1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiết 55 Bài 50: ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NẤM

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs: Cất để tránh nấm mốc phát triển Gv: Nhận xét chốt lại tiêu diệt chúng bằng cách nắm vững chu trình phát triển của chúng để tác dụng thích hợp, phát hiện cần phun thuốc, đốt cây bện[r]

Trang 1

Ngày soạn: … / /… Ngày giảng

Lớp ………Lớp ………

Tiết 55

Bài 50: ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NẤM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của nấm nói chung (về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản) Biết được một vài điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm, từ đó liên hệ áp dụng khi cần thiết

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

- Ki năng sống cơ bản: Tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tự tin trình bày ý kiến.Kĩ năng đề xuất và giải quyết vấn đề , kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

3 Về thái độ:

Tích hợp GD đạo đức cho

+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài động vật, yêu quý thiên

nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II.Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Mẫu vật: + Nấm có ích : Nấm hương, nấm rơm, nấm linh chi

+ Một số bọ phận cây bị bệnh nấm

- Tranh: nấm ăn được

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước ở nhà

- Mẫu: nấm hương,môc nhĩ, nấm rơm, một số bọ phận cây bị bệnh nấm

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Nêu đặc điểm cấu tạo và cách sinh sản của mốc trắng?

- Nấm giống và khác tảo ở điểm nào?

+ Giống: cơ thể cùng không có dạng thân, rễ, lá, cũng không có hoa, quả và chưa có mạch dẫn bên trong

+ Khác: nấm không có chất diệp lục như tảo nên dinh dưỡng bằng cách hoại sinh hoặc kí sinh

Trang 2

3 Giảng bài mới: NẤM (tiết 2)

Nấm có đặc điểm sinh học và nó có tầm quan trọng như thế nào hôm nay ta đi vào tiết

2 của bài Nấm

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sinh học(17p)

- Mục tiêu: Tìm hiểu về đặc điểm sinh học của nấm

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk thảo luận trả

lời câu hỏi

H: Tại sao khi muốn gây mốc trắng người ta

chỉ cần để cơm hoặc bánh mì ở nhiệt độ trong

phòng và có thể vẩy thêm ít nước?

Hs: Bào tử nấm mốc phát triển nơi giàu chất

hữu cơ, ấm và ẩm, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp

H: Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày

không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị

nấm mốc?

Hs: Do nấm có chất hữu cơ sẵn, nấm không

cần ánh sáng , cần nhiệt độ và độ ẩm thích

hợp phát triển

H: Tại sao ở trong chổ tối nấm vẫn phát triển

được?

Hs: Nấm không cần ánh sáng, không xảy ra

hiện tượng quang hợp, ánh sáng tác dụng diệt

nấm?

H: Vậy người ta phải thường xuyên phơi

quần áo, chăn cho khô?

Hs: Cất để tránh nấm mốc phát triển

Gv: Nhận xét chốt lại tiêu diệt chúng bằng

cách nắm vững chu trình phát triển của chúng

để tác dụng thích hợp, phát hiện cần phun

thuốc, đốt cây bệnh kịp thời không cho lan

sang cây khác

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời

H: Nêu các điều kiện phát triển của nấm?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét chốt lại

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời

H: Nấm không có diệp lục, vậy nấm dinh

dưỡng bằng cách nào?

B Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm

I Đặc điểm sinh học

1 Điều kiện phát triển của nấm

- Ngoài thức ăn là các chất hữu cơ có

sẵn

- Nấm cần nhiệt độ và độ ẩm thích hợp để phát triển

2.Cách dinh dưỡng:

Trang 3

Hs: Hoại sinh, kí sinh, cộng sinh

H: Cho ví dụ về nấm hoại sinh và nấm kí sinh

là gì?

Hs: Nấm rơm, nấm mối hoại sinh, nấm nấm

voi là kí sinh

H: Vậy rút ra kết luận gì?

Gv: Nhận xét chốt lại

Nấm là những cơ thể dị dưỡng, hoại sinh và kí sinh, một số nấm sống cộng sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tầm quan trọng của nấm (17p)

- Mục tiêu: Tìm hiểu về tầm quan trọng của nấm

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Gv: chiếu H 51.5 sgk, hs đọc thông tin sgk trả

lời câu hỏi

H: Nêu công dụng của rơm? Cho ví dụ?

Hs: Trả lời

Gv: Giới thiệu một vài loại nấm có ích cho

con người

Tích hợp GD đạo đức cho hs

+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan

trọng của nấm.

+Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc,

sống yêu thương

H: Nấm có tác dụng như thế nào đối với con

người?

Hs: Nấm hoại sinh phân giải chất hữu cơ, các

chất khó phân giải xenlulo, gỗ thì các chất vô

cơ cho cây xanh hấp thụ và cho tăng lượng

muối vô cơ cho đất, nấm mốc xanh tiết ra

chất kháng sinh sản xuất thuốc kháng sinh

penixili , làm thức ăn hàng ngày nắm hương,

nấm rơm, nấm mối

H: Vậy rút ra kết luận gì?

Gv: Nhận xét chốt lại

Gv: chiếu H 51.7 sgk hs đọc thông tin sgk

kết hợp mẫu thảo luận trả lời câu hỏi

H: Nấm gây những tác hại gì cho thực vật?

Hs: Nấm gây bệnh ở lá, cũ ở cây thực vật tác

II Tầm quan trọng của nấm

1 Nấm có ích:

- Nấm có tầm quan trọng trong thiên nhiên và trong đời sống con người

- Bên cạnh những nấm có ích,có nhiều nấm có hại

2 Nấm có hại

Trang 4

hại nấm ăn lan rộng ra ở lá và cũ

Gv: Giới thiệu một vài loại nấm có hại gây

bệnh ở thực vật

H: Kể một số nấm có hại cho con người?

Hs: Nấm kí sinh gây bệnh cho con người, hắc

lào, lang ben, nấm tốc, nấm gây ngộ độc

H: Muốn đồ đạc quần áo không bị nấm mốc

phải làm gì?

Hs: Giữ vệ sinh bảo quản nơi khô ráo, tránh

ẩm mốc

H: Vậy rút ra kết luận gì?

H: Trình bày những điểm giống và khác nhau

giữa nấm và vi khuẩn?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét chốt lại

- Nấm gây một số tác hại như:

+ Nấm ký sinh gây bệnh cho thực vật

và con người + Nấm mốc làm hỏng thức ăn đồ dùng + Nấm độc có thể gây ngộ độc

4/ Củng cố(4p)

Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk

- GV: Điều kiện phát triển của nấm?

- HS: Nấm chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn và cần nhiệt độ, độ ẩm thích hợp để phát triển

- GV: nấm có tầm quan trọng như thế nào?

- HS: 1/ Nấm có ích.

- Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ

- Sản xuất rượu bia…

- Làm thuốc

2/ Nấm có hại.

- Nấm gây một số tác hại như:

+ Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và cho người

+ Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng…

+ Nấm độc có thể gây ngộ độc

5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)

- Học bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr170

- Chuẩn bị: nghiên cứu bài 52, trả lời các câu hỏi sau:

+ Địa y có hình dạng và cấu tạo như thế nào?

+ Vai trò của địa y là gì?

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 26/05/2021, 16:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w