1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn phần chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào sinh học 10, góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THPT

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn phần chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - Sinh học 10, góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THPT
Tác giả Hoàng Đình Tám, Hoàng Thị Thanh
Trường học Trường THPT Đô Lương 3
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đô Lương
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển từ họcchủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học …” Văn bản số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3

-

-SÁNG KIẾN

Đề tài:

“Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn phần

Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - Sinh học 10,

góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THPT”

Tác giả: Hoàng Đình Tám, Hoàng Thị Thanh

Lĩnh vực: Sinh học ĐT: 0827.383.388-091.678.3898

Đô Lương, tháng 03 năm 2021

MỤC LỤC

Trang 2

2 Thực trạng về việc tự học của học sinh THPT và việc hướng dẫn học

3 Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn 9

3.3 Quy trình thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn 10

3.4 Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn phần “Chuyển hóa

3.6 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học 32

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết 29/TW của Đảng đã chỉ rõ: “… Phát triển khả năng sáng tạo, tự

học, khuyến khích học tập suốt đời” Về các giải pháp thực hiện Nghị quyết nêu

rõ: “Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người

học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ họcchủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học …”

Văn bản số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT về việchướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướngphát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 về phương pháp,

hình thức dạy học đã chỉ rõ: “Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự

học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông

qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học”

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT Ban hànhChương trình GDPT (có hiệu lực từ 15/02/2019) nêu rõ: “Những năng lực chung

được hình thành, phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục: năng

Tự học là một hình thức học Vậy hoạt động tự học cũng phải có mục đích,nội dung và phương pháp phù hợp Hình thức tự học có hướng dẫn vừa phải đảmbảo thực hiện đúng quan điểm dạy học hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhậnthức của HS Cần hiểu mối quan hệ giữa dạy và tự học là quan hệ giữa tác độngbên ngoài và hoạt động bên trong Tác động dạy của GV là bên ngoài hỗ trợ cho

HS tự phát triển, chỉ có tự học của HS mới là nhân tố quyết định sự phát triển củabản thân HS Hình thức tự học có hướng dẫn là hướng dẫn để HS tự học Trong tựhọc có hướng dẫn, HS nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hướng dẫn

và trực tiếp từ GV

Nguồn hướng dẫn qua tài liệu: Tài liệu SGK Sinh học thường chỉ trình bàykiến thức mà không có nhiều những chỉ dẫn về phương pháp hoạt động để dẫn đếnkiến thức, để hình thành kĩ năng Bởi vậy HS rất bị động, đọc đến dòng nào trongSGK thì biết đến dòng ấy không hiểu phương hướng bước đi kế hoạch như thế nào

và sau khi học xong cũng không thể tự rút ra được điều gì về phương pháp làmviệc để vận dụng cho các bài sau Để khắc phục tình trạng đó tài liệu hướng dẫn tựhọc ngoài việc trình bày nội dung kiến thức, còn hướng dẫn cả cách thức hoạt động

Trang 4

để phát hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra vàđánh giá kết quả.

Trong chương trình Sinh học phổ thông, tôi nhận thấy phần “Chuyển hóa vật

chất và năng lượng trong tế bào - Sinh học 10” Đây là một trong những phần học

khó, trừu tượng Kết quả học tập phần này ảnh hưởng rất nhiều đến việc học tậpcác phần tiếp theo của học sinh như: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinhvật – Sinh học 10; Chuyển hóa vật chất và năng lượng – Sinh học 11; …

Với những lí do trên, chúng tôi xin được trình bày đề tài “Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - Sinh học 10, góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THPT” với mong muốn đề tài sáng kiến của mình sẽ góp phần thiết thực vào việc

đổi mới phương pháp dạy học sinh học, góp phần nâng cao năng lực tự học củahọc sinh hiện nay

2 Mục đích, đối tượng nghiên cứu:

Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn phần “Chuyển hóa vật chất và năng

lượng trong tế bào - Sinh học 10” và đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu đó

nhằm góp phần bồi dưỡng năng slực tự học cho học sinh THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học và năng lực tự học

- Điều tra, khảo sát thực trạng tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho họcsinh ở các trường THPT hiện nay

- Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn phần “Chuyển hóa vật chất và năng

lượng trong tế bào - Sinh học 10” và đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu đó

nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của tài liệu tựhọc có hướng dẫn và các hình thức sử dụng đã đề xuất

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu chương trình Sinh học lớp

10, nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình; nghiên cứu cácphương pháp dạy học tích cực; nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: dự giờ, tham khảo ý kiến đồng nghiệp;quan sát thái độ, phương pháp và kết quả học tập của học sinh

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm có đối chứng để kiểm trahiệu quả của đề tài

5 Những điểm mới của sáng kiến

Trang 5

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về tự học, năng lực tự học, tài liệu tự học

có hướng dẫn Khẳng định vai trò quan trọng của việc xây dựng tài liệu tự học cóhướng dẫn góp phần bồi dưỡng năng lực tự học đối với học sinh hiện nay

- Đề xuất phương hướng, quy trình và nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học cóhướng dẫn

- Đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn, để hỗ học sinh

tự học học có hiệu quả, góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, nâng cao chất lượngdạy học học bộ môn Sinh học

Trang 6

Tự học là một xu thế tất yếu, bởi vì quá trình giáo dục thực chất là quá trìnhbiến người học từ khách thể giáo dục thành chủ thể giáo dục (tự giáo dục) Tự họcgiúp nâng cao kết quả học tập của học sinh và chất lượng giáo dục của nhà trường,

là biểu hiện cụ thể của việc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường phổ thông

Trong xã hội hiện nay với xu thế toàn cầu hóa, học tập suốt đời là yêu cầu tồntại của mỗi người và là cơ sở để hướng tới xây dựng một xã hội học tập Đồng thời

nó cũng là chìa khoá nhằm vượt qua những thách thức của thời đại, với bốn mụctiêu: “học để làm, học để biết, học để chung sống và học để làm người” Quanniệm “học tập suốt đời” sẽ giúp con người đáp ứng được những đòi hỏi của xã hộithay đổi ngày một Điều mà “không thể thoả mãn những đòi hỏi đó được, nếu mỗingười không học cách học” Trong đó, học cách học chính là học cách tự học

1.3 Năng lực tự học

Năng lực tự học là khả năng tự khám phá, phát hiện những vấn đề, nhữngkiến thức mới trong quá trình học tập, từ đó vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinhnghiệm đã có vào tình huống cụ thể để thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã

đề ra

Năng lực tự học của học sinh là nhân tố quan trọng trong quá trình học tập,rèn luyện, bởi có năng lực tự học học sinh mới có thể hoàn toàn độc lập, chủ động,tích cực sáng tạo, tự tìm kiếm thông tin tri thức, đặc biệt trong thời đại hiện nay sựphát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ với một lượng thông tintri thức lớn của nhân loại có từ sách, báo, các mạng xã hội, mà thời gian học tậptrên lớp thì có hạn, nếu bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học các em sẽ có thể tựtìm kiếm, nhận thức, phát triển tri thức, học sinh sẽ có khả năng học tập ở mọi lúc,mọi nơi

1.4 Các hình thức tự học

Căn cứ vào mức độ độc lập của người học, tự học có thể diễn ra dưới các

Trang 7

hình thức tự học như sau:

-Tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV:

+ Tự học hoàn toàn (không có giáo viên): thông qua tài liệu, qua tìm hiểuthực tế, học kinh nghiệm của người khác Đối với hình thức này, HS gặp nhiều khókhăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học,không tự đánh giá được kết quả tự học của mình

+ Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: ví dụ học bài hay làm bàitập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) của học sinh phổ thông Với hình thức họcnày, HS cũng không được đánh giá kết quả học tập của mình

+ Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe giáo viêngiảng giải, minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han,không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn

+ Tự học qua tài liệu hướng dẫn không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa GV HS: trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kếtquả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung

Tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp của GV:

Học sinh nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn:

+ Hướng dẫn bằng lời viết ngay trong tài liệu, đó là những chỉ dẫn về kếhoạch, về phương pháp giải quyết vấn đề, thu thập, xử lí thông tin nhằm địnhhướng cho HS có thể tự lực thực hiện các hành động học một cách có ý thức, cóphương hướng rõ ràng

+ Hướng dẫn ngay tại lớp những loại hoạt động cụ thể để rèn luyện kĩ năng tựhọc GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn, điều chỉnh ngay tại lớp

Mục đích của phương pháp này là tạo điều kiện cho HS tự học được dễ dàng

và tận dụng điều kiện có một số thời gian làm việc với GV để tranh thủ sự hướngdẫn của GV mà rèn luyện phương pháp, kĩ năng tự học, việc nắm vững kiến thức,rèn luyện năng lực Như vậy nội dung của phương pháp "dạy tự học có hướng dẫn"

sẽ bao gồm hoạt động của GV và HS: GV biên soạn "tài liệu tự học có hướng dẫn",hướng dẫn HS cách sử dụng tài liệu SGK HS theo hướng dẫn trong tài liệu mà tựlực hình thành kiến thức, kĩ năng, GV sử dụng những giờ lên lớp để rèn luyệncho HS kĩ năng, kĩ xảo tự học, đánh giá kết quả, điều chỉnh kế hoạch

* Mỗi hình thức tự học trên đều có những khó khăn và thuận lợi nhất định.Trong thực tế, tùy thuộc vào trình độ nhận thức của người học ở mỗi lứa tuổi màngười học có thể tự học theo nhiều kiểu khác nhau Mỗi người đều có thể trải quacác hình thức tự học trong cuộc đời theo mức độ hoạt động độc lập tăng dần Dựavào đặc điểm tâm lý và trình độ nhận thức của học sinh phổ thông, hình thức tựhọc phù hợp nhất chính là tự học có sự hướng dẫn

Trang 8

1.5 Vị trí, vai trò của tự học:

Lê Nin từng nói: "Học, học nữa, học mãi" Câu nói đó luôn có giá trị ở mọithời đại, đặc biệt trong xã hội ngày nay đang hướng tới nền kinh tế tri thức, nó đòihỏi mọi người phải vận động để theo kịp sự phát triển của xã hội Chính vì vậy màtinh thần tự học có vai trò vô cùng quan trọng

- Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học.

Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tựhọc Trong quá trình hoạt động dạy học (DH), giáo viên (GV) không chỉ dừng lạiviệc truyền thụ những tri thức có sẵn, chỉ cần yêu cầu HS ghi nhớ mà quan trọnghơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự mình khám phá ra những qui luật,thuộc tính mới của các vấn đề khoa học Giúp HS không chỉ nắm bắt được trithức mà còn biết cách tìm đến những tri thức ấy Thực tiễn cũng như phươngpháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: càng học lên cao thì tự học càng cần được

coi trọng, nói tới phương pháp dạy học thì cốt lõi chính là dạy tự học Phương

pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học Nhất là đối với HSTHPT cần phải ghi nhớ một lượng kiến thức rất lớn chuẩn bị cho kỳ thi đại học,cao đẳng quyết định bước ngoặt cuộc đời của mình, mà để đạt được sự ghi nhớtốt nhất và có kết quả thi đại học tốt nhất thì không thể không thông qua conđường tự học HS muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu saunày thì phải có khả năng phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sống,khoa học đặt ra

- Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập.

Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sựchủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh.Và một trong những nhiệm vụ quantrọng của giáo dục là hình thành phẩm chất đó cho người học Bởi từ đó nền giáodục mới mong đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng vớimọi thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực(hình thành từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhâncách thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại Trong đó hoạt động tự học là những biểuhiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân người học trong quá trìnhnhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực Mà hưng phấn chính là tiền đề chomọi hứng thú trong học tập Có hứng thú người học mới có được sự tự giác say

mê tìm tòi nghiên cứu khám phá Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác Tính tíchcực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp ngẫu nhiên giữahứng thú với tự giác Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập

- Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để

khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứngvới mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cánhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh

Trang 9

với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những tháchthức to lớn từ môi trường nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có đượcphương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thựctiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng đượcnâng cao.

Với những lí do nêu trên có thể nhận thấy, nếu xây dựng được phương pháp

tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy nănglực tiềm tàng, tạo ra động lực nội sinh to lớn cho người học Tự học giúp ta có thểchủ động ghi nhớ các bài giảng trên lớp, tiết kiệm được thời gian, có thể tiếp thumột lượng kiến thức lớn mà vẫn hiểu và nắm chắc bài học Và qua tự học, từ lýthuyết, chúng ta biết chủ động luyện tập thực hành, giúp ta có thể nhanh chónghình thành kĩ năng, củng cố và nâng cao kiến thức đã học.Vì vậy, chủ động tựhọc sẽ giúp ta tìm ra được phương pháp học tốt nhất mang lại hiệu quả cao chochính bản thân mình

2 Thực trạng về việc tự học của học sinh THPT và việc hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên.

Để đánh giá về thực trạng về việc tự học của học sinh THPT và việc hướngdẫn học sinh tự học của giáo viên Chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến của 40 học

sinh theo nội dung phiếu điều tra HS (Phụ lục 1) Qua tổng hợp chúng tôi thu

được kết quả như sau:

BẢNG TỔNG HỢP KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH

việc tự học ở nhà dưới sự hướng

Trang 10

xem thêm phần kiến thức mà

4 Khi GV yêu cầu chuẩn bị

bài trước khi lên lớp, em

thực hiện như thế nào?

Chỉ cần đọc qua nội dung bài học

Gạch chân ý chính trong SGK 6 15 Trả lời các câu hỏi lệnh, câu hỏi

Viết ra nội dung chính trong tập

5 Nguồn tư liệu sử dụng

cho việc tự học môn sinh

học hiện nay của em là

sách giáo khoa, sách bài tập 31 77.5 các tài liệu liên quan do HS tự tìm

tài liệu hướng dẫn tự học do giáo

các trang web, tài liệu điện tử, tài

Thời gian tự học chủ yếu các em dành cho việc học bài, làm bài tập và chuẩn

bị bài mới trên lớp theo hướng dẫn của GV Tỉ lệ HS xem thêm tài liệu tham khảo,

tự học phần kiến thức theo động cơ, hứng thú của bản thân Các em HS THPTchưa có sự tự giác mà vẫn còn phụ thuộc vào yêu cầu của GV Do đó, GV cần phải

có sự định hướng và hình thành nhu cầu động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện kĩnăng tự học cho HS

Thực tế ngày nay cho thấy các cách học của nhiều học sinh chưa mang lạihiệu quả cao Học sinh ngày nay đã quá phụ thuộc vào các bài giảng của thầy côtrên lớp, thầy cô dạy như thế nào thì lại hiểu và học như thế ấy dẫn đến quá trìnhthụ động, thiếu suy nghĩ và thiếu sáng tạo trong lúc học để đào sâu kho tàng kiếnthức còn ẩn sâu sau các bài giảng của thầy cô

Và cũng chính vì chỉ học cô đọng trong các bài giảng 45 phút trên lớp củathầy cô mà dẫn đến tình trạng học sinh phải đi học thêm tràn lan Mà khi đã học

Trang 11

thêm tràn lan thì lại càng khiến học sinh không chịu tự học, càng thêm phụ thuộcvào việc học thêm Thêm việc ngày nay mọi thông tin có thể tìm trên internet, mặtkhác lại có quá nhiều sách tham khảo, văn mẫu, hướng dẫn dẫn đến việc nhiềuhọc sinh đâm lười suy nghĩ trong khi làm các bài tập mà chỉ chép theo các tài liệu.Hậu quả của những việc trên rất nặng nề vì như vậy sẽ dễ dẫn đến hiện tượng

"học vẹt": học thuộc bài nhưng không hiểu nội dung, vấn đề được nêu ra trong bàidẫn đến việc học xong là quên ngay, kiến thức không bền và sẽ không làm đượccác bài tập thực hành, chỉ học lí thuyết suông, kiến thức sẽ ngày càng rỗng, thànhtích học tập sẽ càng sút kém khiến bản thân đâm nản chí Một khi kiến thức đãtrang bị không chắc chắn thì kết quả sẽ không bao giờ cao

* Về phía giáo viên:

Đa số các GV đều nhận thức được vai trò của việc tổ chức tự học cho họcsinh là rất quan trọng, tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, các GV lại chưa đưa racác phương pháp để có thể hướng dẫn học sinh tự học, phần đông các GV vẫn sửdụng các phương pháp truyền thống như: phương pháp thuyết trình, phương phápgiảng giải, phương pháp đàm thoại và cho rằng việc tự học là của HS phải chủđộng; việc giao bài tập, yêu cầu HS tự học để hoàn thành chiếm tỉ lệ rất nhỏ, cònkiểm tra thỉnh thoảng mới được GV thực hiện Như vậy đây cũng là một trongnhững nguyên nhân khiến cho việc tự học của HS chưa đạt hiệu quả cao

Ngoài ra khi điều tra về việc hướng dẫn tự học cho HS, kết quả thu được chothấy: Các GV thường hướng dẫn cho HS tự học như: hướng dẫn HS đọc sách giáokhoa và các tài liệu tham khảo trước khi lên lớp, yêu cầu HS làm các bài tập trongsách giáo khoa, việc giáo viên chuẩn bị tài liệu riêng và hướng dẫn học sinh tự họcchỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ Như vậy, qua khảo sát chúng tôi nhận thấy GV chưa đề

ra các yêu cầu cao cho HS khi tự học cũng như chưa hướng dẫn cho HS tìm racách tự học đạt hiệu quả cao nhất, đa phần GV đều cho rằng việc tự học là việc của

cả mục tiêu HS cần phải có, và phải đạt cả về mặt kỹ năng, thái độ, giúp cho HS cómột định hướng cụ thể khi nghiên cứu tài liệu

Trang 12

Như vậy tài liệu tự học có hướng dẫn là một dạng tài liệu được biên soạn theohướng hướng dẫn hoạt động tự học cho người học, thông qua quá trình học tập,nghiên cứu tài liệu, người học tự trang bị cho mình không những tri thức, mà còn cảcách tiếp cận và con đường để chiếm lĩnh tri thức Thông qua tài liệu tự học cóhướng dẫn, người học biết mình cần phải học những gì, học như thế nào? cũng như

tự kiểm tra kết quả việc học của bản thân Tài liệu tự học có hướng dẫn giúp ngườihọc chủ động, tích cực trong hoạt động học của mình, đồng thời có thể học theo nhịp

độ riêng, phù hợp với năng lực và quỹ thời gian riêng, giúp rèn luyện, hình thànhngày càng vững chắc kỹ năng, năng lực tự học cũng như có thể tự học suốt đời

3.2 Nguyên tắc thiết kế

Khi thiết kế tài liệu tự học, ngoài những nguyên tắc chung về việc xây dựngnội dung, cấu trúc chương trình, cần đặc biệt chú ý đến các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo thực hiện đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ GD & ĐT;

- Phù hợp với đối tượng sử dụng;

- Đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống;

- Đảm bảo tính phân hóa, tính vừa sức;

- Góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, tạo điều kiện cho người học tham giavào quá trình đánh giá;

- Trình bày rõ ràng, dễ hiểu, dễ tiếp cận

3.3 Quy trình thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn.

Việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học được tiến hành theo các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Phân tích nội dung chương trình SGK để xây dựng sơ đồ cấu trúc nội

dung của kiến thức

Bước 2: Xác định vị trí, nội dung của kiến thức trọng tâm và các kĩ năng cần

đạt được

Bước 3: Thu thập thông tin để thiết kế tài liệu

-Tổng hợp tài liệu, SGK, sách tham khảo

-Tìm hiểu sách, báo, liên quan đến các kĩ năng tự học

-Tìm hiểu thực tiễn giáo dục: trình độ HS, điều kiện học tập

Bước 4: Thiết kế nội dung tài liệu hỗ trợ tự học

-Thiết kế nội dung lý thuyết và hướng dẫn tự học

-Tổng hợp và biên soạn các dạng bài tập có hướng dẫn giải và đáp án

-Thiết kế phần tự kiểm tra – đánh giá kiến thức có thang điểm và đáp án

Bước 5: Tiến hành thực nghiệm: Cần phải đưa tài liệu vào thử nghiệm sử

dụng trong quá trình dạy học, để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của tài liệu và

Trang 13

những bất cập khi sử dụng.

Bước 6: Rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh tài liệu: Tài liệu sau khi thử nghiệm

sẽ được chỉnh sửa, bổ sung nhiều lần để hoàn thiện tài liệu, phục vụ cho quá trìnhhọc tập của người học và giảng dạy của GV

3.4 Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - Sinh học 10”.

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Học sinh phải phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra đượccác ví dụ minh hoạ

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất

- Biết được vai trò của năng lượng mà có cách vận dụng năng lượng và chămsóc cơ thể cho phù hợp

B ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học, tự tìmhiểu thông tin

C HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:

HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

Trang 14

Trạng thái tồn tại của năng lượng?

Trong tế bào tồn tại những dạng năng

lượng nào?

Quan sát hình 31.1 sgk Hãy nêu cấu trúc

hóa học của phân tử ATP?

Vì sao 2 liên kết cao năng dễ bị phá vỡ để

giải phóng ra năng lượng?

- Trạng thái của năng lượng:

+ Động năng: .

+ Thế năng :

2) Các dạng năng lượng trong tế bào

3) ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào a Cấu tạo của ATP - ATP được cấu tạo từ các thành phần: +

+

+ Trong đó có 2 liên kết cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

Mỗi liên kết cao năng khi phá vỡ giải phóng 7,3 Kcal.

b Cơ chế hoạt động:

Thế năng Động năng

40 0 C

Cơ năng

Trang 15

Hoàn thiện sơ đồ cơ chế hoạt động của

ATP.

Hãy nêu chức năng của ATP trong tế bào?

Lao động trí óc có cần năng lượng không?

ATP  ADP + +

c Chức năng của ATP + + +

Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển hoá vật chất

Hằng ngày chúng ta ăn uống Thức ăn sau

khi vào cơ thể sẽ được tiêu hóa thành các chất

đơn giản như: axit amin, glucozơ … các chất

này được hấp thụ vào máu, đưa đến các tế bào.

Tại đây một phần chúng được sử dụng để tổng

hợp các chất phức tạp (gọi là quá trình đồng

hóa) giúp cơ thể sinh trưởng phát triển, một

phần chúng được phân giải tạo thành các chất

đơn giản (gọi là quá trình dị hóa) đồng thời

giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt

động sống.

Dựa vào thông tin trên đồng thời nghiên

cứu sgk, trả lời các câu hỏi sau:

Chuyển hoá vật chất là? Chuyển hóa vật

chất gồm các quá trình nào?

Vai trò của chuyển hóa vật chất?

II CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

- Chuyển hoá vật chất là

- Gồm 2 quá trình trái ngược nhau:

+ Đồng hoá: (đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoá năng).

- Dị hoá: (đồng thời giải phóng năng lượng)

 Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng.

- Vai trò của chuyển hóa vật chất:

D BÀI TẬP TỰ KIỂM TRA KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH SAU KHI ĐÃ TỰ HỌC THEO TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở TRÊN - (Bài kiểm tra vòng 1).

Trang 16

Câu 1: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho:

A khả năng sinh công B lực tác động lên vật

C khối lượng của vật D công mà vật chịu tác động

Câu 2: Dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh ra công hay không người ta chia năng

lượng thành 2 dạng là:

A Cơ năng và quang năng B Hóa năng và động năng

C Thế năng và động năng D Hóa năng và nhiệt năng

Câu 3: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

A Bazơ nitơ ađênôzin, đường ribôzơ, 2 nhóm photphat

B Bazơ nitơ ađênôzin, đường đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat

C Bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat

D Bazơ nitơ ađênin, đường đêôxiribôzơ, 1 nhóm photphat

Câu 4: Năng lượng trong ATP là dạng năng lượng:

Câu 5: Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:

1 Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể

2 Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

Câu 6: Khi nói về chuyển hóa vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí nàysang vị trí khác trong tế bào

B Chuyển hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sangdạng khác

C Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào

D Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào

Câu 7: ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì

1 ATP là một hợp chất cao năng

2 ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việcchuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP

3 ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của

Câu 8: Cho các phân tử:

(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O

Những phân tử mang liên kết cao năng là

Trang 17

A (1), (2) B (1), (3) C (1), (2), (3) D (1), (2), (3), (4)

Câu 9: Đồng hoá là

A tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào

B tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau

C quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản

D quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản

Câu 10: Dị hoá là

A tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào

B tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau

C quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản

D quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản

E BÀI TỰ KIỂM TRA SAU KHI ĐÃ HỌC BÀI TRÊN LỚP

(Bài kiểm tra vòng 2)

Câu 1: Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Là một hợp chất cao năng

B Là đồng tiền năng lượng của tế bào

C Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào

D Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong cáchoạt động sống của tế bào

Câu 2: Thế năng là năng lượng tiềm ẩn, là đại lượng đặc trưng cho khả năng

sinh công Thế năng được tiềm ẩn dưới các dạng nào sau đây?

1 Có ở các liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ

2 Có ở các phản ứng trong tế bào

3 Có được do sự chênh lệch nồng độ H+ ở trong và ở ngoài màng

4 Có được do sự chênh lệch điện tích ở hai bên màng tế bào

Câu 3: Nghiên cứu một số hoạt động sau

1 Tổng hợp protein

2 Tế bào thận vận chuyển chủ động urê và glucozơ qua màng

3 Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch

4 Vận động viên đang nâng quả tạ

5 Vận chuyển nước qua màng sinh chất

Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượngATP?

Câu 4: ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

A Cả 3 nhóm photphat

B 2 liên kết photphat gần phân tử đường

C 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng

D Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng

Trang 18

Câu 5: Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

A Sinh trưởng ở cây xanh

B Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào

C Sự co cơ ở động vật

D Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất

Câu 6: Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào sau đây?

A Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng

B Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

C Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng

D Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

Câu 8: Liên kết P~P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng, nó rất dễ bị

tách ra để giải phóng năng lượng Nguyên nhân là vì:

A phân tử ATP là một chất giàu năng lượng

B phân tử ATP có chứa ba nhóm photphat cao năng

C các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau

D đây là liên kết yếu, mang ít năng lượng nên rất dễ bị phá vỡ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ

VẬT CHẤT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm, cấu trúc của enzim.

- Trình bày được cơ chế tác động của enzim.

- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.

- Giải thích được cơ chế điều hòa, chuyển hóa vật chất của tế bào.

2 Kỹ năng.

- Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm.

- Rèn luyện kĩ năng khái quát, so sánh.

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim và vai trò của enzin trong chuyển hóa vật chất để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống

- Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống liên quan đến enzim.

Trang 19

3 Thái độ

- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ.

- Chủ động trao đổi với giáo viên và với các bạn học sinh khác.

- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu.

B ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy hệ thống, kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ

sơ đồ, mô hình, các hình vẽ trong sgk.

C HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:

HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Enzim

- Hãy giải thích tại sao cơ thể

người có thể tiêu hoá được đường,

tinh bột nhưng lại không tiêu hoá

được xenlulôzơ?

- Tại sao khi ta cho cơm vào

miệng nhai một lúc thì có vị ngọt?

Giải thích hiện tượng trên.

Thông tin bổ sung:

Fe

H2O2 2H2O + O2.

300 năm

Catalaza

H2O2 2H2O + O2.

1s

Enzim là gì? Hãy kể 1 vài

Enzim mà em biết?

Thành phần hóa học của enzim?

Trung tâm hoạt động là gì?

I ENZIM

1 Khái niệm: Enzim là ……….

……….

……….

2 Cấu trúc: - Emzim có bản chất hóa học là ……… hoặc ……… ………

………

- Emzim có trung tâm hoạt động: là ……….

………

………

Ngày đăng: 26/05/2021, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh – Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học của sinh viên
Tác giả: Hoàng Anh – Đỗ Thị Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
5. Campell (2008), Sinh học (sách dịch), NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học (sách dịch)
Tác giả: Campell
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
2. Trịnh Văn Biều (2010), Các phương pháp dạy học tích cực, ĐHSP TPHCM Khác
3. Sách giáo khoa Sinh học 10 - Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (Chủ biên) – NXBGD Khác
4. Sách giáo viên Sinh học 10 - Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (Chủ biên) – NXBGD Khác
6. Bộ GD&ĐT (2009), Tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w