Tôi rất trăn trở, trao đổi cùng đồng nghiệp, đã tìm tòi, nghiên cứu và đã rút ra được “Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài……… 2
1.2 Mục đích nghiên cứu……… 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận 3
2.2 Thực trạng của vấn đề 3
2.3 Các giải pháp thực hiện 4
2.3.1 Tiến hành kiểm tra, khảo sát phân loại đối tượng học sinh……… 4
2.3.2 Nghiên cứu các bước chuẩn bị cho việc hướng dẫn học sinh làm bài…… 5
2.3.3 Các bước thực hiện……… 5
Bước 1: Ôn tập các bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích……… 5
Bước 2: Giúp Học sinh hiểu và nắm chắc cấu tạo, hàng của số thập phân………8
Bước 3: Nắm vững cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số rồi viết dưới dạng số thập phân……… 9
Bước 4: Phân dạng bài và hướng dẫn các cách làm bài 10
+ Dạng 1: Các số đo liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần 10
+ Dạng 2: Các số đo liền kề nhau hơn kém nhau 100 lần 13
+ Dạng 3: Các đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau 1000 lần 16
2.3.4 Tìm tòi giải pháp và tạo hứng thú cho học sinh khi học 19
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 20
Trang 21 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:
Môn Toán là một trong những môn học chính trong các môn học ở trườngTiểu học Cùng với các môn học khác, môn Toán góp phần giúp các em phát triểnngôn ngữ, tư duy và góp phần hình thành nhân cách cho học sinh Trong quá trìnhhọc Toán, môn Toán giúp các em phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp
lí và cách diễn đạt đúng “khi nói hoặc viết” Giúp học sinh cách phát hiện và giảiquyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống Kích thích ở các em trí tưởngtượng, chăm học và tạo hứng thú khi học tập Toán Môn Toán còn giúp các embước đầu có phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch Rèn cho các em cáchsuy nghĩ độc lập, sáng tạo, đức tính cần cù, cẩn thận Ý chí vượt khó khăn và thóiquen làm việc có nề nếp, tác phong khoa học
“Viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thậpphân” là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 5 Đây là dạng bài
có liên hệ chặt chẽ với nhiều bài học khác trong trương trình Việc giúp học sinhbiết cách làm bài, vận dụng vào giải toán và giúp các em áp dụng vào cuộc sốngtính toán đòi hỏi người giáo viên phải dày công và giúp đỡ tận tụy từng bước suynghĩ cho các em Từ đó định hướng cho các em cách làm bài Số thập phân cònđược các em sử dụng nhiều khi học ở các cấp trên
Trong quá trình dạy, bản thân tôi thấy học sinh còn nhầm lẫn, lúng túng, kĩnăng làm bài chưa thành thạo, chưa biết cách làm dạng toán này Tôi rất trăn trở,
trao đổi cùng đồng nghiệp, đã tìm tòi, nghiên cứu và đã rút ra được “Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân”
Tôi mong bạn bè cùng đồng nghiệp tham khảo góp ý để tôi có phương phápdạy tốt hơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Góp phần nhỏ trang bịnhững kiến thức vững vàng cho thế hệ tương lai của đất nước
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Đứng trước ý nghĩa lý luận và thực tế giảng dạy, vận dụng phương pháp của
bộ môn, bằng những biện pháp sát hợp đối tượng học sinh nên tôi đã chọn nghiêncứu “Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 viết các số đo độ dài, khối lượng, diệntích, thể tích dưới dạng số thập phân” để:
- Giúp bản thân và đồng nghiệp có thêm kinh nghiệm trong giờ dạy Toán vềviết các số đo dưới dạng số thập phân
- Giúp các em học sinh lớp 5 nắm chắc kiến thức và vận dụng làm đúng, làmnhanh các bài tập về viết các số đo dưới dạng số thập phân
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Là học sinh lớp 5A và 5B năm học: 2020 - 2021
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Chủ yếu là những phương pháp thực nghiệm, suy luận ngoài ra còn kết hợpkiểm tra và khảo sát
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:
Trang 3- Học sinh nắm chắc được cách viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích,thể tích dưới dạng số thập phân ở lớp 5.
- Tiếp cận thêm được một số mẹo viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích,thể tích dưới dạng số thập phân
- Làm được các bài tập về viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thểtích dưới dạng số thập phân nhanh và chính xác
- Tạo hứng thú cho học sinh trong khi học dạng toán viết các số đo độ dài,khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân
2 PHẦN NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
Là một bộ phận của môn toán tiểu học, “viết các số đo độ dài, khối lượng,diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân” có vị trí quan trọng nó biểu hiện cụ thể ởmột số điểm sau:
- Đây là dạng bài có liên quan chặt chẽ với các bài học khác trong chươngtrình
- Viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phâncòn được các em sử dụng nhiều khi học ở các lớp trên
- Dạng toán này còn được các em sử dụng rất nhiều trong đời sống thực tiễnhằng ngày, cũng như trong công việc sau này
2.2 Thực trạng về kĩ năng viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân nơi tôi giảng dạy trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Nhiều năm liền tôi được phân công giảng dạy lớp 5, qua giảng dạy và dự giờtôi thấy việc học sinh “Viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng sốthập phân” còn sai rất nhiều Nhiều em chưa xác định được cách viết các số đothành số thập phân như: viết sai phần nguyên hoặc phần thập phân Mặt khác, kiếnthức của các em ở lớp dưới chưa vững chắc, có em còn hỗng nhiều kiến thức Toánhọc Một mặt do thời gian một tiết học hạn chế 35 - 40 phút, thời gian dạy bài mớiđôi khi còn nhiều đối với các lớp có nhiều học sinh trung bình, yếu nên thời giancòn lại cho học sinh được luyện tập còn ít “học sinh yếu làm bài chậm mà thời gianhạn chế” nên các em chưa có nhiều cơ hội được trình bày bài làm của mình trênbảng, trước lớp Các em làm bài còn phải đuổi theo học sinh học tốt Hiện nay, vớiviệc thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở Tiểu học, thìviệc giảm nhẹ các bài tập đối với học sinh còn chậm đã phần nào giúp các em tự tinhơn trong học tập, nhưng vấn đề thời gian và việc tiếp thu bài chậm của học sinh là
cả một thử thách về lòng kiên trì đối với giáo viên
Qua điều tra và tìm hiểu hoàn cảnh gia đình các em, đa số bố mẹ các em bận
đi làm cả ngày hoặc đi làm ăn xa không có thời gian cùng con học Học sinh chưachăm học, các em còn bị cuốn hút bởi các trò chơi điện tử, chát hấp dẫn nên cảmthấy chán và ngại học Các em đi học phụ thuộc rất nhiều vào sự nhận thức của cha
mẹ Không ít những em đi học thiếu sự quan tâm của gia đình trong việc học tập
và quản lí con cái Trong lớp, có em còn thiếu sách vở, bút viết Nhiều em đi học doảnh hưởng của hoàn cảnh gia đình nên học tập mệt mỏi, lơ là Mặt khác vì vẫn phải
Trang 4đảm bảo mục tiêu của tiết học, đôi lúc giáo viên còn phải đi nhanh bài mới nên các
em học sinh tiếp thu bài chậm không thể hiểu kĩ được bài học
Từ thực trạng nêu trên tôi đã trăn trở, mạnh dạn đưa ra và vận dụng một sốbiện pháp giúp học sinh lớp 5 biết cách viết các số đo dưới dạng số thập phân màtôi đã vận dụng qua nhiều năm thực dạy và đã đạt được kết quả khả quan
2.3 Các giải pháp thực hiện:
2.3.1 Tiến hành kiểm tra, khảo sát phân loại đối tượng học sinh.
- Trao đổi trong khối về những điểm yếu của học sinh ngay sau những bàihọc, ngày học đầu tiên để cùng tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Giáo viên nghiên cứu kĩ các bước hướng dẫn các bài viết các số đo (độ dài,khối lượng, diện tích, thể tích) dưới dạng số thập phân Luôn chuẩn bị tốt vềphương pháp dạy học, tìm ra hình thức tổ chức dạy học sinh động, hiệu quả phùhợp với đối tượng học sinh
- Làm phép kiểm chứng - đối chứng (cho học sinh lớp 5A và 5B làm bàikiểm tra cùng đề)
- Dựa vào lực học thực tế của học sinh ở lớp, mức độ tiếp thu bài của họcsinh sau bài học đầu tiên “Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân” với cácbiện pháp dạy học thông thường Tôi đã ra đề kiểm tra nhanh trong 20 phút cho họcsinh lớp 5A và 5B, nhằm khảo sát, phân loại đối tượng học sinh của 2 lớp, đối chiếukết quả dạy học ban đầu của 2 lớp, là cơ sở để so sánh kết quả sau khi thực nghiệmgiảng dạy ở lớp 5B và kết quả dạy học thông thường của lớp 5A sau này
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
Kết quả thu được như sau:
Lớp Sĩ số Làm thành thạo Kĩ năng làm chậm Làm sai
5A 26 8 em ≈ 30,77% 8 em ≈ 30,77% 10 em ≈ 38,46 % 5B 26 9 em ≈ 34,62% 7 em ≈ 26,92% 10 em ≈ 38,46 %
Trang 5Từ kết quả khảo sát trên, chúng tôi đã phân loại được đối tượng học sinh, tôivận dụng ngay các kinh nghiệm đã tích luỹ qua các năm thực dạy để giúp học sinhhọc tốt hơn về dạng bài “Viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng
số thập phân”
2.3.2 Nghiên cứu các bước chuẩn bị cho việc hướng dẫn học sinh làm bài:
a Trước hết, giáo viên xác định rõ cấu trúc và mối quan hệ các bài viết số đo
độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân với các bài học trongchương trình môn Toán 5
- Từ việc nghiên cứu chương trình tôi thấy, số thập phân là một kiến thứchoàn toàn mới đối với học sinh lớp 5, từ việc viết các số đo độ dài, khối lượng, diệntích, thể tích dưới dạng số thập phân không chỉ áp dụng trực tiếp vào các bài học,ngoài cuộc sống, mà việc nắm chắc kiến thức viết các số đo dưới dạng số thập phâncòn vận dụng vào phần bài mới của các bài học tiếp theo:
+ Cộng hai số thập phân (Trang 49- SGK- Toán 5)
+ Trừ hai số thập phân.(Trang 53-SGK-Toán 5)
+ Nhân số thập phân với 1số tự nhiên.(Trang 55-SGK- Toán 5)
+ Nhân một số thập phân với một số thập phân.(Trang 58-SGK- Toán 5)+ Chia số thập phân (Trang 63- Toán 5)…
- Vận dụng vào giải Toán: VD:… Bài 3- Trang 46; Bài 2, 4- Trang 145- SGKToán 5
b.Từ việc nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trình tôi xác định “Viết số đo
độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân” là các bài học quantrọng làm cơ sở cho việc học kiến thức mới của các bài toán tiếp theo Việc làmđược các bài tập này trước hết phải nhớ bảng đo khối lượng, đo độ dài, đo diệntích, thể tích và nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong cùng bảng Xácđịnh và biết rõ cấu tạo số thập phân và từng bước viết các số đo dưới dạng phân sốthập phân hoặc hỗn số rồi viết thành số thập phân
2.3.3 Các bước thực hiện:
- Để giúp học sinh lớp 5 “Viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tíchdưới dạng số thập phân” đạt kết quả tốt không đơn giản chỉ trong một bài học màgiáo viên phải có định hướng giúp học sinh nắm vững kiến thức cho học sinhnhững bài học là cơ sở cho học dạng bài “Viết số đo độ dài, khối lượng, diện tíchtiếp sau là thể tích dưới dạng số thập phân” Vì vậy, giáo viên phải giúp học sinhnắm vững kiến thức các bài ôn tập các bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích,cấu tạo số thập phân, hàng và đọc viết số thập phân thông thạo Hướng dẫn kĩ họcsinh biết viết phân số thành phân số thập phân hoặc hỗn số rồi từ đó viết dưới dạng
số thập phân
* Bước 1: Ôn tập các bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập, nhớ lại các bảng đơn vị đo độ dài đokhối lượng, đo diện tích, thể tích đã học một cách dễ nhớ nhất Từ đó khi bài tập ápdụng đơn vị nào giáo viên cho học sinh nhắc lại mối quan hệ các đơn vị đó có liênquan
a) Bảng đơn vị đo độ dài:
Trang 61dam
=10m
=10
1hm
1m
= 10dm
=10
1dam
1dm
= 10cm
=10
1m
1cm
= 10mm
= 10
1dm
1mm
=10
1cm
GV yêu cầu học sinh:
+ Đọc thuộc thứ tự các đơn vị đo: km; hm; dam; m; dm; cm, mm và ngượclại
Hướng dẫn tìm hiểu mối quan hệ trực quan, dễ nhớ
1 10
1 10
1 10
1 10 1b) Km← hm ←dam ←m←dm ←cm ←mm
+ Theo chiều mũi tên (từ trái sang phải ý a) viết từ đơn vị lớn đến đơn vị bé,đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé tiếp liền), ngược lại (từ phải sang trái ý b) là từ đơn
vị bé đến đơn vị lớn, đơn vị bé bằng
10
1đơn vị lớn tiếp liền Mỗi đơn vị liền kề nhauhơn kém nhau mười lần
+ Dấu mũi tên và 10 đơn vị phía dưới ở ý a còn để chỉ cho học sinh nhận biết
rõ hơn (mỗi mũi tên là một khoảng cách giữa 2 đơn vị, hai đơn vị cách nhau baonhiêu khoảng cách thì bằng bấy nhiêu lần số 10 nhân với nhau) hoặc 1 khoảng cách
là 10 lần, thêm 1 khoảng cách viết thêm 1chữ số 0 bên phải là 100 lần,…
vị lớn bao nhiêu lần ta chia cho bấy nhiêu lần Từ đó ta có:
2km đổi ra dam bằng cách lấy 2 100dam = 200dam
Ngược lại: 200dam đổi ra km ta lấy 200 : 100 được 2km
- Giáo viên thường xuyên kiểm tra bài, kết hợp với các trò chơi “Ai nhanh aiđúng” vào các giờ ra chơi các em đố nhau theo nhóm tạo cho các em thuộc bài vớitinh thần học tập thoải mái
b) Bảng đơn vị đo khối lượng:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thuộc thứ tự đơn vị đo khối lượng:
Tấn; tạ; yến; kg ; hg; dag ; g
+ Tấn → tạ → yến → kg→ hg → dag→g
10 10 10 10 10 10
Trang 7
10
1 10
1 10
1 10
1 10
1 10 1
+ Tấn← tạ ←yến ← kg← hg ← dag ←g
+Vì các đơn vị đo khối lượng liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần, nên giáoviên hướng dẫn giống như cách hướng dẫn bảng đơn vị đo độ dài…
c) Bảng đơn vị đo diện tích:
Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông
1
dm2
1mm2
=100
1
cm2
- Giáo viên lưu ý học sinh: thứ tự các đơn vị đo của bảng đơn vị đo diện tíchcũng giống thứ tự các đơn vị đo của bảng đơn vị đo độ dài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trực quan, dễ nhớ, tránh đổi sai giữa các đơn
vị đo không liền kề
1 100
1 100
1 100
1 100 1
vị lớn bao nhiêu lần ta chia cho bấy nhiêu lần
- Hướng dẫn tương tự như các bảng đơn vị khác Các đơn vị đo thể tích liền
kề nhau hơn kém nhau 1000 lần
m3
Trang 8Việc đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn bằng cách chia cho 10,100, 1000 tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa các bảng đơn vị đo Đây là cơ sở để học sinh viết các
số đo dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số.
+ Số 3 chỉ hàng phần trăm (được hiểu là
100
3, Là chữ số thứ hai bên phải dấuphẩy)
+ Số 8 chỉ hàng phần nghìn (được hiểu là
1000
8, Là chữ số thứ 3 bên phải dấuphẩy)
- Từ đó yêu cầu học sinh ghi nhớ: (Chữ số hàng phần mười nằm vị trí
thứ nhất sau dấu phẩy, chữ số hàng phần trăm nằm ở vị trí thứ hai sau dấu phẩy, chữ số phần nghìn nằm ở vị trí thứ 3 sau dấu phẩy….)
- GV lưu ý HS:
+ Nếu phần nguyên và hàng phần mười, phần trăm ….khuyết ta viết 0
+ Đối với lớp tôi mức độ HS hiểu bài còn chậm, HS chưa đạt chuẩn kiếnthức kĩ năng còn nhiều nên cách hiểu bài đơn giản trực quan rất quan trọng vớiHS) GV có thể hướng dẫn học sinh làm bài tập qua các bước, giúp học sinh hiểuthêm được các chữ số ở phần thập phân:
Ví dụ:
Trang 9- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo để viết số đo độ dài dưới dạngphân số.
- Dựa vào ý nghĩa của các chữ số ở phần thập phân để viết phân số thành sốthập phân
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm theo mẫu:
2mm =
1000
2
m = 0,002 m(số 2 ở hàng phần nghìn nên 2 nằm ở chữ số thứ 3 sau dấu phẩy, các chữ số phầnnguyên, phần mười, phần trăm khuyết ta viết các chữ số 0)
(Hoặc viết dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là m, không có mét nào nên phầnnguyên là 0; 0dm nên hàng phần 10 bằng 0; 0cm nên hàng phần trăm bằng 0; 2mmnên phần nghìn là 2 vì 1m = 1000mm)
* Bước 3: Nắm vững cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số rồi viết dưới dạng số thập phân
- Để viết các số đo dưới dạng số thập phân thì bước quan trọng không thểthiếu trong cách làm đó là: Viết các phân số thập phân dưới dạng hỗn số rồi viếtthành số thập phân Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các cách như sau áp dụngcho dạng bài phân số thập phân có tử số lớn hơn mẫu số:
Ví dụ:
Bài 1: Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân:(Theo mẫu)
10
162 ; 10
734 ; 100 5608
- Hướng dẫn học sinh nhận xét: Đây là những phân số thập phân
+ So sánh tử số với mẫu số? (Tử số lớn hơn mẫu số)
+ Cách 1: (Mẫu) Thực hiện phép chia được thương là phần nguyên của hỗn
số - cũng là phần nguyên của của số thập phân, số dư được viết là tử số, số chia làmẫu số của phần phân số
Giúp học sinh hiểu: 162 10
16 = 16,2
Trang 10+Cách 2: Đếm xem ở mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì dùng dấu phẩy tách
ra ở tử số bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái
5 7
35 = =
*Bước 4: Phân dạng bài và hướng dẫn các cách làm bài:
- Đối với các dạng bài “Viết các số đo dưới dạng số thập phân”, giáo viênhướng dẫn để HS hiểu viết được ra kết quả đúng mà không phải trình bày cách làm
ra giấy như một bài giải nên GV có thể định hướng cho HS nhiều cách làm khácnhau để dẫn đến kết quả chính xác tuỳ theo mức độ tiếp thu bài của HS trong lớp
+ Dạng 1: Các số đo liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần
- Đây là dạng bài áp dụng cho các bài về số đo độ dài và đo khối lượng cócác đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần
- Đối với dạng bài này ta tiến hành theo các bước chung như sau:
+ Hướng dẫn HS xác định và hiểu rõ yêu cầu của đề
+ Xác định mối quan hệ giữa đơn vị đo ban đầu với đơn vị cần viết ra dướidạng số thập phân
+ Hướng dẫn các cách đổi phù hợp
+ Kiểm tra kết quả và đặt các câu hỏi như:
- Nêu cách làm của em? hoặc Vì sao em có kết quả như vậy?
- Dạng 1 có các kiểu bài tập như sau:
+ Kiểu bài tâp1: Bài 1( Trang 44- SGK Toán 5)
+ Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 8m 6dm = … m b)2dm 2cm = ……dm
c) 3m 7dm = … m d)23m 13cm = ……m
Bài 1: (Trang 45- SGK Toán 5)
+ Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4tấn 562kg =….tấn b) 3tấn 14kg = … tấn
c)12tấn 6kg =… tấn d) 500kg = … tấn
+Ví dụ: Bài 1: Trang 44- SGK
- Xác định yêu cầu của đề? Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
- Nhận xét các đơn vị đo thứ nhất bên trái với các đơn vị đo bên phải dấubằng? (cùng đơn vị đo)
Giáo viên khẳng định đơn vị đo thứ nhất bên trái ở các câu là phần nguyêncủa số thập phân khi viết
- Nhận xét mối quan hệ của các đơn đơn vị đo thứ hai bên trái với các đơn vị
đo bên phải dấu bằng? (Các đơn vị đo thứ hai bên trái các câu a, b, c, d đều bằngcác đơn vị đo bên phải dấu bằng)
- Hướng dẫn các cách làm: