Mục đích nghiên cứu Xây dựng và sử dụng bài tập định hướng về cân bằng hóa học nhằm phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT hiệu quả nhất.. Đặc biệt chú trọng
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo vàchủ động của học sinh, theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực người học,người dạy học phải vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp dạy học cả phươngpháp truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại.Từ đó giúp học sinh nắm đượckiến thức dễ dàng, biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đềhọc tập, biết cách giải các bài toán khó dựa vào các bài toán cơ bản và hơn hết làtạo cho học sinh sự tự lực, tự học hỏi và tự sáng tạo
Để làm được điều đó, người thầy giáo phải định hướng cho học sinh hoạt độngtích cực, kích thích sự tìm tòi, tính tự giác, chủ động, độc lập và sáng tạo của mỗihọc sinh Giúp học sinh nhận dạng một bài toán nêu ra liên quan đến những kiếnthức đã được học, biết phát triển từ bài toán đã biết thành bài toán mới và ngượclại Biết phân tích, so sánh và tổng hợp các bài toán riêng để dẫn tới các bài toánmới phong phú, đa dạng và khó hơn
Bên cạnh đó, số lượng và chất lượng học sinh giỏi, HS đạt điểm cao trong kì thiTHPTQG luôn là một trong những thước đo để đánh giá chất lượng dạy học củamỗi giáo viên nói riêng và các nhà trường nói chung Vậy nên, công việc ôn tậphọc sinh thi THPTQG, bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được các nhà trường và bảnthân mỗi giáo viên quan tâm, chú trọng Để đạt được kết quả cao trong việc ôn tập,bồi dưỡng học sinh giỏi, HS thi THPTQG thì việc lựa chọn hệ thống câu hỏi, bàitập phải rất đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung và có chiều sâu rộng vềkiến thức Trong kho tàng kiến thức của bộ môn Hóa học, tôi rất tâm đắc bài học
“Cân bằng Hóa Học” Sách giáo khoa Hóa Học lớp 10
Cân bằng Hóa học có vai trò rất lớn trong đời sống thực tiễn cũng như trongkhoa học, như giải thích được quá trình hình thành thạch nhũ trong các hang độnghay để bảo quản dung dịch Fe3+ trong phòng thí nghiệm người ta thường cho vàodung dịch đó vài giọt dung dịch axit Để giải quyết được các vấn đề trên học sinhphải huy động, tổng hợp kiến thức và các thuộc tính cá nhân vào giải quyết cácnhiệm vụ học tập trong đó có sự sáng tạo Trong thực tế giảng dạy thì kiến thức vềcân bằng hóa học được nói đến còn rất ít, có chăng cũng chỉ là các tiết dạy lí thuyếtxuông, chưa có thực nghiệm và bài tập vận dụng đặc biệt là các bài tập nhằm pháttriển năng lực người học Vì vậy việc xây dựng các bài tập theo định hướng pháttriển năng lực hiện nay là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu đổi mới phương phápdạy học và đổi mới chương trình sách giáo khoa
Mặt khác tùy theo năng lực của mỗi học sinh cũng như từng lớp học mà giáoviên phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập cho phù hợp Các bài tập để học sinhvận dụng được soạn theo các mức đó là: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vậndụng cao
Trang 2Từ những thực trạng trên chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Xây dựng bài tập về cân bằng Hóa Học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông” với mong muốn góp phần nhỏ bé
của mình vào quá trình đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng bài tập định hướng về cân bằng hóa học nhằm phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT hiệu quả nhất
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lí luận liên quan đến đề tài
- Xây dựng bài tập định hướng về cân bằng hóa học nhằm phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
- Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng bộ câu hỏi về cân bằng hóa học ở trườngTHPT
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng hệ thống bài tập đã xây dựng
và khả năng áp dụng bài tập đó vào quá trình tổ chức dạy học hóa học ở trườngTHPT
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học về cân bằng hóa học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Bài tập định hướng về cân bằng hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu tài liệu liên quan về lí luận dạy học, tâm lí dạy học, giáo dục học
và sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ đề tài Đặc biệt chú trọng đến cơ sở
lí luận của bài tập hóa học và ý nghĩa, tác dụng của bài tập cân bằng hóa học nhằmphát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy đổi mới phương pháp, các tiết dạy
của nhóm hóa
- Phương pháp phỏng vấn: Tham khảo ý kiến của các giáo viên, thăm dò ý kiến
của học sinh
- Thực nghiệm sư phạm :
+ Đánh giá chất lượng của hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng
+ Đánh giá hiệu quả đem lại từ việc sử dụng bài tập cân bằng hóa học nhằmphát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
6 Giả thuyết khoa học
Trang 3- Nếu đề tài được áp dụng vào quá trình ôn tập HSG, ôn thi THPTQG thì sẽphát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo niềm tin yêu môn hóahọc và nâng cao hiệu quả dạy học hóa học trong trường phổ thông.
7 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ ý nghĩa, tác dụng của bài tập cân bằng hóa học trongquá trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
- Bổ sung tài liệu về thực trạng sử dụng bài tập về cân bằng hóa học để pháttriển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT hiện nay
- Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập về cân bằng hóa học để pháttriển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT
PHẦN II: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Khái niệm, cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông
Hiện nay, khái niệm năng lực và NLGQVĐ&ST có nhiều định nghĩa khác nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau của vấn đề này Chúng tôi quan niệm:
“NLGQVĐ&ST của HS là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, cảm xúc để phân tích, đề xuất các biện pháp, lựa chọn giải pháp và thực hiện giải quyết những tình huống, những vấn đề học tập và thực tiễn mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường, đồng thời đánh giá giải pháp GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng linh hoạt trong hoàn cảnh, nhiệm vụ mới” Cấu trúc năng lực chung được mô tả là sự tổng hòa của
bốn năng lực thành phần, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Như vậy, năng lực bao gồm các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà cá nhân huy động để thực hiện thành công hoạt động giải quyếtvấn đề đặt ra trong các tình huống có thay đổi Chúng tôi đã xác định cấu trúc NLGQVĐ&ST của HS gồm sáu thành tố: nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõvấn đề; hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; tư duy độc lập Mỗi thành tố bao gồm một số hành vi của cá nhân khi làm việc nhóm hoặc làm việc độc lập trong quá trình GQVĐ NLGQVĐ&ST giúp HS có ý thức, trách nhiệm với cá nhân, gia đình và xãhội; ý thức nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc; có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào việc phát hiện và giải quyết các vấn đề trong học tập và thựctiễn để đáp ứng yêu cầu trong xã hội tri thức và hội nhập quốc tế
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
“Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tìnhhuống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn Người GQVĐxác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết cách làmthế nào để đạt được nó Sự am hiểu tình huống vấn đề và lý giải dần việc đạt mục
Trang 4tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận tạo thành quá trình GQVĐ”
Vì vậy, có thể hiểu: NL GQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trìnhnhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết các tình huống
mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường
1.3 Bài tập hóa học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
1.3.1 Bài tập hóa học ở trường trung học phổ thông
Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo: Nó “vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó cung cấp cho HS cả kiến thức, cả con đường giành lấy kiến thức, mà còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của việc tìm ra đáp số”
1.3.2 Bài tập giải quyết vấn đề
Các bài tập giải quyết vấn đề là những bài tập đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp,đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học Như vậy, bài tập góp phần phát triển NLGQVĐ&ST là các bài tập chứa đựng tình huống có vấn đề, “nút thắt”kiến thức mà người học sẽ không “gỡ” được nếu chỉ học thuộc, chỉ dựa trên cách suy luận, vận dụng thông thường Đó là các bài tập đòi hỏi HS phải có vốn kiến thức sâu, rộng và có sự tư duy logic, linh hoạt, không lệ thuộc vào vốn kiến thức
đã được trang bị
1.4 Thực trạng việc sử dụng bài tập định hướng về cân bằng hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS THPT.
- Bài cân bằng hóa học thuộc chương cuối cùng của SGK lớp 10, kiến thức của bài
hầu như không có trong ma trận các bài kiểm tra, ví vậy GV và HS thường không
để ý
- Qua dự giờ của đồng nghiệp thì phần lớn GV thường dạy theo phương pháptruyền thống, thuyết trình đầy đủ các nội dung trong SGK, chưa tạo sự tò mò, sángtạo cho HS
- Đa số lớn giáo viên trong tiết học chỉ chú trọng vào truyền thụ kiến thức màxem nhẹ việc sử dụng bài tập trong quá trình dạy học hoặc có sử dụng thì cũng rất
ít vào phần kiểm tra bài cũ hay cuối giờ học
- Đa số HS chỉ nắm được khái niệm và các yếu tố ảnh hướng đến cân bằng hóahọc mà chưa biết vận dụng kiến thức đó vào học tập như thế nào, trả lời và giải cácbài tập cân bằng hóa học ra sao
Trang 5II XÂY DỰNG BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ
ra phản ứng nồng độ của H2 và I2 giảm dần nên Vt giẩm dần, còn Vn tăng dần vìnồng độ của HI tăng dần Đến một lúc nào đó Vt=Vn, khi đó nồng độ của các chấttrong phản ứng thuận nghịch trên đây được giữ nguyên, nếu nhiệt độ không biếnđổi Trạng thái này của phản ứng thuận nghịch được gọi là cân bằng hóa học
Sự chuyển dịch cân bằng
Định nghĩa
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự phá vỡ trạng thái cân bằng cũ để chuyển sang một trạng thái cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động lên cân bằng
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng (Le Chatelier):
Trang 6- Khi hệ phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng nếu ta thay đổi điều kiện nào đó thì cân bằng hoá học sẽ bị phá vỡ và hệ sẽ chuyển dịch đến một trạng thái cân bằng mới.
- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng LơSatơlie: Khi ta thay đổi điều kiện nào đó của cân bằng hoá học thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại ảnh hưởng của
sự thay đổi đó Cụ thể là:
+ Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó
+ Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều phản ứng thu
nhiệt (có xH > 0), nghĩa là chiều làm giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ, Còn
khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều của phản ứng toả nhiệt
(có xH < 0) tức làm giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ
Ví dụ: Cho cân bằng N O 2 4(không màu) 2NO 2(màu nâu)
Khi hỗn hợp khí trên đang ở trạng thái cân bằng nếu đun nóng hỗn hợp trên bằng cách ngâm bình vào nước sôi, màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm dần lên, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận, chiều của phản ứng thu nhiệt
Nếu làm lạnh bằng cách ngâm hỗn hợp trong nước đá, màu của hỗn hợp khí nhạt
đi, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch tức chiều phản ứng tỏa nhiệt
+ Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất
đó Như vậy áp suất chỉ ảnh hưởng đến các phản ứng có số phân tử khí ở 2 vế của phương trình khác nhau
+ Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng hóa học mà chỉ làm cho hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng
Trang 7k [A] [B] (kí hiệu: [] là nồng độ lúc cân bằng)
Nếu biết Kcb suy ra nồng độ các chất lúc cân bằng và ngược lại
Hằng số cân bằng Kcb chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Thí dụ: Xét hệ cân bằng sau: N O 2 4(không màu) 2NO 2(màu nâu)
2 2 cb
2 4
NO K
2
CO K
CO
Nồng độ các chất rắn được coi là hằng số
Như vậy chất rắn không có mặt trong biểu thức tính hằng số cân bằng
2.1.3 Ý nghĩa của cân bằng Hóa Học trong đời sống sản xuất
Dựa vào những yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học để chọn lọc nâng cao hiệu suất trong sản xuất hóa học
Ví dụ 1: trong sản xuất H2SO4 phải dùng trực tiếp phản ứng:
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ∆H = -198kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt, nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm hiệu suất phản ứng Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận người ta tăng nồng độ oxi (dùng lượng dư không khí)
Ví dụ 2: Sản xuất amoniac NH3 trong công nghiệp ở lớp 11: Amoniac được tổng
hợp từ khí N2 và H2 theo phản ứng: 2N2(k) + 3 H2(k) 2NH3(k) H = -92 kJ Đây
là phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt, theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ tơ-li-ê, muốn nâng cao hiệu suất tổng hợp NH3 tức là làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải hạ nhiệt độ và tăng áp suất Tuy nhiên, nếu hạ nhiệt
Trang 8Sa-độ quá thấp thì phản ứng xảy ra chậm, nếu tăng áp suất quá cao thì đòi hỏi thiết bị cồng kềnh và phức tạp, tốn kém Trên thực tế, người ta thường thực hiện phản ứng
ở nhiệt độ khoảng 450-5000C, áp suất khoảng 200-300atm và dùng thêm xúc tác là hỗn hợp Fe, Al2O3 và K2O để làm cho cân bằng được thiết lập
Ví dụ 3: Phản ứng tổng hợp este isoamylaxetat ở chương trình lớp 12
CH3COOH +(CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2OPhản ứng tổng hợp este isoamylaxetat là phản ứng thuận nghịch nên trong thực
tế để phản ứng xảy ra người ta dùng H2SO4 đặc làm xúc tác
Để nâng cao hiệu suất tổng hợp isoamylaxetat thì H2SO4 đặc cũng có vai trò hútH2O, hoặc có thể dùng dư axit hoặc ancol, hoặc có thể chưng cất để lấy bớt lượngeste ra khỏi hỗn hợp phản ứng làm cho cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận tứctăng hiệu suất phản ứng
2.2 Xây dựng bài tập định hướng về cân bằng hóa học
2.2.1 Cơ sở và nguyên tắc xây dựng
Để định hướng cho việc thiết kế và sử dụng bài tập định hướng về cân bằng hóa học Chúng tôi đã xây dựng bài tập định hướng về cân bằng hóa học dựa trên các nguyên tắc sau:
1 Bài tập định hướng về cân bằng hóa học cần hướng đến việc phát huy năng lực
tư duy, kích thích được hứng thú cho học sinh.
2 Hướng vào mục tiêu, chú ý các nội dung quan trọng.
3 Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, ngôn ngữ trong sáng.
4 Đảm bảo tính vừa sức, số lượng vừa phải.
5 Bài tập cần có tính logic cao, có sự gắn kết giữa câu hỏi khái quát, câu hỏi bài
học, câu hỏi nội dung, câu hỏi vận dụng
6 Đa dạng về hình thức và mức độ nhận thức của các câu hỏi: có câu hỏi tái hiện, câu hỏi sáng tạo, câu hỏi vận dụng
7 Để đảm bảo chất lượng của hệ thống bài tập thì sau khi thiết kế cần có sự trao
đổi với đồng nghiệp và các chuyên gia Việc sử dụng các loại bài tập đã thiết kế khi lên lớp là hết sức linh hoạt, tuỳ thuộc vào trình độ của HS và các điều kiện học tập cụ thể
2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập giải quyết vấn đề
Bước 1: Xác định mục tiêu của bài tập dự định xây dựng
- Phân tích mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực của HS cần được hình thành để định hướng cho việc xác định mục tiêu của bài tập xây dựng
Bước 2: Xác định tri thức HS đã có và xây dựng nội dung bài tập chứa đựng tri
Trang 9thức, kĩ năng cần hình thành hoặc trong bối cảnh, tình huống đã lựa chọn sẵn
- GV cần nghiên cứu trình độ nhận thức của HS, cấu trúc logic các bài trong sách giáo khoa để nắm được tri thức HS đã biết và cái HS chưa biết
- Nghiên cứu kĩ các nội dung có liên quan trong chương trình để lựa chọn các đơn
vị kiến thức Những kiến thức được lựa chọn không chỉ có ý nghĩa đơn thuần về mặt hóa học mà còn gắn liền với thực tiễn và với đời sống, cho phép phát triển được các năng lực của HS nhưng không quá khó, quá trừu tượng, làm mất đi bản chất hóa học,
- Liên kết kiến thức chưa biết với cái đã biết một cách logic nhằm tạo ra “các vấn đề”, đó là mâu thuẫn, tình huống có vấn đề đặt trong bối cảnh cụ thể để kích thích
HS tìm tòi, khám phá và GQVĐ đó
- Mâu thuẫn này có thể là mâu thuẫn giữa cái chưa biết với cái đã biết, mâu thuẫn giữa lí thuyết và hiện tượng thực tế, mâu thuẫn giữa cách giải quyết trong tình huống thay đổi, mâu thuẫn trong học tập và cuộc sống
Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu
- Xác định được hình thức của bài tập Đối với bài tập dùng để phát triển
NLGQVĐ&ST thì xây dựng bài tập dưới hình thức tự luận có nhiều ưu điểm hơn bài tập trắc nghiệm khách quan, đánh giá được mức độ NLGQVĐ&ST của HS, đặc biệt là khả năng sáng tạo của HS khi giải những bài tập đó
- Xây dựng bài tập phù hợp với những mục tiêu đã xác định
- Xây dựng bối cảnh trong học tập hoặc tình huống trong thực tiễn có chứa đựng mâu thuẫn nhận thức từ những nội dung đã xác định ở trên, những mâu thuẫn này
có thể giải quyết theo nhiều cách, nhiều hướng tiếp cận khác nhau, xây dựng câu hỏi mở, những tình huống phức hợp và thay đổi
- Tiến hành diễn đạt bằng lời sao cho nội dung cần diễn đạt phải rõ ràng, cung cấp
đủ các dữ kiện, các yêu cầu đặt ra phải chứa đựng mâu thuẫn cần giải quyết, cách hỏi phải kích thích tính tò mò của HS, câu hỏi có thể để dưới dạng mở, phát huy được khả năng sáng tạo của HS chứ không chỉ dừng lại ở việc GQVĐ
Bước 4: Tiến hành giải, xây dựng đáp án và kiểm tra tính chính xác, khoa học về nội dung cũng như cách trình bày
- Dự kiến các cách giải của từng bài tập, các cách giải của HS, những sai lầm dễ mắc của HS trong quá trình giải và đưa ra cách khắc phục Vì một vấn đề có thể được giải quyết theo nhiều hướng, theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, và việc GQVĐ đó còn phụ thuộc vào sức sáng tạo của HS
Bước 5: Thử nghiệm và chỉnh sửa cho phù hợp
- Bài tập xây dựng cần thử nghiệm trên đối tượng HS, hoặc nhờ các chuyên gia,
GV bộ môn, để kiểm tra tính chính xác, khoa học, thực tiễn của kiến thức hóa học và các môn học khác cũng như độ khó, độ phân biệt, tính khả thi và hiệu quảcủa bài tập
- Chỉnh sửa, sắp xếp và hoàn thiện hệ thống bài tập một cách khoa học
2.2.3 Sử dụng bài tập giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 10Trong dạy học hóa học, bài tập GQVĐ có thể sử dụng trong các dạng bài học khác nhau như: sử dụng bài tập GQVĐ khi nghiên cứu tài liệu mới, luyện tập, ôn tập, giao bài tập về nhà hoặc kiểm tra, đánh giá.
(a) Sử dụng bài tập GQVĐ khi nghiên cứu tài liệu mới
GV có thể sử dụng bài tập GQVĐ để tạo tình huống có vấn đề, kích thích hoạt động tư duy của HS và tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra các câu trả lời cho các bài tập mở ở mức vận dụng cao hoặc các cách giải quyết vấn đề thực tiễn khác nhau Từ đó, yêu cầu HS đánh giá và xác định câu trả lời đầy đủ nhất, cách giải quyết vấn đề tối ưu nhất
Bài 1 Tại sao trong phòng thí nghiệm để bảo quản dung dịch Fe3+ người ta thườngthêm vào bình đựng ít giọt dung dịch axit?
Sử dụng trong dạy học: bài hợp chất của sắt và sự thủy phân của muối, ôn thi
TNTHPT, ôn HSG
Phân tích: GV tổ chức hướng dẫn để HS:
+ HS phát hiện vấn đề: Để bảo quản tất cả các dung dịch muối người ta thêm vào
bình đựng dung dịch muối ít giọt dung dịch axit Thực tế không phải như vậy Thếphương pháp trên dùng để bảo quản những dung dịch muối nao?
+ HS thu thập và làm rõ thông tin:
Dung dịch Fe3+ là dung dịch muối của bazo yếu, ion Fe3+ bị thủy phân trongdung dịch
Trong dung dịch muối Fe3+ tồn tại cân bằng:
+ HS đánh giá và kết luận: Các vấn đề trên đều phù hợp với nguyên lí chuyển dịch
cân bằng của Lơ Satolie
+ HS hình thành và đưa ra ý tưởng mới:
Cách làm này còn được áp dụng để bảo quản các dung dịch muối của kimloại từ sắt trở về sau trong dãy điện hoá
Không thể thay thế dung dịch axit bằng dung dịch bazo được vì khi thêm
OH- vào ta có phản ứng hóa học: H+ + OH- H2O làm giảm nồng độ ion
H+ nên cân bằng Fe3+ + HOH Fe(OH)2+ + H+ chuyển dịch theo chiềuthuận không bảo quản được dung dịch Fe3+
Bài 2 Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: N2 +3 H2 2NH3
Trang 11tác Fe để tạo ra NH3, nhiệt độ khoảng 5000C và áp suất 200-300 atm Giải thích tại sao lại sử dụng khoảng nhiệt độ và áp suất đó?
Sử dụng trong dạy học: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng và
điều chế NH3 trong công nghiệp, ôn thi TNTHPT
Phân tích: Khi hướng dẫn HS giải thích GV cần tổ chức để:
+ HS phát hiện vấn đề: Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, để hiệu suất phản
ứng tổng hợp NH3 cao thì cần phải giảm nhiệt độ, tăng áp suất Tuy nhiên, theo quy trình Haber thì nhiệt độ cần để thực hiện phản ứng là 5000C, áp suất 200-300 atm Đây là mức nhiệt độ khá cao, mâu thuẫn với nguyên lí chuyển dịch cân bằng
+ HS đề xuất giả thuyết:
Phản ứng tổng hợp NH3 tỏa nhiệt nên nhiệt độ thấp sẽ làm cho cân bằng chuyển sang chiều thuận, tuy nhiên thời gian đạt cân bằng kéo dài làm giảm hiệu quả của quy trình Haber nên việc giảm nhiệt độ để tăng hiệu suất phản ứng là không hợp lí
Nếu tăng áp suất thì sẽ tăng hiệu suất của phản ứng Tuy nhiên cần phải có các thiết bị chịu được áp suất đó, các thiết bị này thường rất đắt tiền nên việcthực hiện phản ứng ở áp suất cao ít tính khả thi
+ HS đánh giá và đưa ra kết luận:
Các giả thuyết đưa ra đều phù hợp với thực tiễn Điều kiện thực hiện phản ứng theo quá trình Haber là hợp lí
+ HS hình thành ý tưởng mới: Trên thực tế người ta tổng hợp NH3 ở điều kiện
450-5000C, áp suất 200-300 atm, xúc tác sắt kim loại có trộn thêm Al2O3, K2O chứ không khắc nghiệt như quy trình mà chúng ta áp dụng và hiệu suất chỉ đạt tới 20-25%
Bài 3 Cho hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa trắng
keo Giải thích?
Sử dụng trong dạy học: bài sự thủy phân của dung dịch muối và ôn thi HSG
Phân tích: GV tổ chức hướng dẫn để HS:
+ HS phát hiện vấn đề: Hỗn hợp KIO3 và KI đã tác dụng với dung dịch AlCl3 để
tạo kết tủa trắng keo là Al(OH)3 Thực tế có phải như vậy không ?
+ HS thu thập và làm rõ thông tin:
Phản ứng thủy phân dung dịch muối là phản ứng thuận nghịch
Trong dung dịch muối AlCl3 tồn tại các cân bằng hóa học sau:
Al3+ + HOH Al(OH)2+ + H+ (1)
Al(OH)2+ + H2O Al(OH)2+ + H+ (2)
Al(OH)2+ + H2O Al(OH)3 + H+ (3)
+ HS giải quyết vấn đề: Trong dung dịch AlCl3 tồn tại các cân bằng hóa học trên
Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì xảy ra phương trình hóa học: KIO3 + 5 KI + 6 H+ 3 I2 + 6K+ + 3H2O (4)
Trang 12Khi phản ứng hóa học (4) xảy ra làm nồng độ ion H+ trong dung dịch giảm => các cân bằng (1) (2)(3) chuyển dịch theo chiều thuận, tức phản ứng tạo ra kết tủa trắng keo Al(OH)3.
+ HS đánh giá và kết luận: Các vấn đề trên đều phù hợp với nguyên lí chuyển dịch
cân bằng của Lơ Satolie
+ HS hình thành và đưa ra ý tưởng mới: Có thể dùng hỗn hợp KIO3 và KI để nhận
biết dung dịch AlCl3
Bài 4 Cho phản ứng thuận nghịch: CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 Hãygiải thích ý nghĩa của phản ứng trên trong tự nhiên
Sử dụng trong dạy học: bài hợp chất của cacbon và ôn thi TNTHPT
Phân tích: GV tổ chức hướng dẫn để HS:
+ HS phát hiện vấn đề: Theo phản ứng trên muối tác dụng với dung dịch axit tạo
muối mới và axit mới, sản phẩm sinh ra có kết tủa hoặc khí bay lên nhưng tại saophản ứng trên lại xẩy ra?
+ HS thu thập và làm rõ thông tin:
CaCO3 tan được trong nước có chứa khí CO2
Ca(HCO3)2 kém bền, bị nhiệt phân
+ HS giải quyết vấn đề:
CaCO3 tan trong nước có chứa CO2 theo phương trình hóa học:
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 Nên phản ứng thuận giải thích sựxâm thực của nước mưa đối với đá vôi ( Hiện tượng núi đá vôi bị bào mòntheo năm tháng)
Ca(HCO3)2 kém bền, bị nhiệt phân Phản ứng nghịch giải thích sự hình thànhthạch nhũ trong các hang động núi đá vôi, sự tạo thành cặn CaCO3 trong ấmđun nước, phích đựng nước nóng
+ HS đánh giá và kết luận: Các giả thiết đưa ra đều phù hợp với thực tế, đúng với
nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Hình ảnh sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi
+ HS hình thành và đưa ra ý tưởng mới:
Giải thích câu ca dao” Nước chảy đá mòn”
Trang 13Hiện tượng hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi.
Bài 5 Tiến hành điều chế etyl axêtat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch axit H2SO4 đặcvào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6phút ở 65-700C
Bước 3: Làm lạnh sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Giải thích thí nghiệm trên?
Sử dụng trong dạy học: Điều chế este và ôn thi TNTHPT, ôn thi HSG.
Phân tích: GV tổ chức hướng dẫn để HS:
+ HS phát hiện vấn đề: Tại sao không đun mạnh ống nghiệm? cho dung dịch NaCl
vào có mục đích gì? H2SO4 đặc có tác dụng gì? Phản ứng điều chế etyl axetat,ngoài sản phẩm etylaxetat còn chứa chất hữu cơ nào khác
+ HS thu thập và làm rõ thông tin: Phản ứng điều chế etyl axetat là phản ứng thuận
nghịch, H2SO4 đặc có tính háo nước, dung dịch NaCl dẫn điện tốt và các este đều
dễ bay hơi
+ HS giải quyết vấn đề: Phương trình phản ứng hóa học xẩy ra:
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
Phương trình hóa học trên xẩy ra thuận nghịch, H2SO4 đặc vừa là chất xúctác vừa có tác dụng hút nước sinh ra làm cân bằng chuyển dịch theo chiềuthuận Tăng hiệu suất phản ứng
Dung dịch NaCl cho vào làm tăng khối lượng riêng của dung dịch, làm giảm
độ tan của este thu được chất lỏng tách thành 2 lớp tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tách este ra khỏi dung dịch
Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch nên sản phẩm sau phản ứng ngoài etyl axetat còn có ancol và axit còn dư
+ HS đánh giá và kết luận:
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, để tăng hiệu suất điều chế estengười ta có thể lấy dư một trong hai chất ban đầu hoặc làm giảm nồng độcác chất sản phẩm
Este sinh ra có mùi thơm, gần như không tan trong nước nên được táchthành 2 lớp và nổi lên trên dung dịch NaCl
+ HS hình thành và đưa ra ý tưởng mới:
Không thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc được vì HClđặc bay hơi trong khi H2SO4 đặc không bị bay hơi
Tại ống nghiệm thu hơi este ta phải làm lạnh để ngưng tụ hơi este thu được
(b) Sử dụng bài tập GQVĐ khi luyện tập, ôn tập, giao bài tập về nhà
GV dùng bài tập GQVĐ để mở rộng, phát triển kiến thức, rèn kĩ năng và phát triển NLGQVĐ&ST, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS GV có thể tổ chức cho HS tự đề xuất các vấn đề thực tiễn cần được tìm hiểu, giải thích và nêu radưới dạng câu đố để HS tìm câu trả lời
Trang 14Bài 1: Giải thích vì sao cho dư NH4Cl vào dung dịch NaAlO2 rồi đun nóng thì
thấy kết tủa Al(OH)3 xuất hiện
Sử dụng trong dạy học: Ôn thi TNTHPT, Ôn thi HSG
Phân tích: GV tổ chức để HS :
+ HS phát hiện vấn đề: Theo bài ra thì có thể dung dịch NH4Cl đã tác dụng với
dung dịch NaAlO2 tạo kết tủa Al(OH)3 Nhưng thực tế không phải như vậy
+ HS đề xuất giả thiết: Dung dịch NH4Cl chứa ion NH4+ thủy phân sinh ra ion H+(H3O+), dung dịch NaAlO2 chứa ion AlO2- khi thêm dung dịch NH4Cl vào tạo kếttủa Al(OH)3
+ HS đánh giá và đưa ra kết luận: Các giả thiết đưa ra đều phù hợp với nguyên lí
chuyển dịch cân bằng của Lơ Satolie
+ HS hình thành ý tưởng mới: ion AlO2- tạo kết tủa trắng keo trong môi trườngaxit, nếu axit đủ mạnh như HCl, H2SO4 thì kết tủa sẽ ta ra
Phương trình hóa học: AlO2 H H O2 Al(OH)3
Bài 2 Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận
là phản ứng tỏa nhiệt Phát biểu đúng là:
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Sử dụng trong dạy học: Ôn thi TNTHPT, Ôn thi HSG
Phân tích: GV tổ chức để HS :
+ HS phát hiện vấn đề:
Phản ứng trên có số phân tử khí trước và sau phản ứng không bằng nhau nên
áp suất đã ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng Nên phải tăng áp suất đểphản ứng chuyển dịch theo chiều thuận nhưng để có áp suất cao là rất tốnkém và thiết bị cồng kềnh, đắt tiền
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyểndịch theo chiều phản ứng thu nhiệt tức phản ứng nghịch Nên cần hạ nhiệtxuống để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận, nhưng nhiệt độ thấp phảnứng xẩy ra chậm, thực hiện trong thời gian dài làm giảm hiệu suất
Trang 15+ HS đề xuất giả thiết:
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (tứcchiều nghịch) còn khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phảnứng tỏa nhiệt (tức phản ứng thuận) Nên đáp án A, D không hợp lí
Khi tăng nồng độ của SO2 hay O2(bằng cách nạp thêm khí) hoặc giảm nồng
độ của SO3 (bằng cách lấy bớt SO3 ra) đều làm cân bằng chuyển dịch theochiều thuận Nên khi giảm nồng độ O2 cần bằng chuyển dịch theo chiềunghịch là hợp lí Đáp án B hợp lí
Khi tăng áp suất cân bằn chuyển dịch theo chiều thuận, khi giảm áp suất cânbằng chuyển dịch theo chiều nghịch Nên đáp án C không hợp lí
+ HS đánh giá và đưa ra kết luận: Các giả thuyết đưa ra đều phù hợp với thực tiễn.
Điều kiện thực hiện phản ứng theo nguyên lí Lơ Satolie
+ HS hình thành ý tưởng mới:
Cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) là giai đoạn trung gian trongquá trình sản xuất axit sunfuric Để đạt hiệu suất cao người ta khống chế nhiệt độkhoảng 450-5000C và dùng xúc tác V2O5, chứ không phải tăng áp suất quá cao haygiảm nhiệt độ xuống quá thấp
Bài 3 Cho biết độ điện li của CH3COOH trong dung dịch thay đổi như thế nào khi:
a, Thêm nước vào b, Thêm 1 ít CH3COONa rắn vào
c, Sục 1 ít khí HCl vào d, Thêm 1 it NaOH rắn vào
+ HS đề xuất giả thiết:
Khi pha loãng dung dịch độ điện li tăng tức cân bằng chuyển dịch theo chiềuthuận
Khi thêm nồng độ H+ cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch, khi thêmnồng độ OH- cần bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Khi thêm nồng độ CH3COO- cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch
+ HS giải quyết vấn đề:
Phương trình điện li: CH3COOH CH3COO- + H+ (*)
a, Khi thêm nước vào dung dịch CH3COOH làm giảm nồng độ dung dịch có nghĩalàm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận => độ điện li của dung dịch tăng
b, Thêm CH3COONa tức thêm nồng độ ion CH3COO- làm cho cân bằng (*) chuyểndịch theo nghịch => độ điện li giảm
Trang 16c, Sục khí HCl vào dung dịch CH3COOH tức thêm nồng độ ion H+ làm cho cânbằng (*) chuyển dịch theo nghịch => độ điện li giảm
d, Thêm NaOH rắn vào dung dịch CH3COOH, khi đó xẩy ra phương trình phảnứng hóa học: H+ + OH - H2O làm nồng độ ion H+ giảm => cân bằng chuyểndịch theo chiều thuận => độ điện li tăng
+ HS đánh giá và đưa ra kết luận: Trong dung dịch các chất điện li yếu thì nồng
độ, nhiệt độ và độ pha loãng đã ảnh hưởng đến độ điện li
Bài 4 Khí N2O4 kém bền bị phân li theo phương trình sau: N2O4 2NO2 (1) Biết khi (1) đạt đền trạng thái cân bằng thì áp suất chung là 1 atm:
- Ở 35oC hỗn hợp khí trong bình có tỷ khối so với H2 bằng 36,225
- Ở 45oC hỗn hợp khí trong bình có tỷ khối so với H2 bằng 33,4
a, Xác định độ phân li của N2O4 và Kp ở mỗi nhiệt độ trên?
b, Phản ứng theo chiều nghịch là tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích?
Sử dụng trong dạy học: Dùng trong ôn thi TNTHPT và ôn thi HS giỏi
Phân tích: GV tổ chức để HS :
+ HS phát hiện vấn đề: Theo bài ra khi nhiệt độ tăng từ 350C lên 450C thì tỷ khốicủa hỗn hợp khí so với H2 giảm, tức hàm lượng khí NO2 trong hỗn hợp được tănglên Dự đoán độ điện li tăng và cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
+ HS đề xuất giả thiết:
Khi tăng nhiệt độ từ 350C đến 450C tỷ khối hỗn hợp khí so với H2 giảm, tứccân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Theo nguyên lí chuyển dịch cânbằng thì khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thunhiệt Tức chiều thuận là chiều phản ứng thu nhiệt
Độ điện li tăng dần khi tăng nhiệt độ
Số mol ban đầu: x 0
Số mol điện li: 0,2125 0,425
Trang 172 4
2 2
2 NO p
N O NO NO
hê
P K
P n
N O NO
+ HS đánh giá và đưa ra kết luận: Các yếu tố trên đều phù hợp với nguyên lí
chuyển dịch cân bằng của Lơ Satolie Trong thực tiễn nếu biết được chính xácphản ứng đó tỏa nhiệt hay thu nhiệt thì ta có thể tăng hay giảm nhiệt độ để cânbằng chuyển dịch theo chiều có lợi cho sản suất
Bài 5 Tổng hợp isoamyl axetat ( để làm dầu chuối ) gồm 3 bước:
Bước 1: Cho 60 ml axit axetic băng (100% axit, d = 1,05 g/cm3), 108,6 ml
3-metylbut-1-ol ( ancol isoamylic, d = 0,81 g/cm3) và 1 ml dung dịch H2SO4 vàobình cầu có lắp máy khuấy, ống sinh hàn rồi đun sôi trong vòng 8h
Bước 2: Sau khi để nguội, lắc hỗn hợp thu được với nước, chiết bỏ lớp nước, rồilắc với dung dịch Na2CO3, chiết bỏ lớp dung dịch nước, lại lắc hỗn hợp thu đượcvới nước, chiết bỏ lớp nước
Bước 3: Chưng cất lấy sản phẩm ở 142-143oC thu được 60 ml isoamyl axetat(isoamyl axetat là chất lỏng có d = 0,87 g/cm3, sôi ở 142,5oC, có mùi thơm nhưmùi chuối chín)
a) Hãy giải thích các bước làm trên và viết phương trình phản ứng hóa học
Trang 18b) Tính hiệu suất phản ứng.
Sử dụng trong dạy học: Luyện tập về este và ôn thi TNTHPT, ôn HSG
Phân tích: GV tổ chức để HS :
+ HS phát hiện vấn đề: Sản phẩm thu được lắc với nước rồi lại lắc với dung dịch
Na2CO3 rồi lại lắc lại với nước có tác dụng gì? Tại sao phải thực hiện nhiều lầnnhư vậy?
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2↑ + H2O
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
Rồi lắc hỗn hợp thu được với nước lần nữa, chiết bỏ lớp nước để rửa vếtNa2CO3 còn lại
Cuối cùng, chưng cất lấy sản phẩm ở 142 – 143 oC thu được isoamyl axetattinh khiết
b) Tính hiệu suất phản ứng:
Ta có: maxit axetic ban đầu = 60 1,05 = 63 (g)
mancol isoamylic ban đầu = 108,6 0,81 ≈ 88 (g)
misoamyl axetat thu được = 60 0,87 = 52,2 (g)CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
p
H
+ HS đánh giá và đưa ra kết luận:
Cách GQVĐ trên hoàn toàn đúng với thực tế
(c) Sử dụng bài tập GQVĐ trong tiết kiểm tra, đánh giá
Trong quá trình thực hiện chúng ta có thể sử dụng bài tập GQVĐ trong tiết kiểm tra, đánh giá như sau
Tự luận
Bài 1 Clo có tác dụng khử trùng nước sinh hoạt Khi sục clo vào nước đã xảy ra
phương trình hóa học: Cl2 + H2O HCl + HClO HClO là axit yếu, kém bền nhưng có tính oxi hóa mạnh, chính axit này đã làm cho
Trang 19nước clo có tính tẩy màu và sát trùng
1 Số oxi hóa của clo trong phương trình hóa học đã thay đổi như thế nào?
A Tăng B Giảm C Vừa tăng vừa giảm D Không thay đổi
2 Phản ứng trên có phải là phản ứng oxi hóa - khử không?
3 Nước clo để lâu ngày còn tác dụng tẩy màu và sát trùng không? Vì sao?
4 Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng khí clo Lượng clo được bơm vào trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m3 Nếu dân số thị xã Thái Hòa là 3 triệu người, mỗi người dùng 200 lít nước mỗi ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?
5 Dẫn liên tục cho tới dư luồng khí clo vào dung dịch KI không màu sẽ trở nên màu đỏ sẫm, sau đó dung dịch trở lại không màu Giải thích
Sử dụng trong dạy học: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì lớp 10 hoặc ôn thi TNTHPT, ôn thi HSG
Hướng dẫn GQVĐ 1 Mức độ biết: HS xác định được số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình hóa học: Cl0 2 H O1 2 2 H Cl H ClO1 1 1 1 2
HS chọn đáp án C
2 Mức đọ biết: HS dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của Cl kết luận phản ứng trên là phản ứng oxi hóa - khử
3 Mức độ hiểu: HS giải thích được nước clo để lâu ngày không còn tác dụng tẩy màu và sát trùng vì HClO là axit yếu, dễ bị phân hủy theo phương trình hóa học: HClO HCl O , các oxi nguyên tử kết hợp với nhau thành oxi phân tử bay ra khỏi dung dịch
4 Mức độ vận dụng: HS phân tích thông tin trong phần dẫn của câu hỏi, dễ dàng vận dụng cho bài toán thực tế
Lượng nước cần dùng cho thành phố vinh mỗi ngày là:
200.3.106 = 6.108 lít = 6.105m3
Lượng khí clo cần dùng là: 6.105.5 = 3.106 gam = 3 103kg
5 Mức độ vận dụng cao: HSG có thể suy luận, ban đầu cũng xuất hiện màu đỏ sẫm của iot tự do sinh ra, nhưng sau đó do phản ứng của iot tự do với nước clo tạo ra các axit không màu:
Trang 20Bài 2 Cho dung dịch X là CH COOH3 0,5M, dung dịch Y là C H COOH2 5 0,6M
Biết KC H COOH 3 1,75.10-5, KC H COOH 2 5 = 1,33.10-5
a, Viết phương trình điện li của các dung dịch trên
b, Dung dịch X, Y chứa những tiểu phân nào?
a, ( Mức độ biết) HS nắm được cách phân loại các chất điện li, CH3COOH,
C2H5COOH là các chất điện li yếu Vì vậy sự điện li của các chất đó là quá trình thuận nghịch
CH COO , H, và phân tử CH COOH3
chưa bị điện li
- Dung dịch C H COOH2 5 chứa:
+ HS viết được biểu thức tính hằng số cân bằng
Gọi x là nồng độ của CH COOH3 điện li
[CH COO ][H ]
x.x0,5 x
1,75.10-5 = x.x
0,5 xGiải ra ta có x = 2,96.10-3
Trang 211,33.10-5 = y.y
0,6 yGiải ra ta có y = 2,82.10-3
Suy ra pH = 2,55
d, (Mức vận dụng cao) HS hiểu rằng khi trộn 2 dung dịch thì sự điện li của 2 dung dịch xẩy ra đồng thời, nồng độ ion Hcó sự thay đổi Tại thời điểm cân bằng nồng độ ion H+ bằng tổng nồng độ ion H+ do từng axit điện li
[CH COO ][H ]
x.(x y)0,5 x
Trang 22Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm mộtlượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :
A (1), (4), (5) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3) D (2), (3), (4) Hướng dẫn GQCĐ
Cân bằng hóa học chỉ có thể bị chuyển dịch khi thay đổi các yếu tố nồng độ,nhiệt độ và áp suất Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng (thuận và
nghịch) mà không làm cho cân bằng chuyển dịch.
Mặt khác phản ứng trên có tổng số phân tử khí trước và sau phản ứng bằng nhaunên áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng
Sử dụng trong dạy học: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và trong dạy học
phần các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng (GV dùng để củng cốkiến thức của bài) và ôn thi THPTQG Đồng thời đặt vấn đề cho phản ứng có sốphân tử khí trước và sau phản ứng bằng nhau thì áp suất ảnh hưởng như thế nàođến sự chuyển dịch cân bằng?
Bài 2 Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2
C thay đổi nhiệt độ D thêm chất xúc tác Fe
Hướng dẫn GQVĐ:
Cân bằng hóa học chỉ có thể bị chuyển dịch khi thay đổi các yếu tố nồng độ,
nhiệt độ và áp suất Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng (thuận và nghịch) mà không làm cho cân bằng chuyển dịch!
Sử dụng trong dạy học: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và dạy học phần
các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng (GV dùng để củng cố kiến thứccủa bài) và ôn thi THPTQG
Bài 3 Cho các cân bằng hoá học:
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2)
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (3), (4).
Hướng dẫn GQVĐ:
Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số phân tử khí Vì vậy những phản ứng có số phân tử khí của các chất trước và sau phản ứng bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng Vậy chọn đáp án D
Sử dụng trong dạy học: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và dạy học phần
áp suất ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng (GV dùng để củng cố kiến thứccủa bài) và ôn thi THPTQG
Bài 4 Cho các cân bằng sau :
(1) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) (2) N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)