NỘI DUNG
Cơ sở thực tiễn
2.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông của một số nước trên thế giới
Trong chương trình giáo dục phổ thông ở nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước áp dụng phương pháp giáo dục phát triển năng lực, hoạt động trải nghiệm và "học qua trải nghiệm" được chú trọng để giáo dục khả năng tự chủ giải quyết vấn đề và sáng tạo Ở Đức, từ cấp Tiểu học, đã nhấn mạnh phát triển kỹ năng sáng tạo và tư duy phê phán Nhật Bản tập trung nuôi dưỡng khả năng ứng phó với sự thay đổi xã hội, tạo nền tảng cho sự sáng tạo Hàn Quốc hướng đến việc giáo dục con người độc lập và sáng tạo, nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo từ cấp Tiểu học đến Trung học phổ thông Vương quốc Anh cung cấp nhiều tình huống đa dạng để học sinh phát triển tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề Cuối cùng, Singapore có chương trình giáo dục nghệ thuật từ Hội đồng nghệ thuật quốc gia, hỗ trợ các trường phổ thông trong việc cung cấp trải nghiệm sáng tạo nghệ thuật.
2.2 Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở Việt Nam
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức đa dạng như trò chơi, diễn đàn, tham quan dã ngoại, hội thi, hoạt động giao lưu, nhân đạo, tình nguyện, cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia), thể dục thể thao và các ngày hội Mỗi hình thức hoạt động này đều mang lại giá trị giáo dục thiết thực.
Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh thường chỉ được tổ chức dưới dạng ngoại khoá, tách biệt với chương trình học chính Điều này dẫn đến việc các hoạt động này ít gắn liền với bài học, gây ra hiệu quả chưa cao trong việc tổ chức và phát triển kỹ năng cho học sinh.
II Thực trạng của vấn đề cần giải quyết
1 Thực trạng hiểu biết và vận dụng hoạt động TNST vào dạy học của giáo viên
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu về thực trạng áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mới của giáo viên trong giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT Nghi Lộc.
THPT Nghi Lộc 5 và THPT Nguyễn Duy Trinh đã tiến hành khảo sát trực tuyến thông qua ứng dụng Google Forms Địa chỉ khảo sát được thiết kế và cung cấp trên website: [Google Forms](https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfT8zeL5ouMRI7vRV_cfjZna3) Ngày hôm nay là thứ Bảy, 26 tháng 4 năm 2025, và dưới đây là kết quả: =====================404 Client Error: Not Found for url: https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfT8zeL5ouMRI7vRV_cfjZna3/edit=====================
Hoạt động điều tra bằng mẫu phiếu ở Phụ lục I – Phiếu điều tra số 1.
Số lượng giáo viên được điều tra: 12 giáo viên(Sinh học) Kết quả do phần mềm tổng hợp và thống kê như sau (theo tỉ lệ %):
TT Tiêu chí cần điều tra
1 Sự cần thiết áp dụng hình thức tổ chức dạy học mới 0 25 75
2 Hiểu biết về hình thức tổ chức HĐ TNST ở trường THPT 0 41,7 58,3
3 Thực trạng tổ chức HĐ TNST trong các hoạt động ngoại khóa ở đơn vị công tác 0 25 75
4 Thực trạng tổ chức HĐ TNST trong dạy học sinh học ở đơn vị công tác 8,3 0 91,7
5 Khó khăn lớn nhất gặp phải nếu tổ chức dạy học HĐ
6 Khả năng vận dụng dạy học TNST vào dạy học các chủ đề trong bộ môn Sinh học 0 8,3 91,7
Qua kết quả điều tra, có thể nhận thấy:
Hầu hết giáo viên đều nhận thức rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học (PPDH) và hình thức tổ chức dạy học tích cực là cần thiết để cải thiện chất lượng giáo dục.
Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐ TNST) cho học sinh chủ yếu diễn ra qua các hoạt động ngoại khóa và ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT Tuy nhiên, phương pháp này chưa được áp dụng rộng rãi và hiệu quả trong giảng dạy, đặc biệt đối với một số giáo viên còn thấy hoạt động dạy học này mới mẻ.
Nhiều giáo viên cho rằng việc triển khai dạy học gắn với trải nghiệm gặp nhiều khó khăn do thiếu đầu tư cơ sở vật chất, không đáp ứng đủ nhu cầu của giáo viên và học sinh Bên cạnh đó, cần có biện pháp thay đổi tâm lý của phụ huynh để họ hiểu và hỗ trợ phương pháp dạy học mới này.
Sinh học mang đến nhiều kiến thức thực tiễn thú vị, vì vậy hầu hết giáo viên đều đồng thuận rằng việc áp dụng phương pháp dạy học TNST một cách hiệu quả sẽ mang lại kết quả cao.
2 Hứng thú học tập của học sinh đối với hoạt động TNST trong dạy học Sinh học ở các Trường THPT.
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát hứng thú và hiểu biết của học sinh về phương pháp dạy học TNST trong môn Sinh học tại các trường THPT Nghi Lộc 2, THPT Nghi Lộc 5 và THPT Nguyễn Duy Trinh Sử dụng mẫu phiếu điều tra số 2 (Phụ lục II – Phiếu điều tra số 2), học sinh được chọn ngẫu nhiên thông qua ứng dụng Google Forms.
The article discusses the accessibility of Google through personal Facebook, Gmail, or Zalo links of students The provided link directs to a Google Form that is currently returning a 404 Client Error, indicating that the page is not found.
Kết quả phản hồi từ HS được phần mềm tổng hợp tại thời điển thông kê có
687 em Kết quả cụ thể ứng với từng tiêu chí như sau(theo tỉ lệ %):
TT Tiêu chí cần điều tra Số lượng lựa chọn a b c
1 Thực trạng học tập TNST ở trường THPT 34,6 64,5 0,9
2 Hình thức tổ chức HĐ TNST ở trường THPT 44,1 19,8 36,1
3 Hứng thú học tập thông qua HĐ TNST 0,1 10,9 89,0
4 Sự phù hợp của TNST trong bộ môn Sinh học 0 8,0 92,0
5 Vấn đề yêu thích trong các hoạt động thực tiễn 57,9 38,0 4,1
6 Sự cần thiết của công tác tuyên truyền và bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên 0,3 11,9 87,8
Qua kết quả điều tra, có thể nhận thấy:
Hình thức dạy học theo phương pháp TNST chưa được triển khai rộng rãi tại các trường THPT, chủ yếu chỉ diễn ra trong các buổi học ngoại khóa và ngoài giờ học chính thức Vì vậy, số lượng học sinh tiếp cận và có kinh nghiệm với phương pháp học tập này vẫn còn hạn chế.
Học sinh thể hiện sự hứng thú mạnh mẽ với phương pháp học tập TNST, và phần lớn các em đều nhận định rằng phương pháp này rất phù hợp để áp dụng vào môn Sinh học tại trường THPT.
Trong quá trình học tập, học sinh thường bị thu hút bởi những vấn đề liên quan đến thực tiễn Nghiên cứu cho thấy rằng họ mong muốn có nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt động xã hội và trải nghiệm thực tế hơn.
Học sinh ngày càng nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường cũng như tài nguyên thiên nhiên Họ nhận thấy nhiều vấn đề môi trường đang tồn tại xung quanh và thể hiện mong muốn tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường.
Đối tượng, thời gian thực hiện
Chúng tôi thực hiện dạy thực nghiệm và dạy đối chứng tại Trường THPT Nghi Lộc II, với các cặp lớp được lựa chọn đảm bảo số lượng và trình độ tương đương.
Lớp thực nghiệm: Dạy học chủ đề theo hình thức tổ chức HĐ TNST
Lớp đối chứng: Dạy học chủ đề theo hình thức học tập trên lớp
Trình độ học sinh Giáo viên thực hiện
(43 hs) Khá - Giỏi Dương Văn Tuấn THPT Nghi
(39 hs) Trung bình Dương Văn Tuấn Ở các trường Nguyễn Duy Trinh và Nghi Lộc 5: Ở mỗi trường chúng tôi dạy
1 lớp thực nghiệm theo trình tự nội dung như trên. b Thời gian thực hiện dạy thực nghiệm và đối chứng
Phân tích chủ đề: "Giới thiệu chung về thế giới sống"
Chủ đề này gồm 2 bài (chia làm 2 tiết theo PPCT) là nội dung của “Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống, trong chương trình Sinh học 10 Cơ bản”:
- Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Bài 2: Các giới sinh vật.
2.2 Mạch kiến thức a Học sinh hình dung được tính đa dạng sinh học và các cấp tổ chức của sinh giới:
+ Tìm hiểu các cấp tổ chức chung của sinh giới từ tổ chức thấp đến cao.
+ Tìm hiểu các các cấp tổ chức cơ bản của sinh giới.
+ Mô tả về học thuyết tế bào.
+ Đặc điểm chung của các giới sinh vật.
+ Nhận xét về nguồn gốc chung của sinh giới. b Các giới sinh vật:
+ Nêu khái niệm giới sinh vật; Hệ thối phân loại 5 giới.
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích các giới sinh vật, mô tả đặc điểm của mỗi giới.
+ Giải thích được nguyên nhân làm mất cân bằng sinh học, giảm độ đa dạng về thành phần loài Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống.
Xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề
- Nêu được các cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao.
- Nêu được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật và đặc điểm chung của mỗi giới.
- Vẽ được sơ đồ phát sinh các giới sinh vật.
Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng, với hàng triệu loài khác nhau, từ thực vật đến động vật, mỗi loài đều đóng góp vào hệ sinh thái Đa dạng sinh học không chỉ tạo nên sự phong phú cho cuộc sống mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng môi trường Những mối liên hệ chặt chẽ giữa đa dạng sinh học và môi trường cho thấy rằng sự suy giảm các loài có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái Do đó, việc bảo tồn đa dạng sinh học là cần thiết để đảm bảo sự bền vững cho hành tinh và các thế hệ tương lai.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, xem phim về đa dạng của thế giới sinh vật, rút ra nội dung trọng tâm.
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, khái quát, hoạt động nhóm.
- Tìm kiếm các tư liệu về đa dạng sinh học và vận dụng vào thực tiễn trồng trọt, chăn nuôi, bảo về môi trường.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và yêu thích thiên nhiên
- Có ý thức bảo tồn về đa dạng sinh học.
Việc ứng dụng bài học vào thực tiễn, đặc biệt trong nông nghiệp, trồng rừng và bảo vệ rừng, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên Điều này không chỉ giúp phát triển bền vững mà còn đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu con người và bảo vệ môi trường.
3.2 Định hướng phát triển năng lực
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
- Học sinh tự xác định mục tiêu học tập.
- Học sinh lập kế hoạch học tập cụ thể về: thời gian, nội dung công việc, người thực hiện, sản phẩm.
- Nghiên cứu tài liệu liên quan về các giới sinh vật như: + SGK 10 Cơ bản, SGK nâng cao 10, sách bài tập.
+ Sách tham khảo ở thư viện trường.
- Một số nội dung HS cần tìm hiểu như:
+ Khái niệm và đặc điểm về các cấp tổ chức của thế giới sống.
+ Tìm hiểu về đặc điểm chung của các giới sinh vật.
+ Tìm hiểu về đa dạng sinh học, vai trò của sự đa dạng đó.
+ Tìm hiểu về mối liên hệ giữa đa dạng sinh học với đời sống sản xuất
+ Tìm hiểu phương pháp bảo vệ, duy trì đa dang sinh học.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Giải quyết các tình huống có liên quan như:
+ Xác định được tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên thế giới sống.
+ Phân loại được các sinh vật trong tự nhiên vào mỗi giới tương ứng theo hệ thống phân loại 5 giới, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu minh họa.
+ Giải pháp bảo vệ môi trường, cứu hộ và bảo tồn động vật hoang giã.
3 Năng lực tư duy HS tự đặt ra các câu hỏi học tập:
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần và sáng tạo
+ Từ đặc điểm về sự tiến hóa và các mối liên hệ cần suy luận về nguồn gốc chung của sinh giới.
+ Hiểu rỏ đặc điểm về hệ thống mở, tự điều chỉnh để vận dụng vào trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, làm trang trại, bảo vệ môi trường …
+ Từ đặc điểm về tổ chức theo thứ bậc, cần làm rõ mối liên hệ hữu cơ giữa các cấp tổ chức và ứng dụng.
Để giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, sụt lở, lũ ống, lũ quét và ô nhiễm môi trường, chúng ta cần có những biện pháp cụ thể Việc bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì cân bằng sinh thái là rất quan trọng trong việc ứng phó với những hậu quả này.
4 Năng lực tự quản lý bản thân
- Tập trung trong học tập, quản lí thời gian và quản lí nhóm trong quá trình tìm hiểu, thực hiện và báo cáo.
- Lắng nghe báo cáo của các thành viên trong nhóm.
- Chia sẻ cách nghiên cứu nội dung được phân công.
- Hình thành kĩ năng làm việc nhóm: kĩ năng phân chia công việc, ý thức trách nhiệm khi thực hiện.
- Lắng nghe các thành viên khác.
- Chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm
- Sử dụng chính xác các thuật ngữ khoa học liên quan đến chủ đề
- Phát triển ngôn ngữ nói viết khi tham gia tranh luận
- Hoạt động nhóm, thảo luận, trao đổi ý kiến.
Năng lực hợp tác là khả năng trao đổi thông tin hiệu quả với bạn bè, giáo viên, người thân và các chuyên gia Học sinh cần thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân đồng thời biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các thành viên khác trong nhóm.
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
- Có phản hồi tích cực khi tiếp nhận các chủ đề (dự án) được phân công.
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Sử dụng thành thạo cách khai thác thông tin trên mạng; chia sẻ thông tin qua mạng, sách báo, các phương tiện truyền thông.
- Sử dụng thành thạo các ứng dụng đánh giá, khảo sát trên
Google Forms do GV hướng dẫn
- Biết sử dụng phần mềm word, excel, pwerpoint thu thập và xử lý thông tin.
- Thu thấp các nguồn thông tin có chọn lọc và tin cậy.
8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Diễn đạt được một số nội dung như:
+ Khái niệm về các cấp tổ chức cơ bản từ tế bào, cá thể, quần thể, hệ sinh thái, sinh quyển.
+ Phân biệt được các giới sinh vật.
+ Nêu được các đặc điểm chung của thế giới sống.
+ Nêu được đặc điểm chung của mỗi giới.
+ Nêu các tồn tại của môi trường hiện nay, đề xuất các biện pháp khắc phục.
Các năng lực chuyên biệt
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
1 Các kĩ năng khoa học
- Quan sát đại diện của từng giới sinh học trong tự nhiên.
- Quan sát và phân biệt được các cấp tổ chức của thế giới sống.
- Thực địa: Quan sát thực tế tại vườn trường, rừng lân cận để làm rõ thành phần loài, mức độ đa dạng của loài và cân bằng sinh học…
2 Các kĩ năng sinh học cơ bản
- Biết sơ đồ hóa về các cấp tổ chức trong sinh giới và về các đặc điểm của mỗi giới.
- Đưa ra các tiên đoán: chiều hướng tiến hóa trong sinh giới, dự đoán về nguồn gốc sinh giới…
Các phương pháp sinh học
- Các phương pháp nghiên cứu các giới sinh vật.
- Phương án ngăn chăn và khắc phục hâu quả do mất cần bằng sinh học.
- Nhận định sự biến đổi của các cấp tổ chức sống.
- Nội dung chủ đề “Giới thiệu chung về thế giới sống”
- Kế hoạch thực hiện chủ đề
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho các nhóm học sinh.
- Gợi ý các nội dung trải nghiệm của các nhóm học sinh
- Đọc trước nội dung phần I: “Giới thiệu chung về thế giới sống”
- Sưu tầm một số hình ảnh về các đại diện của mỗi giới ở địa phương.
- Giấy A0, bút lông, máy ảnh, máy tính …
3.4 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm
(1) Giao nhiệm vụ (lớp học – tiết 1)
Chia lớp thành 4 nhóm dựa trên địa điểm cư trú của học sinh, giúp các em cùng hoặc gần khu vực xóm, xã được sắp xếp vào cùng một nhóm Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập trung vào các hoạt động nhóm.
- Mỗi nhóm bầu ra 1 trưởng nhóm, nhóm phó, thư ký.
- Dựa vào mạch kiến thức của chủ đề và nhiệm vụ của nhóm, các nhóm lập kế hoạch hoạt động học tập bao gồm:
+ Phân công nhiệm vụ nghiên cứu tài liệu.
Chúng tôi sẽ thực hiện việc thu thập tài liệu và hình ảnh liên quan đến đại diện của mỗi giới, đặc điểm riêng của từng giới, phương thức dinh dưỡng và sinh sản, cũng như các vấn đề về cân bằng sinh học và đa dạng sinh học.
+ Phân công viết thu hoạch, báo cáo kết quả hoạt động của nhóm.
+ Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ.
* Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về các cấp tổ chức của sinh giới.
Hệ thống sống được tổ chức thành nhiều cấp độ từ thấp đến cao, bao gồm tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể Mỗi cấp tổ chức này đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh Ví dụ, tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống, khi tập hợp lại thành mô sẽ tạo ra các cơ quan như tim hay gan, và nhiều cơ quan phối hợp với nhau để hình thành hệ cơ quan, từ đó cấu thành nên cơ thể sống Sự tương tác giữa các cấp tổ chức này không chỉ giúp duy trì sự sống mà còn đảm bảo sự phát triển và chức năng của các sinh vật.
- Chỉ ra các cấp tổ chức cơ bản và các cấp tổ chức trung gian
- Rút ra nhận xét chung về sinh giới trong tự nhiên.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của mỗi giới.
+ Phân tích đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
+ Đặc điểm nổi trội là gì? Đặc điểm nổi trội do đâu mà có.
+ Liên hệ với thực tiễn và lấy ví dụ cho mỗi đặc điểm.
Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm giới sinh học, hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của giới khởi sinh và giới nguyên sinh.
+ Tìm hiểu khái niệm giới sinh học, hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker và Magulis.
+ Tìm hiểu về đặc điểm cấu trúc của giới khởi sinh và giới nguyên sinh.
+ Lấy ví dụ cụ thể về các đại diện, nêu phương thức dinh dưỡng và phương thức sinh sản và cho ví dụ cụ thể.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm của giới nấm, giới thực vật và giới động vật.
+ Tìm hiểu về đặc điểm giới nấm, giới thực vật và giới động vật, chỉ ra các đại diện điển hình.
+ Lấy được ví dụ về thảm họa môi trường do mất cân bằng sinh thái.
* Hướng dẫn sử dụng phiếu điều tra và một số kĩ năng điều tra:
Phiếu điều tra trực tuyến trên Google được thiết kế với giao diện đơn giản và dễ sử dụng, phù hợp cho học sinh trung học phổ thông Mỗi phiếu điều tra bao gồm nội dung cần thu thập thông tin và các dữ liệu từ đối tượng tham gia khảo sát.
Các kĩ năng điều tra cơ bản:
Khi tiến hành điều tra, việc lựa chọn đối tượng cần đa dạng hóa về nhiều khía cạnh, bao gồm các khu vực địa lý khác nhau và phương thức dinh dưỡng cũng như sinh sản đa dạng Điều này sẽ giúp thu thập dữ liệu phong phú và toàn diện hơn.
- Đặt câu hỏi dựa theo mẫu phiếu và câu hỏi mở rộng nếu cần thiết.
- Khai thác thông tin thêm để làm rõ các nội dung được đề cập.
- Tổng hợp và đánh giá thông tin trong phiếu và thực tế điều tra được.
(2) Trải nghiệm cụ thể (Thực địa ở địa phương, gia đình, trang trại – 1 tuần)
Các nhóm sẽ nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận, trong đó nhóm trưởng sẽ phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng thành viên Học sinh có thể tự thu thập thông tin hoặc hợp tác cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung đã được giao.
- Các nhóm chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập, nghiên cứu chủ đề ở phòng thí nghiệm, vườn trường, trang trại, rừng tự nhiên
(3) Chia sẻ, phân tích, khái quát hóa vấn đề (tiết 2)
Các nhóm lần lượt báo cáo đánh giá kết quả điều tra GV hỗ trợ HS trong quá trình phân tích kết quả, rút ra kết luận.
* Nội dung 1: Tìm hiểu về các cấp tổ chức của sinh giới.
GV đánh giá bằng các câu hỏi và các tình huống để hình thành kiến thức như:
- Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào?
- Tổ chức thế giới sống bao gồm những cấp tổ chức chính nào?
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?
- Nêu đặc điểm của từng cấp tổ chức?
- Các cấp tổ chức trung gian là gì?
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ?.
* Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của mỗi giới.
- Em hãy cho biết các đặc điểm chung của thế giới sống?
- Nguyên tắc thứ bậc là gì?
- Thế nào là đặc tính nội trội ? cho ví dụ? Đặc tính nội trội do đâu mà có?
- Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điều chỉnh? Lấy ví dụ cho mỗi đặc điểm.
- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác?
- Làm thế nào để sinh vật có thể sinh trưởng phát triển tốt nhất trong môi trường?
- Tại sao ăn uống không hợp lý sẽ dẫn đến phát sinh các bệnh?
* Nội dung 3: Tìm hiểu đặc điểm của giới khới sinh, giới nguyên sinh và giới nấm
- Nêu đặc điểm cấu tạo của từng giới?
- Phương thức dinh dưỡng của mỗi giới?
- Phương thức sinh sản của mỗi giới?
* Nội dung 4: Tìm hiểu đặc điểm của giới thực vật và giới động vật.
- Nêu đặc điểm cấu tạo của từng giới?
- Phương thức dinh dưỡng của mỗi giới?
- Phương thức sinh sản của mỗi giới?
- Đặc điểm tiến hóa giữa các giới sinh vật?
- Giải quyết vấn đề bằng việc sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập và các hiện tượng gắn sinh học với thực tiễn.
- GV giao nhiệm vụ cho HS dưới dạng 1 bài tập lớn, mỗi cá nhân vận dụng, tìm tòi để hoàn thiện.
Một số câu hỏi bài tập ví dụ:
Câu 1 Tại sao tế bào được xem là tổ chức cơ bản của cơ thể sống ?
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống, thể hiện các đặc trưng như trao đổi chất và năng lượng, cùng với khả năng sinh sôi và phát triển Mỗi loại tế bào, như tế bào thần kinh, tế bào cơ và tế bào da, có chức năng riêng biệt, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và hoạt động của cơ thể sống.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của tất cả các sinh vật sống Mọi cơ thể sống đều được hình thành từ tế bào, và các đặc trưng của sự sống đều được thể hiện rõ ràng trong tế bào.
=> Chứng tỏ tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể - quần thể - )
Các hoạt động sống chỉ diễn ra trong tế bào và chỉ khi tế bào tồn tại Tế bào được hình thành từ tế bào trước đó, điều này chứng minh rằng tế bào là cấp tổ chức sống cơ bản nhỏ nhất.
Các đại phân tử và bào quan chỉ có thể thực hiện chức năng sống khi chúng nằm trong tế bào, điều này chứng tỏ rằng chúng không phải là cấp tổ chức cơ bản.
Câu 2 Tại sao tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng?
Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống
Tất cả các cơ thể sống đều được hình thành từ tế bào, và sự sống chỉ tồn tại khi có sự tổ chức của tế bào Các đại phân tử chỉ thực hiện chức năng sống khi nằm trong tổ chức tế bào Quá trình chuyển hóa vật chất và di truyền diễn ra trong tế bào, và tế bào mới được hình thành từ tế bào cũ.
+ TB tồn tại dưới những cấp độ khác nhau của tổ chức vật chất sống.
Tổ chức thực nghiệm sư phạm
Chủ đề dạy học được thực hiện bắt đầu từ ngày 03/09/2020 đến ngày 18/09/2020
Giáo viên đã chia lớp thực nghiệm thành 4 nhóm có trình độ tương đương Sau khi nghe giới thiệu về cách tổ chức, các nhóm tiến hành bốc thăm nhiệm vụ Các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, trong khi thư ký ghi chép lại các thông tin cần thiết.
Giáo viên hướng dẫn các nhóm học sinh về yêu cầu cần đạt và thời gian thực hiện, yêu cầu các nhóm hoàn thành kế hoạch, ghi nhật ký và nộp báo cáo hoạt động học tập trải nghiệm sau khi hoàn tất Học sinh có 1 tiết để báo cáo kết quả và thảo luận trước lớp.
Mỗi nhóm xây dựng kế hoạch, ghi nhật kí và kết quả hoạt động nhóm trong "Báo cáo hoạt động trải nghiệm sáng tạo"
Kết quả hoạt động của các nhóm đều được trình bày ngắn gọn, súc tích trên lớp trong 1 tiết (theo PPCT) trong vòng 6 phút
Trước mỗi tiết học, giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu tài liệu liên quan đến các vấn đề mà các nhóm sẽ trình bày Điều này giúp giáo viên có thể đánh giá và nêu ra các vấn đề cần làm sáng tỏ trong thời gian cho phép.
Các em cần chuẩn bị báo cáo một cách đầy đủ và yêu cầu tập luyện kỹ năng báo cáo trước nhóm Điều này giúp các em có thêm kinh nghiệm và tự tin hơn khi trình bày trước đám đông, tránh cảm giác bỡ ngỡ và vụng về trong lần đầu tiên.
IV Hiệu quả của sáng kiến
Đánh giá việc thực hiện hình thức tổ chức HĐ TNST trong dạy học chủ đề
Các nhóm đã có một thời gian làm việc tích cực và vui vẻ cùng nhau, giúp củng cố và xây dựng mối quan hệ hợp tác, học hỏi và trải nghiệm.
Báo cáo hoạt động trải nghiệm sáng tạo đạt kết quả tốt, với các nhóm chuẩn bị công phu cả về nội dung lẫn hình thức Các bài báo cáo sử dụng linh hoạt và hợp lý lý thuyết, kèm theo nhiều tư liệu hình ảnh và video thu thập từ quá trình thực tiễn của nhóm.
- Các thuyết trình viên trình bày rõ ràng, mạnh lạc, tự tin và chững chạc Kĩ năng tin học khá tốt.
- Các nhóm được giao thực nghiệm đều hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn và đầy đủ nội dung được giao.
- Một số em lười suy nghỉ còn né tránh và đùn đẩy trách nhiệm.
- Một số nhóm kết quả thu hoạch chưa thực sự phong phú Một số tư liệu, hình ảnh chưa cô đọng, thiếu chiều sâu trọng tâm.
Kế hoạch xây dựng của các nhóm hiện chưa hợp lý và chặt chẽ, dẫn đến sự không đồng bộ trong hoạt động của các thành viên, từ đó chưa tận dụng được tối đa tiềm năng của từng cá nhân.
Khảo sát hiệu quả giáo dục qua bài kiểm tra chất lượng
Sau khi tiến hành dạy học ở các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng với học lực tương đương, chúng tôi đã tổ chức một bài kiểm tra khảo sát chất lượng về chủ đề "Giới thiệu chung về thế giới sống" Bài kiểm tra này được thực hiện dưới hình thức trắc nghiệm khách quan và kéo dài trong 45 phút (Phụ lục IV).
Nội dung Đối tượng Sĩ số Loại giỏi
Thống kê cho thấy việc thử nghiệm đạt kết quả tốt, với điểm số trung bình lớp thực nghiệm vượt trội hơn lớp đối chứng Điều này khẳng định rằng dạy học qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang lại hiệu quả cao hơn, giúp học sinh hiểu bài sâu sắc và vận dụng kiến thức tốt hơn Kết quả này cho thấy khả năng áp dụng hình thức dạy học này vào thực tế giảng dạy là rất khả thi.
Hình thức dạy học mới khuyến khích học sinh chủ động tích lũy kiến thức và thu thập thông tin qua các hoạt động trải nghiệm tại gia đình, trang trại và doanh nghiệp cây giống Qua việc phối hợp trong nhóm, học sinh không chỉ tạo ra sản phẩm mà còn ghi nhớ kiến thức tốt hơn, đồng thời phát triển kỹ năng tìm kiếm tài liệu và khai thác hiệu quả các nguồn thông tin.
Sự khác biệt rõ rệt trong tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng chứng tỏ hiệu quả của phương pháp học tập mới Để đạt được kiến thức tốt, học sinh cần có sự tự giác và ý thức trong việc tự học, tự nghiên cứu trước khi lên lớp.
Trong quá trình thực nghiệm, không phải tất cả học sinh trong nhóm đều có sự đóng góp đồng đều, dẫn đến việc các em thu nhận kiến thức không đồng nhất sau hoạt động học tập trải nghiệm.
Do vậy trong ứng dụng thực tế tổ chức HĐ TNST, cần có những thay đổi cho phù hợp với nội dung học tập và đối tượng học sinh.
Khảo sát hiệu quả hình thành các kĩ năng, năng lực và mức độ hứng thú HĐ TNST của học sinh lớp thực nghiệm
Khảo sát 84 học sinh từ 2 lớp thực nghiệm nhằm đánh giá mức độ hiệu quả giáo dục và hứng thú học tập của học sinh Phương pháp điều tra được thực hiện qua ứng dụng Google, giúp thu thập dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác.
Các biểu mẫu của Google có thể được truy cập thông qua tài khoản Facebook, Gmail, hoặc liên kết Zalo, và cũng có thể được gửi vào trang của nhóm lớp Bạn có thể tìm thấy biểu mẫu tại địa chỉ website sau: [Google Forms](https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdmROgCsPUakGrMoSZLcpY-dpxm6RDJfweR9dzNvmnovz3k4w/viewform?usp=sf_link).
Kết quả phản hồi từ HS được phần mềm tổng hợp ứng với từng tiêu chí như sau(theo số lượng):
TT Tiêu chí khảo sát cá nhân
1 Trách nhiệm học tập, làm việc trong nhóm/tập thể 75 9 0
2 Ý thức tư duy độc lập, hoạt động cá nhân 69 13 2
3 Cải thiện được năng lực thuyết trình 26 42 16
4 Khả năng sử dụng CNTT 16 68 0
5 Kỹ năng tìm kiếm, chọn lọc và xử lí thông tin 23 61 0
6 Chia sẻ ý kiến và thảo luận với nhóm 78 6 0
7 Tinh thần đoàn kết, tôn trọng ý kiến khác 82 2 0
8 Tự tin, có lập trường bảo vệ ý kiến cá nhân 38 28 18
9 Khả năng tự giác hoàn thành công việc 76 8 0
10 Tinh thần đóng góp, phối hợp với các bạn khác của nhóm 75 9 0
11 Bản thân đã thấy hài lòng về kết quả của nhóm, cần cố gắng làm việc hơn nữa để sản phẩm đạt kết quả cao hơn.
12 Về mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm sau khi hoàn thành hoạt động trải nghiệm
13 Sau khi cùng nhau trải nghiệm học tập thì mức độ yêu thích(hứng thú) với hình thức này đạt được ở mức nào.
14 Qua đây em đã thể hiện được khả năng và sự sáng tạo của mình.
15 Có được cơ hội để học thêm kiến thức và những kĩ năng, năng lực quý giá khi làm việc nhóm
16 Đây có phải là cách học khá mới mẻ, thú vị và có hiệu quả không?
Dạy học thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện nhiều kỹ năng quan trọng Phương pháp này phát triển năng lực của học sinh và cung cấp cho các em kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn quý giá trong cuộc sống và sản xuất.
Dạy học thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp kết nối việc học tập giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Phương pháp này không chỉ bồi dưỡng tư duy học tập cho học sinh mọi lúc mọi nơi, mà còn khuyến khích các em áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Dạy học thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo không chỉ giúp học sinh hòa nhập tốt hơn mà còn tăng cường sự tự tin và tinh thần đoàn kết trong lớp học.
Hầu hết học sinh tham gia khảo sát đều bày tỏ sự hứng thú với hình thức tổ chức TNST, và mong muốn có nhiều chủ đề khác được triển khai Hình thức này không chỉ tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực đến các khối lớp khác mà còn mang lại phương pháp học tập mới mẻ, thú vị và hiệu quả.
Hiệu quả sáng kiến
Thành công lớn nhất trong việc dạy học qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo là rèn luyện nhiều kỹ năng cho học sinh, khơi dậy hứng thú học tập và phát triển năng lực cá nhân Hoạt động học tập được gắn kết chặt chẽ với môi trường gia đình và cộng đồng, từ đó nâng cao hiệu quả quá trình học tập.
HS có ý nghĩa trong đời sống thực tiễn Từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục.
Học sinh thể hiện sự yêu thích và hứng thú với hình thức dạy học TNST Kết quả kiểm tra chất lượng cho thấy, sau khi áp dụng phương pháp tổ chức mới, học sinh đạt kết quả cao hơn so với các lớp có trình độ tương đương học theo hình thức truyền thống.
Phụ huynh cảm thấy hài lòng khi con em họ áp dụng kiến thức học tập vào thực tiễn, thể hiện tinh thần tự giác và tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng như trồng và bảo vệ cây xanh Các hoạt động vì môi trường do Đoàn thanh niên, nhà trường và địa phương tổ chức không chỉ nâng cao ý thức bảo vệ môi trường mà còn khuyến khích trẻ em giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh.
Hình thức tổ chức dạy học này giúp học sinh chủ động và sáng tạo hơn trong quá trình học tập, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đảm bảo đạt được mục tiêu dạy học trong bối cảnh mới.
Dựa trên những kết quả đạt được, chúng tôi nhận thấy rằng trong bối cảnh hiện tại của nhà trường, việc áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tiên tiến đã mang lại thành công nhất định.
Để đạt được thành công trong việc áp dụng phương pháp dạy học thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên và học sinh cần thống nhất quan điểm và cách thức thực hiện.
+ Giáo viên phải khơi dậy trong lòng học sinh niềm vui, sự đam mê và yêu thích môn học.
+ Giáo viên có hướng dẫn cụ thể, chi tiết các nhiệm vụ học tập và trải nghiệm cho các nhóm học sinh.
+ Trong quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, cần quan sát tỉ mỉ, tinh tế để có các định hướng điều chỉnh phù hợp.
Để khuyến khích sự sáng tạo và ghi nhận đóng góp của học sinh một cách chính xác, giáo viên cần thực hiện đánh giá toàn diện và khách quan, xem xét cả quá trình học tập, nội dung, hình thức, cũng như thái độ và ý thức của các em Đồng thời, việc áp dụng các biện pháp động viên kịp thời sẽ giúp khuyến khích những ý tưởng sáng tạo từ học sinh.
Trong quá trình học tập tích cực, giáo viên đóng vai trò quan trọng như một người tổ chức và trọng tài, hỗ trợ học sinh giải quyết các vấn đề phát sinh trong nhiệm vụ học tập Sự linh hoạt và chu đáo của giáo viên giúp tạo ra môi trường học tập hiệu quả và khuyến khích sự phát triển của học sinh.
Để tổ chức thành công hoạt động dạy học theo phương pháp trải nghiệm, cần sự cho phép và hỗ trợ từ nhà trường cũng như gia đình học sinh Đồng thời, việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong các hoạt động trải nghiệm là rất quan trọng Do đó, công tác chuẩn bị của giáo viên trực tiếp tổ chức là yếu tố then chốt.