hệ giữa mục tiêu và chính sách trong chiến lược cạnh tranh được ví như một bánh xe, với mục đích doanh nghiệp là trục trung tâm Xung quanh trục này, các chính sách như nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, marketing, tài chính và kiểm soát hướng đến việc đạt được mục tiêu Mục tiêu chung của doanh nghiệp chính là yếu tố kết nối các chính sách này, tạo thành một hệ thống thống nhất không thể tách rời.

Theo Michael Porter, có ba chiến lược cạnh tranh chính: chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ, và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường cụ thể.

(Nguồn: Micheal E Porter “Lợi thế cạnh tranh”, 1985, trang 44)

Hình 1.1: Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của Michael Porter

 Chiến lược chi phí thấp

Ngày đăng: 26/05/2021, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – NXB Hồng Đức (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Hồng Đức
Nhà XB: NXB Hồng Đức" (2008)
6. Michael E.Porter (1980), dịch giả: Nguyễn Ngọc Toàn – Chiến lược cạnh tranh – NXB Trẻ (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Trẻ
Tác giả: Michael E.Porter
Nhà XB: NXB Trẻ" (2009)
Năm: 1980
7. Michael E.Porter (1985), dịch giả: Nguyễn Phúc Hoàng – Lợi thế cạnh tranh – NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM
Tác giả: Michael E.Porter
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM" (2007)
Năm: 1985
8. Nguyễn Thị Liên Diệp-Phạm Văn Nam – Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Lao Động – Xã Hội (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Lao Động – Xã Hội
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội" (2006)
9. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang – Nghiên cứu khoa học Marketing – NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM" (2007)
14. Website chứng khoán Bảo Việt: http://www.bvsc.com.vn 15. Website:http://vi.wikipedia.org/wiki/Việt_Nam Link
1. Báo cáo tài chính công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài năm 2013 – 2014 Khác
2. Báo cáo tình hình sản xuất công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài năm 2013 - 2014 3. Báo cáo nhân sự công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài năm 2014 Khác
5. James Craig và Rober Grant – Strategy Management (1993) Khác
10. Lê Sơn Lâm – Một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần nhựa Bình Minh đối với sản phẩm ống nhựa dân dụng giai đoạn 2009 – 2015 – Luận văn thạc sỹ Khác
12. Website công ty TNHH SX TM DV Nguyễn Tài: www.caosucongnghiep.com 13. Website hiệp hội cao su Việt Nam: www.vra.com.vn Khác
2. Quý anh (chị) vui lòng trả lời bằng cách cho điểm từ 1 đến 5 với ý nghĩa của điểm số cụ thể là Khác
1: rất yếu 2: yếu 3: trung bình 4: khá mạnh 5: mạnh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w