Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn học sinh tự làm đồ dùng học tập mônhóa học nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh,góp phần đáp ứng nh
Trang 2Định hướng chương trình giáo dục phổ thông với mục tiêu là giúp học sinh:phát triển toàn diện về đạo đức, trí lực, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản,phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dânchuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham giaxây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp vềphương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện tổ chức, quản lý.Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinhnghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tạophương pháp dạy học và kinh nghiệm cá nhân Một trong những định hướng cơbản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xarời thực tế sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động,phát huy tính chủ động sáng tạo của người học, chú trọng đến các nội dung thực
tế, thực hành, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong và ngoài không gian lớphọc Ở hầu hết các trường trung học phổ thông, việc sử dụng các đồ dùng dạyhọc còn rất hạn chế gây ra sự nhàm chán cho HS và chưa phát huy được vai trò,tác dụng vốn có của đồ dùng dạy học trong quá trình dạy học Do đó giáo viênphải đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng học tập bộ môn, pháttriển năng lực cho học sinh nói chung, năng lực chuyên biệt môn hoá học nóiriêng Với phương châm lấy HS làm trung tâm, thiết kế hoạt động học tập theohướng nghiên cứu qua thực nghiệm để rút ra kết luận khoa học, phát huy tínhnăng động, sáng tạo, tự tìm tòi nghiên cứu khoa học của HS thì GV cần thiết kếcác hoạt động học tập cho phù hợp Thực tế cho thấy mỗi giờ học nói chung, giờhọc Hoá học nói riêng muốn sinh động và hiệu quả, gây được hứng thú lôi cuốn
và phát huy được tính tích cực của HS thì sự chuẩn bị đồ dùng dạy học của GV
và HS phải thật chu đáo và kĩ càng, đặc biệt là sự chuẩn bị đồ dùng dạy học vàcác hoá chất cần thiết của GV phải thật cẩn thận, tỉ mỉ, vì nó quyết định đến chấtlượng hiệu quả giảng dạy, đến sự hứng thú tìm tòi khoa học của HS
Làm và sử dụng đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng góp phần cho sựthành công của việc dạy và học Muốn HS nhớ bài lâu, hiểu bài sâu thì trước tiênmỗi giờ học cần sử dụng tốt đồ dùng dạy học phù hợp, có hiệu quả để HS tiếpthu bài học từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng Đặc điểm của quátrình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của HS tăng dần theo các cấp độcủa tri giác: nghe - thấy - làm được những gì nghe được không bằng những gìnhìn thấy và những gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm Từ trướcđến nay trong dạy học, đồ dùng dạy học thường do GV chuẩn bị Đồ dùng này
đa số là các dụng cụ, thiết bị hoá chất sẵn có, số ít là do GV tự thiết kế Khi HS
tự tay thiết kế các đồ dùng học tập theo hướng dẫn của GV, sử dụng các đồ dùng
Trang 3phát triển năng lực học sinh.”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn học sinh tự làm đồ dùng học tập mônhóa học nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh,góp phần đáp ứng nhu cầu giảng dạy của GV và nhu cầu học tập của HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướngtích cực, phát triển năng lực hiện nay
- Nghiên cứu tác dụng của dạy học phát triển năng lực trong dạy học hóa học
- Điều tra thực tiễn dạy và học theo hướng phát triển năng lực
- Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn học sinh tự làm đồ dùng học tập mônhóa học nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh
- Tiến hành thực nghiệm, thử nghiệm tại đơn vị công tác và các đơn vị khác
- Khảo nghiệm kết quả thử nghiệm của đề tài thông qua lấy ý kiến của cácđồng nghiệp và học sinh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Nghiên cứu hệ thống lý thuyết của chương Bảng tuần hoàn các nguyên tốhóa học và chương liên kết hóa học
+ Nghiên cứu phương pháp thiết kế đồ dùng học tập chương Bảng tuầnhoàn và chương Liên kết hóa học - Hóa học 10 THPT - Ban cơ bản cho học sinhlớp 10A3 tại trường THPT Lê Hồng Phong
+ Nghiên cứu các kết quả mà học sinh đạt được trong việc hình thành vàphát triển các phẩm chất, năng lực so với chuẩn đầu ra về phẩm chất, năng lực
Trang 45.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.3 Phương pháp xử lí thông tin
- Sử dụng toán học thống kê để xử lí số liệu thực nghiệm
6 Giả thuyết khoa học
Xu hướng dạy học phát triển năng lực trong dạy học hóa học hiện nay làmột yêu cầu tất yếu, do đó hướng dẫn học sinh tự làm đồ dùng học tập môn hóahọc nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh trongdạy học hóa học sẽ phát triển năng lực cho học sinh và góp phần nâng cao chấtlượng dạy học ở trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay
7 Đóng góp mới của đề tài
Trong dạy học khi sử dụng đồ dùng dạy học thường các đồ dùng sử dụngtrong các hoạt động học tập là do giáo viên chuẩn bị từ các dụng cụ, thiết bị thínghiệm hoặc các đồ dùng dạy học do giáo viên tự làm
Tính mới của đề tài đó là đưa ra các giải pháp hướng dẫn học sinh tự làm
đồ dùng học tập, tổ chức cho học sinh làm đồ dùng học tập phục vụ hoạt độnghọc tập, tăng hứng thú học tập, tăng tính tích cực, chủ động của học sinh, nângcao kết quả học tập
Khắc phục tình trạng dạy chay hoặc sử dụng đồ dùng không hiệu quả,không có tính khoa học, biến cái không thể tiếp cận được thành cái có thể tiếpcận được
Phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HS thamgia chủ động, sáng tạo quá trình học tập
Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, do đó giúp HS học tập có hiệuquả Cải thiện không khí tiết học, lôi cuốn HS học tập tích cực Giúp HS tăngcường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền
Trang 5Chương trình, nội dung, phương pháp dạy học giáo dục phổ thông nước tađang được đổi mới theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học,tăng cường kỹ năng ứng dụng và thực hành Chương trình giáo dục phổ thôngmới đã được biên soạn theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực củangười học (năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống).
Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học huyđộng, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trảinghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong nhữngtình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năngbiến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của conngười trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức Việcphát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS có ý nghĩa quan trọng trong việcgiải quyết những nhiệm vụ đặt ra của HS như: vận dụng kiến thức để giải bàitập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao nhất là vậndụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống của các em
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học: khả năng hoạt độngtrí tuệ (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa ) của HStrong việc vận dụng kiến thức, kĩ năng cũng như quan điểm, thái độ để tìm ra lờigiải cho một vấn đề trong môn Hóa học, là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quảcác quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyếtnhững tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải phápthông thường
Hóa học là một trong các môn khoa học cơ bản có đóng góp quan trọngvào sự phát triển của xã hội Môn Hóa học có vai trò quan trọng trong việc thựchiện mục tiêu đào tạo nói chung, của trường THPT nói riêng Môn Hóa học ởtrường THPT có những đặc trưng riêng Việc khám phá và tiếp thu kiến thứcphụ thuộc rất nhiều vào các thí nghiệm bởi đặc điểm của khoa học Hóa học vốn
Trang 6có vai trò vô cùng quan trọng trong nâng cao hứng thú, chất lượng học tập, pháttriển năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
II Cơ sở thực tiễn
1 Ưu điểm.
Trường THPT Lê Hồng Phong có đội ngũ giáo viên trình độ chuyên mônđồng đều, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, luôn có ý thức tự học, tự bồidưỡng nâng cao trình độ, đáp ứng tốt yêu cầu công việc Giáo viên bộ môn trẻ,nhiệt tình, có năng lực chuyên môn luôn tích cực đổi mới, sáng tạo trong côngviệc
Đa số HS của trường có tư chất tốt, được tuyển chọn trong huyện, có ýthức vươn lên trong học tập
Môn Hóa là môn khoa học thực nghiệm, các nội dung kiến thức có sự liên
hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất, nhất là nội dung các chuyên đề về các đơnchất và hợp chất của chúng thuận lợi cho hướng nghiên cứu của giáo viên.Trường THPT Lê Hồng Phong có cơ sở vật chất hiện đại có đầy đủ trang thiết
bị, hoá chất phục vụ dạy học, thuận lợi cho hướng nghiên cứu của giáo viên
2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Đa số HS các em ở trường THPT Lê Hồng Phong kinh tế còn khó khăn nên
còn mất thời gian phụ giúp gia đình, tinh thần học hỏi chưa cao, cần phải tự chủ,độc lập trong học tập Nhiều phụ huynh do điều kiện công việc chưa có nhiềuthời gian quan tâm đến việc học hành của con không nhiều
Xu hướng một số giáo viên trung thành với nội dung và trình tự bài họctrong sách giáo khoa, chưa mạnh dạn thay đổi, sáng tạo, nhằm gây hứng thú cho
HS và đáp ứng yêu cầu đổi mới của bộ môn, còn chú trọng việc dạy HS làm bàitập ứng thi, chưa chú trọng đúng mức tới việc xây dựng các tiết dạy đổi mớisáng tạo
Hoá học vẫn là một môn học khó với đa số HS, đặc biệt là những HS bị
“mất gốc” hóa THCS, những học sinh thuộc các lớp chuyên khoa học xã hội.Các em gặp khó khăn khi tiếp thu kiến thức mới, vận dụng kiến thức làm các bàitập định tính, định lượng liên quan
Năm học 2020 – 2021 tôi được phân công giảng dạy 02 lớp khối 10 là10A3 (sĩ số 43 HS), 10A4 (sĩ số 42 HS) đây là hai lớp có năng lực, ý thức họctập tương đương nhau, kết quả khảo sát đầu năm môn Hoá của hai lớp cụ thểnhư sau:
Qua khảo sát tôi nhận thấy kết quả học tập môn hoá có kết quả gần như
Trang 71.1 Tìm hiểu về hứng thú học tập
Hứng thú là một thuộc tính tâm lí mang tính đặc thù cá nhân Hứng thú cótính lựa chọn Đối tượng của hứng thú chỉ là những cái cần thiết, có giá trị, cósức hấp dẫn với cá nhân Vậy vấn đề gì thu hút sự quan tâm, chú ý tìm hiểu củacác em học sinh? Trả lời được câu hỏi này nghĩa là người GV đã sống cùng vớiđời sống tinh thần của các em, biến đổi những nhiệm vụ học tập khô khan phùhợp với những mong muốn, nhu cầu, sở thích, nguyện vọng (tất nhiên là phảitích cực, chính đáng) của HS
Hứng thú học tập trước hết được tạo ra bằng cách làm cho HS ý thứcđược lợi ích của việc học để tạo động cơ học tập Mục tiêu này có thể được trìnhbày một cách tường minh ngay trong tài liệu học tập (như cách trình bày của tàiliệu hướng dẫn học sách giáo khoa chương trình giáo dục phổ thông mới 2018)hoặc có thể trình bày thông qua các tình huống dạy học cụ thể Ngay từ nhữngngày đầu HS đến trường, chúng ta cần làm cho các em nhận thức về lợi ích củaviệc học một cách tích cực và thiết thực Với mỗi bài học cụ thể, nhiệm vụ họctập cụ thể GV cần thiết kế hoạt động học tập giúp cho học sinh nhận ra tính lợiích của một nội dung nào đó
Hiện nay chúng ta đang xây dựng một nền giáo dục nhằm phát triển toàndiện những năng lực của học sinh, phát triển khả năng tư duy, phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của người học Khổng Tử đã từng dạy học trò rằng:
“Biết mà học không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui say màhọc” Vì vậy một trong những giải pháp bảo đảm thành công trong dạy học cho
HS nói chung và môn Hóa học nói riêng là tạo được sự hứng thú nhận thức chocác em Chất lượng dạy học sẽ cao khi nó kích thích được hứng thú, nhu cầu, sởthích và khả năng độc lập, tích cực tư duy của học sinh Luật giáo dục sửa đổi
2005, điều 28.2 đã quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
Trang 8biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của conngười trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức
Với cách hiểu trên, cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức của học sinh cóthể được mô tả dưới dạng các tiêu chí như sau:
- Có khả năng tiếp cận vấn đề/vấn đề thực tiễn
- Có kiến thức về tình huống cần giải quyết
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra
- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống
- Đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống
- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp haykhông phù hợp của giải pháp thực hiện
Từ các tiêu chí trên của năng lực vận dụng kiến thức có thể mô tả thànhnhiều chỉ tiêu với các mức độ khác nhau để thông qua đó giáo viên có thể xâydựng thang đánh giá mức độ phát triển năng lực này của học sinh thông qua dạyhọc tích hợp Có nhiều cách khác nhau để xác định các mức độ của năng lực vậndụng kiến thức của học sinh, cụ thể:
- Theo cơ sở kiến thức khoa học cần vận dụng để xác định các mức độkhác nhau như: học sinh chỉ cần vận dụng một kiến thức khoa học hoặc vậndụng nhiều kiến thức khoa học để giải quyết một vấn đề
- Theo mức độ quen thuộc hay tính sáng tạo của người học
- Theo mức độ tham gia của học sinh trong giải quyết vấn đề
- Theo mức độ nhận thức của học sinh: tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏimang tính lý thuyết; vận dụng kiến thức để giải thích các sự kiện, hiện tượng của
lý thuyết; vận dụng kiến thức để giải quyết những tình huống xảy ra trong thựctiễn; vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết những tình huống trong thực tiễnhoặc những công trình nghiên cứu khoa học vừa sức, đề ra kế hoạch hành động
cụ thể hoặc viết báo cáo…
* Sự cần thiết của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh có ý nghĩa quantrọng trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của học sinh như: vận dụngkiến thức để giải bài tập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mớihay cao nhất là vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sốngcủa các em Phát triển năng lực vận dụng kiến thức có thể giúp cho học sinh:
- Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng những kiến thức giải quyết
Trang 9phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết;năng lực tự học;
- Hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lýthông tin, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và pháttriển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn; Có tâm thế luôn luôn chủ động trong việcgiải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn;
- Giúp cho học sinh có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên, chu kỳhoạt động và tác động tích cực cũng như tiêu cực đối với cuộc sống con ngườicũng như ảnh hưởng của con người đến thế giới tự nhiên;
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiếnthức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, cótrách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộcsống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các emtính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập
1.3 Tìm hiểu nguyên tắc thiết kế đồ dùng học tập :
Trong phạm vi của biện pháp, ĐDHT được hiểu là những đối tượng vậtchất được thiết kế với mục đích làm phương tiện để GV tổ chức hoạt động họctập cho HS và là phương tiện để HS lĩnh hội tri thức
Thiết kế và sử dụng ĐDHT như thế nào phụ thuộc rất lớn vào khả năngsáng tạo giáo viên và đặc biệt là sức sáng tạo của HS Do đó, dù không có giớihạn cho sự sáng tạo nhưng việc thiết kế ĐDHT cần đảm bảo một số nguyên tắc
cơ bản sau:
– Phải phù hợp với đặc điểm, nguyên tắc dạy học: Mỗi dạng bài học sẽ cónhững ĐDHT đặc thù Ví dụ: Với bài học phần hóa học đại cương, nhiều nộidung kiến thức trừu tượng như: nguyên tử, phân tử, liên kết hóa học…do vậy
HS cần có các mô hình mô phỏng cụ thể được quan sát, tháo lắp Với dạng bàihóa nguyên tố, HS cần nhớ nhiều tính chất hóa học của chất thì ngoài được quan
Trang 10tổ chức các hoạt động giáo dục nhất thiết phải căn cứ vào nội dung, kết quảmong đợi Vì vậy, ĐDHT của môn học cũng phải chứa đựng những thông tinphù hợp với nội dung dạy học.
- Phải phù hợp với điều kiện thực tiễn: Khi thiết kế ĐDHT cần đảm bảo khôngmất quá nhiều thời gian, công sức mà sử dụng lại dễ dàng, thuận lợi và đạt mụcđích giáo dục cao nhất Để đạt được những điều đó, cần tận dụng triệt để nhữngnguyên liệu, học liệu có sẵn trong cuộc sống Thêm vào đó, không hạn chế khảnăng sáng tạo của các em, khuyến khích tối đa sức sáng tạo của HS mang tínhkích thích, duy trì hứng thú cho các em trong suốt quá trình học tập
1.4 Quy trình làm ĐDHT
1.4.1 Phân tích nội dung giáo dục
Đây là công việc cần làm đầu tiên của GV khi chuẩn bị làm ĐDHT Trước khitiến hành, GV cần trả lời các câu hỏi: Mục tiêu kiến thức, kĩ năng cần hìnhthành rèn luyện cho HS là gì? Sử dụng nó chủ yếu hướng tới việc cung cấp kiếnthức hay hình thành kĩ năng, thái độ cho HS? HS tự làm dưới sự hướng dẫn của
cô giúp HS phát triển được những gì?
GV cần nghiên cứu kĩ chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực cần đạtcủa HS từ đó lựa chọn nội dung, chủ đề tổ chức cho phù hợp Sau đó dẫn HSlập kế hoạch, sưu tầm, tận dụng nguyên liệu để phát huy khả năng sáng tạotrong việc làm ĐDHT phù hợp với nội dung đã chọn
+ Căn cứ chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức, kĩ năng
+ Căn cứ văn bản hướng dẫn giảng dạy nói chung, hướng dẫn giảng dạy
bộ môn nói riêng
+ Tìm hiểu các đồ dùng học tập trực quan có liên quan, sáng tạo các đồdùng học tập mới phù hợp nội dung bài học
+ Lên phương án, tiến hành hướng dẫn học sinh thiết kế ĐDHT
Khi thực hiện làm cần lưu ý: ĐDHT phải dễ sử dụng, tốn ít thời gian trênlớp; kích thước, màu sắc phù hợp; đảm bảo an toàn trong vận chuyển, bảo quản,
sử dụng
Xây dựng hệ thống các trò chơi phù hợp đơn vị kiến thức
Xây dựng hệ thống đồ dùng học tập phù hợp kiến thức bài học và nănglực học sinh dựa trên các căn cứ sau:
1.4.2 Xây dựng bản thiết kế
Đây là bước quan trọng trong việc thiết kế đồ dùng học tập GV cần hình
Trang 11nào? Độ bền của ĐDHT? HS có thể tự làm hay cần sự trợ giúp của người khác?
Tiếp theo, HS cần tiến hành nghiên cứu thiết kế sao cho phù hợp, khoahọc đảm bảo yếu tố thẩm mỹ
1.4.3 Thi công thiết kế:
Quá trình thi công thiết kế có thể tiến hành ở trên lớp hoặc ở nhà tùy vàođặc điểm của từng giờ học, bài học HS tự tìm kiếm nguyên liệu, phối hợp vớinhau thi công theo bản thiết kế
Để đánh giá được khả năng tích cực tham gia hoạt động làm ĐDHT của
HS dựa vào phiếu đánh giá quá trình làm việc nhóm
1.4.5 Thực nghiệm
Xây dựng kế hoạch dạy học, sử dụng đồ dùng học tập vào dạy học
- Soạn kế hoạch dạy học, sử dụng các đồ dùng học tập vào giảng dạy
- Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học, khai thác lợi thế củacông nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
- Coi trọng thiết kế học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọngthực hành
- Sử dụng phương pháp, hình thức dạy học hiện đại phát huy tính tích cực,
Trang 12+ Xây dựng bài tập tích hợp bảo vệ môi trường
+ Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ
đồ thị, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm
+ Xây dựng bài tập thực nghiệm định lượng
+ Nội dung bài tập để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề vàgiải quyết vấn đề
2. Kế hoạch hướng dẫn HS thiết kế ĐDHT cho một số bài học cụ thể
2.1 Kế hoạch hướng dẫn học sinh làm Bảng tuần tuần hoàn các nguyên tố
hóa học
( Thực hiện trong tiết tự chọn : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học )
A. Chuẩn bị: GV giao nhiệm vụ cho học sinh ( 7 phút cuối của giờ học: Bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học)
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 9 học sinh, giao nhiệm vụ về nhà:
1/ Ôn tập kĩ : nguyên tắc xây dựng BTH,cấu tạo BTH: ô nguyên tố, chu kì,nhóm nguyên tố
2/ Mỗi nhóm thiết kế 1 BTH các NTHH từ những vật liệu sẵn có xung quanhem
GV đưa ra cho HS bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm, HS dựa trên tiêu chí
đánh giá hình thành ý tưởng, tìm kiếm nguyên liệu.( Phụ lục 1)
Để đánh giá được độ tích cực của các thành viên trong nhóm, ngoàiphương pháp quan sát sư phạm, GV còn dựa vào phiếu đánh giá quá trình làm
- Phần 1: Các nhóm tiến hành thực hiện ý tưởng thiết kế BTH bằng các
nguyên liệu đã chuẩn bị sẵn ( 25 phút)
- Phần 2: Các nhóm cử đại diện lên thuyết trình, quảng cáo sản phẩm của
nhóm ( Thời gian cho mỗi nhóm là 4 phút)
- Phần 3: GV tổng kết, nhận xét.
HS tích cực nhất mỗi nhóm và nhóm có sản phẩm đẹp sáng tạo nhất sẽ
Trang 13GV giao nhiệm vụ ( thời gian 5 phút đầu trong tiết luyện tập chương 2)
Bước 1: Xây dựng đường đua : GV chia lớp thành 2 cụm, nhiệm vụ của mỗi
cụm trong bước này là như nhau
- Đường đua gồm 118 ô đánh theo thứ tự như bảng tuần hoàn các nguyên tố hóahọc Điểm xuất phát là ô số 1, đích đến là ô số 118
- GV phát cho mỗi cụm 100 thẻ flash cash in tên và STT các nguyên tố và yêu cầucác nhóm gắn đúng vị trí trong BTH Như vậy còn 18 nguyên tố hóa học mà HScần phải ghi nhớ vị trí
Chú ý: 18 thẻ nguyên tố ứng với các ô còn trống của mỗi cụm là khác nhau nhưng có độ khó tương đương nhau Đây là các nguyên tố đứng đầu BTH hoặc
là các nguyên tố quen thuộc.
Trang 14+ Gợi ý 3: chu kì, nhóm nguyên tố.
Trang 15
Gợi ý :
1 Tiếng Hy Lạp nghĩa làmặt trời
2 Cấu hình electron: 1s 2
3 Nằm ở chu kì 1, nhómVIIIA
Trang 16(Ghi tên , kí hiệu và số thứ tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Là kim loại nhẹ nhất
2 Cấu hình electron: 1s 2 2s1
3 Nằm ở chu kì 2, nhóm IA
Trang 18(Ghi tên , kí hiệu và số thứ tự
của nguyên tố vào thẻ)
2 Cấu hình electron: 1s 2 2s22p2
3 Nằm ở chu kì 2, nhóm IVA
Trang 19Gợi ý:
1 Nguyên tố chiếmkhoảng 78% khí quyển
và là thành phần củamọi sự sống
2 Cấu hình electron: 1s2 2s22p3
3 Nằm ở chu kì 2, nhóm VA
Trang 20(Ghi tên , kí hiệu và số thứ
tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Là nguyên tố có vai tròduy trì sự sống và sựcháy
2 Cấu hình electron: 1s2 2s22p4
3 Nằm ở chu kì 3, nhóm VIA
Đây là nguyên tố gì?
(Ghi tên , kí hiệu và số thứ
tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Được ứng dụng trongkem đánh răng, thuốcchống sâu răng
2 Cấu hình electron: 1s2 2s22p5
3 Nằm ở chu kì 2, nhómVIIA
Trang 213 Nằm ở chu kì 2, nhómVIIIA
Trang 22(Ghi tên , kí hiệu và số thứ tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Là một thành phần trongCTHH của muối ăn
2 Cấu hình electron:
1s2 2s22p63s1
3 Nằm ở chu kì 3, nhóm IA
Trang 23Gợi ý:
1 Giúp đốt cháy chất béo
để biến thành nănglượng
2 Cấu hình electron:
1s2 2s22p63s2
3 Nằm ở chu kì 3, nhóm IIA
Đây là nguyên tố gì?
(Ghi tên , kí hiệu và số thứ
tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Là 1 kim loại nhẹ , màutrắng, được dùng chếtạo cánh máy bay
2 Cấu hình electron: 1s2 2s22p63s23p1
3 Nằm ở chu kì 3, nhóm IIIA
Trang 24(Ghi tên , kí hiệu và số thứ
tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Tiếng Latin nghĩa là cát.
2 Cấu hình electron: 1s2 2s22p63s23p2
3 Nằm ở chu kì 3, nhóm IVA
Trang 25Gợi ý:
1 Là nguyên tố cấu tạo nênxương, răng, cơ…được dùng chế tạo diêm
2 Cấu hình electron:
1s2 2s22p63s23p3
3 Nằm ở chu kì 3, nhóm VA
Trang 26(Ghi tên , kí hiệu và số thứ
tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Là chất thu thủy ngân ởđiều kiện thường
2 Cấu hình electron: 1s2 2s22p63s23p4
3 Nằm ở chu kì 3, nhóm VIA
Trang 27Gợi ý:
1 Được dùng để khử nướcsinh hoạt, điều chếJaven…
2 Cấu hình electron: 1s2 2s22p63s23p5
3 Nằm ở chu kì 3, nhómVIIA
Trang 28(Ghi tên , kí hiệu và số thứ
tự của nguyên tố vào thẻ)
Gợi ý:
1 Tiếng hy Lạp nghĩa là
“lười” hoặc “ bất động”
2 Cấu hình electron:
1s2 2s22p63s23p6
3 Nằm ở chu kì 3, nhómVIIIA
Trang 30
Bước 3: GV thu lại thẻ của mỗi cụm, chỉnh sửa thông tin HS vừa viết, ghi chú
lại để cuối giờ hiệu chỉnh, chú ý cho HS
- GV đính thêm các ô may mắn, xui xẻo
Mục đích: HS rèn kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử, từ cấu hình electron nguyên tử xác định vị trí nguyên ố trong BTH.
Chuẩn bị 4 viên nam châm màu sắc khác nhau để chuẩn bị làm xe đua
* Cách chơi:
- GV chia lớp thành 2 cụm để xây dựng đường đua và tạo thẻ
- Hoán đổi bộ ĐDHT vừa thiết kế của 2 cụm cho nhau
- Mỗi cụm cử ra 1 người dẫn chương trình, phần còn lại chia thành 2đội chơi, mỗi đội từ 8 – 9 HS Các đội chọn xe đua tương ứng Điểm xuất phát
là ô số 1, kết thúc là ô số 118, đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
(Ghi tên , kí hiệu và số thứ tự của nguyên tố vào thẻ)
Trang 31trình sẽ đọc tiếp gợi ý thứ 2, đội nào trả lời đúng thì xe đua được tiến 3 ô.
- Tương tự, nếu phải sử dụng đến gợi ý thứ 3, trả lời đúng chỉ được tiến 2 ô
- Trên đường đua nguyên tố sẽ có các ô may mắn (ví dụ: được tiến thêmbước), ô trúng thưởng (được tặng món quà nhỏ) hay ô xui xẻo (ví dụ: lùi lạibước…) vầ các bậc thang tương ứng để làm tăng tính hấp dẫn cho trò chơi
- Đội đến đích trước sẽ thắng
Mục đích: Sau khi chơi trò chơi này, HS :
thông tin liên quan đến nguyên tố ( nguồn gốc tên gọi nguyên tố, tính chất vật lí, ứng dụng….
• Luật chơi.
- Thời gian cuộc đua: Mỗi thẻ nguyên tố không quá 11 phút, 18 nguyên tố, trungbình tiến 2 – 3 bước cho mỗi lần rút thẻ thì tổng thời gian chơi khoảng 20 phút(chưa tính thời gian các xe vào ô may mắn hay nấc thang sẽ rút ngắn được thờigian chơi
- Đội về chiến thắng: mỗi thành viên được cộng 1đ vào điểm tích lũy tích cực
B/ Tiến trình học tập.
Hoạt động 1: GV chia cụm giao nhiệm vụ cho HS ( 5 phút)
Hoạt động 2: Các nhóm xây dựng đường đua ( 10 phút)
HS điền thông tin vào thẻ 18 nguyên tố còn lại ( 5 phút)
Hoạt động 3: GV chỉnh sửa thông tin HS đã ghi, ghi chú lại để cuối giờ hiệu
chỉnh, chú ý
- GV gắn thêm ô may mắn, xui xẻo, phần thưởng, nấc thang.( 5 phút)
Hoạt động 4: 2 cụm trao đổi ĐDHT.
Trang 32A/ Chuẩn bị:
GV giao nhiệm vụ (thời gian 10 phút trong tiết luyện tập chương 2 )
+ GV chia lớp thành 2 cụm, mỗi cụm 4 nhóm thực hiện 4 nhiệm vụ khác nhau,sau đó giao các việc:
1/ Đọc kĩ SGK kiến thức về bài liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
2/ Hướng dẫn học sinh thiết kế trò chơi như sau:
a/ Nhóm 1: Chuẩn bị kiến thức về sự hình thành ion dương (cation)
Thiết kế các tấm thẻ vẽ sơ đồ cấu tạo vỏ (ít nhất 2 thẻ ứng với mỗi mô hình), cáchạt đậu (tượng trưng cho số hạt e, tối đa 26 hạt), các hạt nhân ghi các điện tích
cụ thể được in ra giấy cứng và úp lại
Hình vẽ sau đây
Cách chơi:
- Cho các bạn bốc 1 thẻ tròn bất kì chứa các điện tích hạt nhân, sau đó chọn môhình cấu tạo lớp phù hợp và gắn hạt nhân vào mô hình
- Bốc số hạt đậu phù hợp sau đó phân bố electron vào các lớp
- Người hướng dẫn yêu cầu người chơi nhìn mô hình cấu tạo các lớp e đãsắp xếp và cho biết nên thêm hay bớt e, thêm/bớt bao nhiêu e để đạt cấu hình ebền vững của khí hiếm gần nó nhất
- Cho khoảng 4-5 bạn chơi, sau đó nhóm chủ quản đưa ra khái niệm ion
và khái niệm ion dương
Trang 33hình), các hạt đậu (tượng trưng cho số hạt e, tối đa 34 hạt), các hạt nhân ghi cácđiện tích cụ thể được in ra giấy cứng và úp lại.
Hình vẽ sau đây
Cách chơi:
- Cho các bạn bốc 1 thẻ tròn bất kì chứa các điện tích hạt nhân, sau đóchọn mô hình cấu tạo lớp phù hợp và gắn hạt nhân vào mô hình
- Bốc số hạt đậu phù hợp sau đó phân bố electron vào các lớp
- Người hướng dẫn yêu cầu người chơi nhìn mô hình cấu tạo các lớp e đãsắp xếp và cho biết nên thêm hay bớt e, thêm/bớt bao nhiêu e để đạt cấu hình ebền vững của khí hiếm gần nó nhất
- Cho khoảng 4-5 bạn chơi, sau đó nhóm chủ quản đưa ra khái niệm ion