Trong bối cảnh đó, nềngiáo dục Việt Nam đang có sự chuyển đổi căn bản, toàn diện theo hướng phát triểnphẩm chất và NL người học, giúp người học vận dụng kiến thức vào giải quyết cácvấn đ
Trang 1SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC “VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN
NHIỄM” – SINH HỌC 10 THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO HỌC SINH THPT
Lĩnh vực: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
Tác giả: Nguyễn Hồng Lĩnh
Tổ bộ môn: Khoa học Tự nhiên
Nghệ An, tháng 3 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục ……… 1
Danh mục các từ viết tắt ……… 2
Phần I Đặt vấn đề ……… 3
1 Lí do chọn đề tài ……….…. 3
2 Mục đích nghiên cứu ……… …. 4
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu ……… 4
4 Phương pháp nghiên cứu ………. 4
5 Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm ……… 5
6 Những đóng góp của đề tài ………. 5
Phần II Nội dung đề tài ……… ………… 6
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn ……… ……… 6
1.1 Sơ lược lược sử nghiên cứu ……… 6
1.2 Cơ sở lí luận của đề tài ……… 6
1.2.1 Dạy học chủ đề ……… 6
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm ………. 9
1.2.3 Năng lực giao tiếp ……… 11
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài ……… 14
Chương 2 Thiết kế chủ đề dạy học “Virus và bệnh truyền nhiễm” theo hình thức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ………. 17
2.1 Phân tích nội dung kiến thức chương III ………. 17
2.2 Thiết kế hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực giao tiếp …………. 19
2.3 Thiết kế chủ đề dạy học “Virus và bệnh truyền nhiễm” theo hình thức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ……… 21
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm ……… 40
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm ……… 40
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm ……… 40
3.3 Thời gian, địa điểm, phạm vi thực nghiệm sư phạm ……… 40
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm ………. 41
Phần III Kết luận và kiến nghị ……… 48
Tài liệu tham khảo……… 49
Phụ lục ……… 50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐTN : Hoạt động trải nghiệm
Trang 3NLGT : Năng lực giao tiếp
Trang 4đã tác động mạnh mẽ đến việc đào tạo nguồn nhân lực Trong bối cảnh đó, nềngiáo dục Việt Nam đang có sự chuyển đổi căn bản, toàn diện theo hướng phát triểnphẩm chất và NL người học, giúp người học vận dụng kiến thức vào giải quyết cácvấn đề thực tiễn đang được triển khai theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Để thực hiện nội dung mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục vàĐào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngành giáo dục đã chỉ đạo mạnh mẽ đổimới phương pháp tổ chức dạy học nhằm phát triển toàn diện năng lực và có ý thứcbảo vệ sự sống chung của nhân loại Kết quả của công cuộc đổi mới là chúng ta đãhoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, xây dựng nội dung chươngtrình cụ thể và bắt đầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướnggiáo dục phát triển phẩm chất và năng lực
Hiệu quả của việc tổ chức hoạt động dạy học theo chủ đề để phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh trong quá trình dạy học
Hình thức dạy học theo chủ đề là hoạt động bắt buộc của chương trình giáodục phổ thông 2018 Bên cạnh các môn học khác, trong dạy học bộ môn Sinh học,dạy học theo chủ đề và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dụcphổ thông mới làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong sách vở, mà giáoviên chủ động sắp xếp các mạch nội dung phù hợp để thiết kế các hoạt động họccho học sinh được hoạt động chủ động hơn, không chỉ là các hoạt động học tậptrên lớp, mà cả các hoạt động học tập ở nhà, học tập trải nghiệm tại các cơ sở sảnxuất, có sở hoạt động chính trị xã hội, … qua đó góp phần phát triển phẩm chất, tưtưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống, niềm tin đúng đắn ở học sinh, hìnhthành những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại; là con đường đểphát triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông ởViệt Nam
Nội dung chương trình giáo dục phổ thông 2018 gắn liền các chủ đề dạy học và phù hợp tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Khi phân tích chương trình Sinh học bậc THPT cho thấy theo chương trìnhgiáo dục 2006 hiện hành thì kiến thức chương III “Virut và bệnh truyền nhiễm”thuộc phần III Sinh học vi sinh vật cũng như chương trình giáo dục 2018,mạch nộidung “Sinh học vi sinh vật và virus” có chủ đề“virusvà các ứng dụng” với nhiềukiến thức khó do đối tượng virus không quan sát được bằng mắt thường, đồng thời
Trang 5hiện nay các bệnh truyền nhiễm do virus gây ra cho xã hội lại rất nghiệm trọng nênnhu cầu tìm hiểu về virus và bệnh truyền nhiễm đã và đang được học sinh nóiriêng, toàn xã hội nói chung rất quan tâm Vì vậy, thiết kế chủ đề này như thế nào
để dạy học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực chohọc sinh, giúp học sinh huy động được một cách toàn diện về trí tuệ, cảm xúc, kỹnăng và các quan hệ xã hội của bản thân trong quá trình tham gia các hoạt độnghọc để hình thành kiến thức, năng lực giao tiếp tốt hơn
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài:
Thiết kế chủ đề dạy học “Virut và bệnh truyền nhiễm” – Sinh học 10 theo hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh THPT.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
T
- hiết kế chủ đề “Virut và bệnh truyền nhiễm” – Sinh học 10 theo hình thức tổ
chức hoạt động trải nghiệm nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực giao tiếp chohọc sinh THPT
Xây dựng quy trình bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho học sinh THPT thôngqua hoạt động trải nghiệm của chủ đề dạy học
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực giao tiếp đối với học sinh THPT
- Thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng phát triển năng lực
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học THPT
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học sinh học 10 ở các trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong đề tài này tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứuthường quy gồm:
4.1 Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các công trình khoa học, các bài báo, các ấn phẩm liên quan đếndạy học chủ đề; dạy học trải nghiệm; dạy học phát triển năng lực giao tiếp của họcsinh THPT
Trang 6Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình và kiến thứcchủ đề Virus và bệnh truyền nhiễm.
4.2 Phương pháp điều tra
Lập phiếu điều tra về thực trạng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy họcsinh học nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực giao tiếp học của HS cấp THPTthông qua dạy học môn Sinh học
Lập phiếu điều tra kết quả thực nghiệm sư phạm sau khi dạy học theo chủ đềgắn với hoạt động trải nghiệm để dạy học giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng vềnăng lực giao tiếp của HS
4.3 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến chuyên gia phương pháp dạy học, giáo dục vàcác giáo viên dạy học bộ môn Sinh học ở một số trường trung học phổ thông vềcác vấn đề liên qua đến đề tài
4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực tự học của HS cấp THPT
Sau khi xây dựng nội dung và phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học chủ đềvirus và bệnh truyền nhiễm – Sinh học 10, chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm ởcác trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An để kiểm tra tính khách quan, tínhthực tiễn của đề tài Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua kết quả phiếu điều tra
4.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Thu thập và thống kê số liệu từ kết quả của tất cả các lần tiến hành thựcnghiệm sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM
Đề tài được nghiên cứu từ năm học 2019 - 2020 và tiến hành thực nghiệm sưphạm rộng rãi tại các trường từ năm học 2019 - 2020 (do nội dung chương III –Virus và bệnh truyền nhiễm, sinh học 10 thuộc thời điểm dạy học diễn ra vào cuốinăm học)
Quá trình hoàn thiện xử lý số liệu và hoàn thành đề tài vào năm học 2020 2021
-6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài xây dựng được chủ đề dạy học gắn với hoạt động trải nghiệm phù hợpvới các cấp độ năng lực tư duy thông qua hoạt động trải nghiệm, từ đó lựa chọnđược quy trình rèn luyện hiệu quả sẽ giúp cải thiện các kỹ năng cấu thành năng lựcgiao tiếp cho học sinh trong dạy học chương III Virus và bệnh truyền nhiễm –Sinh học lớp 10, qua đó bồi dưỡng và phát triển năng lực giao tiếp cho học sinhTHPT – một trong những năng lực cốt lõi quan trọng cần được bồi dưỡng và pháttriển cho học sinh
Trang 7Qua thiết kế chủ đề dạy học nhằm tiếp cận nội dung chương trình giáo dụcphổ thông 2018 với chủ đề “Virus và các ứng dụng” qua đó từng bước hoàn thiệncác chủ đề dạy học của chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng mở.
Trang 8PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu
Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và phát triển năng lực tự học của HS
là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của người giáo viên trong quá trình dạy học.Hiện nay, dạy học ngoài việc chú ý đến nội dung kiến thức thì việc bồi dưỡng và pháttriển năng lực cho HS là việc làm rất cần thiết Trong đó, năng lực tự học luôn được sựquan tâm, thu hút và chú ý của các nhà giáo dục trong và ngoài nước dưới nhiều góc
độ khác nhau Chính vì thế, trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hànhkèm theo thông tư số 32/2018/TT/BGDĐT ngày 26/12/2018 đã xác định trong 3 nhómnăng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt độnggiáo dục là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lựcgiao tiếp và hợp tác
Theo đánh giá của UNESCO, việc đổi mới nội dung, chương trình và cách tiếpcận nội dung chương trình dạy học ở nhiều quốc gia đang có xu hướng tích hợp theochủ đề học tập cùng với sự tích hợp công nghệ vào dạy học
Hiện nay có nhiều nhiều tài liệu tập huấn giáo viên, tài liệu bồi dưỡngthường xuyên của Bộ GD&ĐT cũng như nhiều tác giả đã nghiên cứu về dạy họcphát triển năng lực cho HS bằng nhiều cách khác nhau như:Trần Bá Hoành, LêĐình Trung, Đinh Quang Báo, Phan Đức Duy, … đã nghiên cứu về các phươngpháp và kỹ thuật dạy học để phát triển năng lực của HS như dạy học dự án, dạyhọc theo hợp đồng, dạy học tiếp cận Module, dạy học khám phá, bài tập tìnhhuống, bài tập thí nghiệm, kĩ thuật động não, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật XYZ,
kĩ thuật LWL, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật phòng tranh, …
Để tiếp cận việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, trongnhiều năm qua đã có nhiều tác giả đã và đang nghiên cứu đến vấn đề đổi mớiphương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá Một trong những hướng đimới nhất trong việc nghiên cứu, triển khai việc đổi mới PPDH nhằm phát triểnnăng lực người học là lựa chọn nội dung SGK hiện hành để xây dựng bài học theochủ đề; thiết kế tiến trình dạy học theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tíchcực nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn họcsinh tự học
Chương trình bộ môn Sinh học THPT là bộ môn có nội dung kiến thức gắn liềnthực tiễn, do vậy, việc kết hợp thiết kế các chủ đề dạy học gắn với hoạt động trãinghiệm đang được các chuyên gia sư phạm, các nhà giáo lựa chọn như một hướng đitất yếu trong chương trình giáo dục phổ thông mới
1.2 Cơ sở lí luận của đề tài.
1.2.1 Dạy học chủ đề.
- Khái niệm cơ bản về dạy học chủ đề
Theo tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội: Dạy học theo chủ đề chuyên đề (Themes - Based Learning) là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kế các
Trang 9-chủ đề để dạy học và tổ chức dạy học -chủ đề đó GV sử dụng các phương pháp dạyhọc tích cực, không chỉ truyền thụ kiến thức mà tập trung vào việc hướng dẫn họcsinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ học tập
Chủ đề dạy học có thể xem như một nội dung học tập/đơn vị kiến thức tươngđối trọn vẹn nhằm trang bị cho học sinh một số kiến thức, kĩ năng, năng lực nhất địnhtrong quá trình học tập Về bản chất thì dạy học theo chủ đề là con đường tích hợpnhững nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau làm thành nộidung học tập trong một chủ đề, làm cho nội dung chủ đề học tập trở nên ý nghĩa hơn,thực tế hơn, qua đó học sinh có thể tự hoạt động học tập nhiều hơn để tìm ra kiến thức
và vận dụng vào thực tiễn
- Những nét đặc trưng của dạy học theo chủ đề
+ Dạy học theo chủ đề mang tính tích hợp
+ Dạy học theo chủ đề mang tính định hướng hành động, tự học và sáng tạo.+ Dạy học theo chủ đề mang tính cộng tác làm việc
+ Dạy học theo chủ đề nhấn mạnh được các đặc trưng của PPDH tích cực
+ Dạy học theo chủ đề định hướng vào hứng thú của người học
+ Dạy học theo chủ đề định hướng thực tiễn cuộc sống
+ Dạy học theo chủ đề định hướng đến đối tượng người học khác nhau
- Quy trình xây dựng 1 chủ đề dạy học
Mỗi bài học theo chủ đề phải giải quyết trọng vẹn một vấn đề học tập Trên
cơ sở nội dung Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, tài liệu tập huấnchuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm vàhướng dẫn học sinh tự học và tài liệu dạy học theo định hướng hình thành và pháttriển năng lực người học,tôi đề xuất quy trình xây dựng 1 chủ đề dạy học để rènluyện và phát triển năng lực tự học cho HS như sau:
Bước 1: Xác định tên chủ đề và thời lượng chủ đề dạy học
Bước đầu tiên là phân tích nội dung của chương trình để xác định chủ đềtrọn vẹn, từ chủ đề lớn có thể phân chia thành các chủ đề nhỏ hơn phù hợp choviệc dạy học trên lớp
Về thời lượng của 1 chủ đề dạy học: số lượng tiết cho một chủ đề nên códung lượng vừa phải (khoảng 2 đến 5 tiết) để việc biên soạn và tổ chức thực hiệnkhả thi, đảm bảo tổng số tiết của chương trình của từng môn sau khi biên soạn lại
có chủ đề không vượt hoặc thiếu so với thời lượng quy định trong chương trìnhhiện hành
Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
Để xác định mục tiêu dạy học của chủ đề, giáo viên cần dựa vào yêu cầu cầnđạt về phẩm chất chủ yếu của học sinh, năng lực chung (từ chương trình GDPTtổng thể), năng lực sinh học và yêu cầu cần đạt của chủ đề Trong bước này, chúng
ta thực hiện theo các bước nhỏ sau:
- Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề: yêu cầu cần đạt về năng lực sinh học;
Trang 10yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung; lập bảng ma trận yêu cầu cần đạtvới các năng lực, phẩm chất góp phần phát triển để xác định mục tiêu.
- Viết mục tiêu dạy học của chủ đề: Cấu trúc mỗi mục tiêu gồm 3 thành phần
là:động từ chỉ hành động + từ chỉ khả năng thực hiện (được, ) + một đơn vị phẩmchất hoặc năng lực; việc xác định và diễn đạt mục tiêu chủ đề cần cụ thể, rõ ràng,đánh giá được, đảm bảo tính khả thi
Bước 3: Lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học
Để xác định mạch nội dung kiến thức của chủ đề, GV cần nghiên cứu SGK
và từ các bài học, căn cứ yêu cầu cần đạt để xác định những nội dung người họccần được học trong mỗi chủ đề Mạch nội dung kiến thức thường sẽ có 2 nhóm vấn
đề chính là nhóm kiến thức cơ sở khoa học và nhóm kiến thức vận dụng kiến thức
cơ sở vào trong thực tiễn cuộc sống
Nội dung dạy học của chủ đề cần đảm bảo tính cơ bản, hệ thống, chính xác,hiện đại, phù hợp với thực tiễn Các nội dung được sắp xếp theo trình tự logic nhấtđịnh, đảm bảo tính hệ thống của khoa học sinh học và tính vừa sức trong nhận thứccủa học sinh Để lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học phù hợp, đảm bảo pháttriển năng lực học sinh, giáo viên thực hiện theo các bước nhỏ sau: Xác định cấutrúc nội dung chủ đề gồm các nội dung cơ bản, trọng tâm của chủ đề và sắp xếp nótheo một trật tự nhất định; Tìm kiếm, chọn lọc nội dung từ các nguồn tài liệu thamkhảo đáng tin cậy, chứa các nội dung học thuật khoa học, chính xác GV có thể tìmkiếm các thông tin kênh chữ, kênh hình, kênh phim, từ các trang website uy tín(có cập nhật ngày đăng, tác giả) để nhằm minh hoạ thêm cho nội dung chủ đề; Từnguồn tài liệu đã chọn lọc, GV xây dựng thành nội dung dạy học chi tiết, cụ thểcho từng chủ đề
Bước 4: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy học của một chủ đề.
Để lựa chọn phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy học của một chủ đề,
ta thực hiện theo các bước sau:
- Giáo viên dựa vào mối quan hệ giữa mục tiêu với năng lực và phẩm chất,
từ đó, lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương tiện, thiết bị dạy họcphù hợp
- Giáo viên dựa vào nội dung chủ đề thuộc loại kiến thức nào trong các loạisau: cấu trúc, chức năng (khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò, ); cơ chế sinh
lí, quá trình; quy luật, học thuyết; vận dụng Từ đó, giáo viên lựa chọn các PP,KTDH và PTDH phù hợp
- Giáo viên cần căn cứ vào sở thích, hứng thú của HS; điều kiện cơ sở vậtchất của nhà trường (phòng thực hành, thiết bị dụng cụ thực hành, thí nghiệm,vườn trường, ); thực tiễn ở địa phương (các mẫu vật, thực trạng môi trường tựnhiên, ) để lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương tiện, thiết bị dạyhọc cho phù hợp với hoàn cảnh
Bước 5: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một chủ đề.
Tiến trình dạy học là trình tự tổ chức các hoạt động dạy học nhằm đạt được
Trang 11mục tiêu dạy học đề ra Các hoạt động này phải đảm bảo theo một trình tự logicnhất định, mỗi hoạt động ứng với một thời gian dự kiến hợp lí.
Để hình thành phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, giáo viên cầnphải tổ chức các hoạt động cơ bản sau:
đó Hoạt động học tập được thiết kế gồm 4 bước sau:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rỏ ràng và phù hợp với
khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoànthành khi thực hiện nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và cóbiện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"
3 Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung họctập và kỷ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi,thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinhmột cách hợp lí
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thựchiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm.
- Khái niệm cơ bản về hoạt động trải nghiệm.
Hoạt động trải nghiệm có thể định nghĩa là hành động trong đó chủ thể đượctham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp với các đối tượng nào đó,qua đó hình thành được kiến thức, kĩ năng, xúc cảm về sự kiện, đối tượng đó Hoạtđộng trải nghiệm trong dạy học là học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập với sựtham gia trực tiếp, tích cực hoặc tương tác trực tiếp với đối tượng học tập nhằmhình thành kiến thức, kĩ năng, năng lực và xúc cảm với đối tượng học tập.Tronghọc tập trải nghiệm, các hoạt động trải nghiệm phải được tổ chức theo chu trìnhhọc xoáy trôn ốc gồm bốn pha: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, trừu tượnghóa khái niệm, thử nghiệm tích cực
Trang 12Hình 1.1 Mô hình hoạt động trải nghiệm của David Kork
- Các đặc trưng cơ bản của hoạt động trải nghiệm:
+ Nội dung hoạt hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp và phân hóa cao.+ Học qua trải nghiệm là quá trình học tích cực và hiệu quả
+ Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới nhiêu hình thức đa dạng
+ Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường
+ Hoạt động trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thứchọc tập khác không thực hiện được
- Các hình thức hoạt động trải nghiệm gồm: Hoạt động câu lạc bộ; Tổ chức
trò chơi; Tổ chức diễn đàn; Sân khấu tương tác; Tham quan, dã ngoại; Hội thi,cuộc thi; Tổ chức sự kiện; Hoạt động giao lưu; Hoạt động chiến dịch; Hoạt độngnhân đạo; Lao động công ích; Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ tập thể
- Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm ở trưởng phổ thông
Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo được gọi là thiết kếHĐTN cụ thể Đây là việc quan trọng, quyết định tới một phần sự thành công củahoạt động Việc thiết kế các HĐTN cụ thể được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động.Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh
- Đánh giá hoạt động trải nghiệm
Đánh giá HĐTN đòi hỏi đánh giá các thành phần: năng lực, kiến thức, kỷnăng Các thành phần này có mối quan hệ với nhau, phụ thuộc vào nhau, nên rấtkhó đánh giá một cách riêng rẽ Mặc khác, học sinh thường có xu hướng đánh giá
Quan sát phản ánh
Trìu tượng hóa khái niệm
Thử nghiệm tích
cực
Trải nghiệm cụ
thể
Trang 13kết quả của mình cao hơn với kết quả của các nhóm khác nên bên cạnh bảng kiểmđánh giá (sử dụng cho đánh giá giáo viên và học sinh), cần sử dụng phiếu quan sát(sử dụng cho đánh giá của giáo viên).
Bảng 1.1 Bộ công cụ đánh giá hoạt động trãi nghiệm
Bảng kiểm quan sát
Ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến hoạt động học tập của học sinh trong quá trình tham gia hoạt động trải nghiệm, nhằm mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá về
sự tương tác học sinh – học sinh, học sinh – giáo viên.
Quan sát được thực hiện thông qua bảng kiểm/phiếu quan sát và được sử dụng trong các tình huống học tập liên quan đến HS như: làm việc nhóm, điều tra phỏng vấn, trình bày vấn đề,
Sổ theo dõi
Là một hình thức của hồ sơ học tập Nó là bằng chứng cho kết quả hoạt động của từng cá nhân trong nhóm Sổ theo dõi được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của hoạt động trải nghiệm.
Bảng kiểm đánh giá
Là một công cụ căn cứ liệt kê danh sách các tiêu chí đánh giá một sản phẩm của hoạt động trải nghiệm như: bài báo (Phiếu đánh giá dành cho giáo viên)
Phiếu đánh giá (Đánh
giá đồng đẳng)
Là bộ công cụ liệt kê các tiêu chí để học sinh đánh giá qua quá trình tham gia hoạt động trải nghiệm của các thành viên trong nhóm và kết quả hoạt động của nhóm bạn.
1.2.3 Năng lực giao tiếp
- Khái niệm năng lực giao tiếp.
NLGT là một khái niệm được bàn đến trong nhiều công trình nghiên cứu vớinhiều khía cạnh khác nhau Ở Việt Nam, các nhà tâm lí học thường phân xuất nănglực giao tiếp thành các kỷ năng cụ thể như: kỷ năng định hướng, kỷ năng định vị,
kỷ năng nghe, kỷ năng điều chỉnh quá trình giao tiếp và coi đây là những kỷ năngtối cần thiết của một con người trong xã hội Như vậy, việc hình thành năng lực
giao tiếp cho học sinh là hết sức quan trọng trong quá trình dạy học.
Năng lực giao tiếp là khả năng giao tiếp có liên quan đến những người khácvới độ chính xác, rỏ ràng, dễ hiểu, chặt chẽ, chuyên môn, hiệu quả và phù hợp Đó
là một thước đo để xác định mức độ các mục tiêu nào của sự tương tác đang đạtđược
Theo chương trình phổ thông 2018 thì năng lực giao tiếp được hiểu là khảnăng xác định mục đích giao tiếp; nội dung và phương pháp giao tiếp; thái độ giaotiếp; nhằm đảm bảo hoạt động giao tiếp đạt kết quả
- Các biểu hiện của năng lực giao tiếp: Kỷ năng hòa nhập với mọi người;
Trang 14Kỷ năng quản lí nhận thức của bản thân; Kỷ năng chọn lựa ngôn từ và điều chỉnhgiọng nói; Kỷ năng tận dụng hiệu quả của giao tiếp phi ngôn ngữ; Kỷ năng lắngnghe; Kỷ năng thấu hiểu sự khác biệt và giải quyết những xung đột; Kỷ năng trìnhbày.
- Yêu cầu năng lực giao tiếp
Theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 thì năng lực giao tiếp tiếpcủa học sinh phổ thông cần đạt được các yêu cầu sau:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp:
Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giaotiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp
Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiệngiao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp
Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợpvới khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kếthợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng - Biết sử dụng ngôn ngữ kếthợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng
và để thảo
+ Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâuthuẫn:
Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác
Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặcgiữa những người khác với nhau và biết cách hoá giải mâu thuẫn
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Biết chủ động đề xuất mụcđích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất;biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệmvụ
+ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Phân tích được các côngviệc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khókhăn của nhóm
+ Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Biết chủ động đề xuấtmục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đềxuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu vànhiệm vụ
+ Tổ chức và thuyết phục người khác: Biết theo dõi tiến độ hoàn thành côngviệc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêmtốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm
- Bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp
+ Các yếu tố cấu thành năng lực giao tiếp
a) Mục đích giao tiếp
- Phân tích được bối cảnh, xác định được nhu cầu giao tiếp
Trang 15- Đề ra được mục đích giao tiếp (giao tiếp có mục đích)
- Xác định được đối tượng giao tiếp
- Xác định được bối cảnh giao tiếp
- Lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với chủ đề giao tiếp
- Dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích giao tiếp
b) Nội dung và phương thức giao tiếp
- Đầy đủ ý
- Diễn đạt ý rõ ràng
- Diễn đạt ý dễ hiểu
- Ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh
- Ngôn ngữ phù hợp với đối tượng người nghe
c) Thái độ giao tiếp
- Chủ động trong giao tiếp
- Linh hoạt trong các tình huống
- Tự tin khi nói trước nhiều người
- Tôn trọng người đối diện
- Tạo thiện cảm trong giao tiếp bằng biểu cảm ngôn ngữ cơ thể
- Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- Đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm với người đối diện
- Biết cách khen ngợi hay che một cách khéo léo
- Động viên, khích lệ người đối diện tiến bộ
- Biết kiềm chế trong tình huống tiêu cực
- Tiếp thu một cách tích cực ý kiến của người đối diện
+ Rubic đánh giá năng lực giao tiếp.
Bảng 1.2 Phiếu hỏi đánh giá năng lực giao tiếp
Mục đích giao tiếp
1 Xác định được nhu cầu giao tiếp
2 Xác định được đối tượng giao tiếp
3 Xác định được bối cảnh giao tiếp
4 Lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với chủ đề giao tiếp
Nội dung và phương thức giao tiếp
5 Đầy đủ ý
6 Diễn đạt ý rõ ràng
7 Diễn đạt ý dễ hiểu
8 Ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh
9 Ngôn ngữ phù hợp với đối tượng người nghe
Thái độ giao tiếp
10 Chủ động trong giao tiếp
11 Linh hoạt trong các tình huống
Trang 16Nội dung/ Thành tố Có Không
12 Tự tin khi nói trước nhiều người
13 Tôn trọng người đối diện
14 Tạo thiện cảm trong giao tiếp bằng biểu cảm ngôn ngữ cơ thể
15 Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
16 Đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm với người đối diện
17 Biết cách khen ngợi hay che một cách khéo léo
18 Động viên, khích lệ người đối diện tiến bộ
19 Biết kiềm chế trong tình huống tiêu cực
20 Tiếp thu một cách tích cực ý kiến của người đối diện
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Mục tiêu điều tra
- Tìm hiểu về thực trạng dạy Chương III Virut và bệnh truyền nhiễmchương trình Sinh học 10 (Chương trình giáo dục phổ thông 2006)
- Tìm hiểu về thực trạng dạy và học bằng hoạt động trải nghiệm nhằm pháttriển năng lực giao tiếp cho học sinh tại các trường THPT
1.3.2 Nội dung điều tra
Chúng tôi điều tra các vấn đề sau đây:
- Việc tổ chức các hoạt động dạy - học Sinh học 10 nói chung và ChươngIII Virus và bệnh truyền nhiễm nói riêng
- Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong phát triển phẩmchất và năng lực học sinh THPT
- Hiểu biết và vận dụng để thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằmphát triển năng lực cho học sinh đặc biệt là năng lực giao tiếp tại trường THPThiện nay
1.3.3 Đối tượng điều tra
- Giáo viên bộ môn Sinh học và học sinh lớp 10 tại 3 trường:
+ THPT Diễn Châu 2, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
+ THPT Diễn Châu 3, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
+ THPT Diễn Châu 4, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
1.3.4 Phương pháp điều tra
- Phát phiếu điều tra tới giáo viên và học sinh ở một số trường
- Kết hợp với dự giờ, tìm hiểu giáo án và trao đổi với một số giáo viên vềcác nội dung điều tra
Trang 171.3.5 Kết quả điều tra
Chúng tôi tiến hành thiết kế phiếu điều tra thực trạng sau đó gửi đến 22 giáo viên
bộ môn Sinh và 106 học sinh tại 3 trường nói trên
Kết quả thăm dò thu được
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên
T
Mức độ sử dụng
Thường xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
tỉ lệ sử dụng thường xuyên đang còn hạn chế, chẳng hạn như dạy học hợp tác vàdạy học bằng sơ đồ hóa mức độ sử dụng thường xuyên chỉ chiếm 18,18% và22,73% Dạy học có sử dụng phiếu học tập có tỷ lệ sử dụng thường xuyên chiếm40,91% và không có giáo viên nào không sử dụng Tuy nhiên, dạy học bằng tổchức các hoạt động trải nghiêm thì hầu như chưa được GV sử dụng thường xuyên,chỉ có 18,18% thường xuyên sử dụng, số còn lại chỉ thỉnh thoảng sử dụng là 50%
và tỷ lệ không sử dụng là cao nhất, chiếm 31,82%
Bảng 1.4 Kết quả điều tra thực trạng việc tổ chức các hoạt động trải nhiệm
để phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh
Trang 18SL TL%
Theo thầy (cô) việc phát triển
năng lực giao tiếp cho học sinh
trong dạy học Sinh học có cần
thiết không?
Thầy (cô) có thường xuyên phát
triển năng lực giao tiếp cho học
sinh không?
Thầy (cô) đã bao giờ tổ chức
các hoạt động trải nghiệm để
phát triển năng lực giao tiếp cho
học sinh chưa?
- Số liêu bảng 1.4 cho ta thấy, đa số giáo viên đánh giá cao vai trò và sự cầnthiết phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh (72,73%) thông qua quá trình dạyhọc Việc tổ chức dạy học để phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh chưa đượcthực hiện thường xuyên (27,27%) Đặc biệt việc tổ chức hoạt động trải nghiệm đểphát triển năng lực giao tiếp cho học sinhcòn rất thấp (18,18%)
* Nguyên nhân của tình trạng trên:
Qua trao đổi, lấy ý kiến khảo sát của giáo viên và thực tiễn của đơn vị chothấy: hoạt động trải nghiệm ở trường THPT hiện nay chưa được quan tâm và chú ýnhiều, hoạt động trải nghiệm chưa được nhìn nhận đúng giá trị, các hoạt động trảinghiệm dù được tổ chức nhưng hầu như ở quy mô cấp lớp, khối Với nhiều lí dokhác nhau, trong đó có lí do là chương trình chính khóa quá nặng,vì vậy nhàtrường cũng như giáo viên không có thời gian để tổ chức hoạt động trải nghiệm.Bên cạnh đó, nhiều giáo viên gặp phải không ít khó khăn trong quá trình thiết kếhoạt động trải nghiệm và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm Cùng với đó
là các khó khăn mà các giáo viên gặp phải như thời gian tổ chức, các trang thiết bị,thiếu sự chủ động, tích cực của học sinh, sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường làmcho các hoạt động trải nghiệm không được tổ chức thường xuyên, kết quả khôngcao
Như vậy, để việc tổ chức hoạt động trải nghiệm được diễn ra thường xuyên,hiệu quả cần thay đổi nhận thức của lãnh đạo nhà trường, giáo viên về vai trò củahoạt động trải nghiệm Đồng thời, các giáo viên phổ thông cần được trang bị kiếnthức, kỹ năng nhất định trong quá trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm vàphương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Bảng 1.5 Kết quả điều tra thực trạng về mức độ hứng thú học tập
môn Sinh học của học sinh.
Trang 19Câu hỏi Câu trả lời Kết quả
2 Trong quá trình dạy học bộ môn Sinh học,
thầy, (cô) đã bao giờ tổ chức cho các bạn đi
tham quan, dã ngoại hay chưa?
Chưa bao giờ 70 66,04
Thỉnh thoảng 36 33,96
3 Trong quá trình dạy học môn Sinh học thầy,
(cô) đã bao giờ tổ chức ngoại khóa cho các em
hay chưa?
Chưa bao giờ 20 18,87
Thỉnh thoảng 75 70,75
Thường xuyên 11 10,38
4 Trong quá trình dạy học môn Sinh học thầy,
(cô) đã bao giờ tổ chức dự án học tập cho các
em hay chưa?
Chưa bao giờ 16 15,09
Thỉnh thoảng 65 61,32
Thường xuyên 25 23,58
5 Trong quá trình dạy học môn Sinh học thầy,
(cô) đã bao giờ tổ chức cho các bạn đi thực
hành thí nghiêm hay chưa
Chưa bao giờ 26 24,53
* Nguyên nhân của tình trạng trên:
Đa số học sinh hào hứng với các hoạt động trải nghiệm bởi vì thông qua các hoạt động trải nghiệm, học sinh được tham gia những việc làm cụ thể, học sinh sẽ phát huy vai trò cụ thể, tính tích cực chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các em được tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động từ thiết kế, chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả Bên cạnh đó, các em còn được bày tỏ quan điểm ý tưởng của chính mình Do vậy các em thật sự hào hứng và rất tích cực khi được học tập dưới dạng hoạt động tr ải
Trang 20Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh tham gia theo kiểu hình thức hoặc không tham gia, hầu hết các em là những học sinh yếu và trung bình chủ yếu là do các em không tương tác được với các bạn trong nhóm.
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC “VIRUS VÀ BỆNH TRUYỀN
NHIỄM” THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO HỌC SINH THPT.
2.1 Phân tích nội dung kiến thức chương III Virus và bệnh truyền nhiễm – Sinh học lớp 10 THPT (Chương trình cơ bản).
Cấu trúc của chương III gồm 4 bài từ bài 29 đến bài 32:
- Bài 29: Cấu trúc các loại virut
- Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Bài 31: Virut gây bệnh Ứng dụng của virut trong thực tiễn
- Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Nội dung của chương gồm:
- Cấu trúc các loại virut - Sự nhân lên của virut:
+ Cấu tạo, hình thái các loại virut, đặc điểm cơ bản nhất của virut
+ Sự nhân lên của virut trong tế bào vật chủ, HIV và cách phòng tránh
- Virut đối với đời sống con người và sinh vật:
+ Tác hại của virut đối với con người, thực vật và động vật
+ Vai trò của virut đối với sản xuất, đời sống con người
- Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch:
+ Khái niệm bệnh truyền nhiễm
+ Tác nhân gây bệnh, phương thức lan truyền và một số bệnh truyền nhiễm.+ Khái niệm miễn dịch, các loại miễn dịch
+ Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch và cách phong chống bệnh truyền nhiễm.Nội dung của chương đề câp đến khái niệm virut, cấu trúc của virut, đồngthời HS được biết các giai đoạn của quá trình nhân lên của virut trong tế bào Họcsinh còn được biết thêm kiến thức về HIV, các con đường lây truyền, ba giai đoạnphát triển của bệnh và biện pháp phòng ngừa Học sinh còn được tìm hiểu về cácvirut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và động vật, biết được con đường xâm nhiễm,tác hại của chúng, bên cạnh đó virut cũng có những ứng dụng trong thực tiễn Cuốicùng là giới thiệu cho học sinh vốn hiểu biết về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Giữa các bài có nội dung logic với nhau, giới thiệu về cấu trúc, hình thái,cách xâm nhập, nhân lên, tác hại và lợi ích của virut Đây là những kiến thức ứngdụng, rất cần thiết đối với đời sống thực tiễn Vì vậy Chương III có nhiều cơ hội để
tổ chức hoạt động trải nghiệm giúp định hướng học sinh lĩnh hội những kiến thứcliên quan đến vấn đề sức khỏe, giáo dục đạo đức
Nội dung chương virut và bệnh truyền nhiễm - Sinh học 10 là một chương
Trang 21quan trọng mà qua đó giáo viên có thể lồng ghép giảng dạy cho học sinh các kiếnthức thực tế liên quan đến vấn đề bảo vệ sức khỏe (phòng tránh các bệnh do virutgây ra, bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, các dịch bệnh trong đời sống gần nhất ),lối sống lành mạnh ở tuổi vị thành niên.
Ở độ tuổi này, các em cũng đã có ý thức đến vấn bảo vệ sức khỏe bản thân,phòng tránh các bệnh truyền nhiễm Nhưng một số bộ phận của giới trẻ hiện nay
có đạo đức, lối sống không lành mạnh dẫn đến sa ngã vào các tệ nạn xã hội và mắccăn bệnh HIV/AIDS đáng tiếc Đa số các em đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề đó,nhưng để tất cả các em đều được trang bị kiến thức để không xảy ra thực trạng trênthì chưa một bộ môn chính thống nào có thể giải quyết được vấn đề đó cho các em
Việc dạy học chương virut và bệnh truyền nhiễm là một điều kiện thuận lợi
để GV có thể giúp các em trang bị kiến thức, hiểu biết rõ ràng về vấn đề đó
Tuy nhiên nếu chỉ giảng dạy và ôn tập củng cố kiến thức của chương theophân phối chương trình thì chưa thể giải quyết thỏa đáng vấn đề trên, vì vậy thiết
kế và tổ chức hoạt động trãi nghiệm để dạy chương virut và bệnh truyền nhiễm Sinh học 10 nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh được xem là một sựlựa chọn hiệu quả nhất
-2.2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực giao tiếp trong dạy học Sinh học.
Dựa trên nghiên cứu lí thuyết học tập trải nghiệm của David Kob và thựctiễn dạy học Sinh học ở trường THPT, chúng tôi đã thiết kế quy trình tổ chức hoạtđộng trải nghiệm để phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh phù hợp với việcgiảng dạy môn Sinh học ở trường trung học phổ thông gồm các bước sau:
Hình 2.1 Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực giao tiếp
Trang 22Bước 1: Xác định mục tiêu chủ đề
Bước 2: Xác định các mạch nội dung cơ bản của chủ đề
Bước 3: Xác định các dạng hoạt động trải nghiệm trong chu trình trải nghiệm của mỗi mạch nội dung
Bước 4: Xây dựng tiến trình hoạt động Bước 5: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS
1.Xác định các điều kiện tổ chức hoạt động
2.Xác định các bước tiến hành hoạt động của mỗi pha
Bước 1: Xác định mục tiêu chủ đề:
- Kiến thức:
+ Xác định mức độ nhận thức của học sinh theo thang nhận thức Bloom:
biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo
+ Sử dụng các động từ hành động để viết mục tiêu sao cho các mục tiêu cóthể lượng hóa và đánh giá được
- Kỷ năng: trình bày những kỷ năng của học sinh được hình thành và pháttriển thông qua thực hiện các hoạt động học tập Mục tiêu kỷ năng xác định gồmnhóm kỷ năng tư duy, nhóm kỷ năng học tập và nhóm kỷ năng khoa học
- Thái độ: trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động họcđối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của học sinh Cần xác định rõ ýthức người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập và tư duykhoa học
- Năng lực hình thành: học sinh được học thông qua trải nghiệm để tự khámphá ra tri thức, nhận ra giá trị của kiến thức để từ đó vận dụng kiến thức vào thựctiễn từ đó hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp
Bước 2: Xác định mạch nội dung cơ bản
* Mục đích: Xác định được các mạch nội dung lớn của chủ đề
* Mục đích: Phân tích được đặc điểm kiến thức trong mỗi mạch nội dung và
sự phát triển của các khái niệm trong mỗi mạch nội dung làm cơ sở để lựa chọncác dạng hoạt động trải nghiệm phù hợp
* Cách thực hiện:
Trang 23- Phân tích đặc điểm của mỗi mạch nội dung:
+ Phân tích cấu trúc logic của mạch nội dung cốt lõi để tạo khung cho việclựa chọn, phát triển các mạch nội dung nhỏ hơn
+ Phân tích đặc điểm nội dung kiến thức của các mạch nội dung trong chủ
đề để xác định thành phần kiến thức: kiến thức thuộc nhóm kiến thức về cấu tạo,hình thái giải phẫu; nhóm kiến thức về quá trình quy luật Sinh học; nhóm kiến thức
về học thuyết khoa học, nhóm kiến thức về phương pháp Sinh học
- Xác định các dạng hoạt động tương ứng với các pha của mỗi chu trình trảinghiệm
+ Xác định mục tiêu của mỗi pha trong chu trình trải nghiệm
+ Lựa chọn hoạt động trải nghiệmở mỗi pha dựa vào mục tiêu, đặc điểm nộidung, vốn kiến thức của học sinh
Bước 4: Xây dựng tiến trình hoạt động
* Mục đích: Xây dựng được điều kiện và cách thức hoạt động của học sinh
tương ứng với mục tiêu của pha trải nghiệm
* Mục đích:Thiết kế được các tiêu chí và bộ công cụ để đánh giá mức độ
hiểu biết về kiến thức, kỷ năng và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh; đođược mức độ năng lực được hình thành sau các hoạt động trải nghiệm
* Cách thực hiện:Thiết kế các bảng tiêu chí và các công cụ đánh giá tương
ứng Để đánh giá học sinh, chúng tôi đã xác định các công cụ tương ứng cho mỗigiai đoạn trải nghiệm và đánh giá cả chu trình như phiếu quan sát, câu hỏi - bàitập, bảng tiêu chí, báo cáo tiểu luận, bài thuyết trình
Trên cơ sở phân tích mạch nội dung kiến thức của chương virut và bệnhtruyền nhiễm chúng tôi đề xuất các dạng hoạt động trải nghiệm cụ thể tương ứng
có thể vận dụng để phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh như sau:
2.3.Thiết kế chủ đề “Virus và bệnh truyền nhiễm” theo hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh THPT.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Thời lượng: 3tiết
Trang 24- Nêu được khái niệm, cấu trúc và hình thái các loại virut
- Phân biệt được virut và vi khuẩn
- Trình bày được chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ.
Giải thích được tại sao gọi là sự nhân lên mà không gọi là sinh sản.
- Phân tích được vai trò và tác hại của virut trong thực tiễn
- Trình bày được một số ứng dụng của virut
- Nêu được khái niệm bệnh truyền nhiễm.
- Phân tích được các con đường truyền bệnh
- Lấy được một số ví dụ về bệnh truyền nhiễm và phân tích nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh.
- Nêu được khái niệm miễn dịch, phân biệt được các loại miễn dịch.
- Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người, thực vật và động vật (HIV, cúm, sởi, ) và cách phòng chống Giải thích được các bệnh do virus thường lây lan nhanh, rộng và có nhiều biến thể.
(1) (2) (3) (4)
(5) (6) (7) (8) (9) (10)
(12) (13) (14) (15)
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ + Tự nghiên cứu tài liệu, tự lập kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu
về virut và bệnh truyền nhiễm.
(16)
Trang 25+ Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
+ Phát triển năng lực giao tiếp thông qua thực hiện các nhiệm
vụ điều tra thực trạng bệnh tại địa phương, trung tâm y tế.
(17) (18)
- Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp phòng chống bệnh tật, đảm bảo sức khỏe của con người, chống thất thoát tài chính của tập thể, đất nước
Trách nhiệm - Giáo dục ý thức, trách nhiệm trong bảo vệ sức khỏe bản
thân, cộng đồng thông qua tuyên truyền, tư vấn phòng tránh các bệnh truyền nhiễm, phòng chống HIV/AIDS, tệ nạn xã hội.
- Có trách nhiệm trong vấn đề giữ vệ sinh lớp học, nhà trường,chống lây lan bệnh tật, đặc biệt là Bệnh covid19.
Nhân ái - Có cái nhìn bao dung và không kì thị với những người bị
nhiễm HIV.
- Cần tuyên truyền để XH không kì thị người bị nhiễm HIV.
- Có thái độ đúng đắn với những người mắc căn bệnh thế kỉ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1.Giáo viên
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 4 tờ giấy Ao, 2 cây bút lông (1 màu xanh, 1 màuđỏ), nam châm gắn bảng từ
- Các phiếu học tập; các mảnh ghép cho tổ chức trò chơi ghép nội dung vào bảng
- Tranh ảnh, video về một số triệu chứng bệnh do virut gây nên
Trang 26- Một số mẫu poster, catalogue, video tuyên truyền phòng chống dịch do virut gây
ra ở người
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm hiểu về cấu tạo của virus
Ghép các mảnh ghép có nội dung phù hợp vào các ô tương ứng trong bảng sau
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Tìm hiểu các dạng virut
Ghép các mảnh ghép có nội dung phù hợp vào các ô tương ứng trong bảng sau
Cấu trúc xoắn
Cấu trúc khối
Cấu trúc hỗn hợp
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:Phân biệt virut với vi khuẩn
Điền “có” hoặc “không” vào cột tương ứng với virut và vi khuẩn ở các đặc điểm cấu trúc trong bảng sau
Cấu tạo tế bào
Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chứa cả ADN và ARN
Chứa ribôxôm
Sinh sản độc lập
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Tìm hiểu chu trình nhân lên của virut
Ghép các mảnh ghép có nội dung phù hợp vào các ô tương ứng trong bảng sau
Trang 27 Phân công nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: nghiên cứu quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ (Có sưu tầm
hình ảnh, phim và thiết kế bằng slider trình chiếu)
* Yêu cầu: - Trình bày được chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ theo 2
con đường: sinh tan và tiềm tan
- Giải thích được vì sao mỗi loại virut chỉ ký sinh trên 1 loại vật chủnhất định
- Phân biệt được chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan
- Giải thích được hiện tượng “ủ bệnh” và “phát bệnh” do virut gâynên
+ Nhóm 3,4: nghiên cứu về virut HIV và bệnh AIDS (có sưa tầm hình ảnh, phim,
thiết kế dưới dạng slider trình chiếu)
* Yêu cầu: - Trình bày được khái niệm HIV, AIDS, bệnh cơ hội
- Trình bày được các con đường lây nhiễm HIV và biện pháp phòngngừa
- Giải thích được vì sao người bị nhiễm HIV lại mắc hội chứng suygiảm miễn dịch
- Giải thích được vì sao HIV không bị lây nhiễm qua đường muỗiđốt
- Giải thích được vì sao một số trường hợp mẹ bị nhiễm HIV nhưngcon lại không nhiễm
- Giải thích được vì sao người bị nhiễm HIV khi sử dụng thuốc ARVlại có thể kéo dài thời gian sống
+ Nhóm 5,6: Nghiên cứu về virut gây bệnh và ứng dụng trong thực tiễn (có sưu
tầm hình ảnh, phim, thiết kế dưới dạng slider trình chiếu)
* Yêu cầu: - Trình bày được tác hại của virut đối với đời sống và sản xuất.
Trang 28- Trình bày được các ứng dụng thực tiễn của virut.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các ứng dụng virut trong thựctiễn
- Đề xuất một số ý tưởng về ứng dụng của virut vào thực tiễn cuộcsống
- Đề xuất các hình thức tuyên truyền về tác hại của virut và ứng dụngthực tiễn của virut nhằm nâng cao nhận thức của con người
+ Nhiệm vụ chung của cả lớp (sẽ chia thành 6 nhóm tại tiết thứ 3)
- Tìm hiều các thông tin về: nguyên nhân gây dịch bệnh, các hình thức lấy lanbệnh, các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh do virut gây ra ở người Mỗinhóm có thể lựa chọn 1 nội dung về 1 loại dịch bệnh để tìm hiểu, thu thậpthông tin như: HIV/AIDS, Covid-19, Viên gan B,
- Phác họa, lựa chọn hình thức, nội dung để thiết kế 1 video có hình ảnh, phụ
đề hoặc 1 poster, catalogue để tuyên truyền đến người dân các biện phápphòng chống dịch bệnh di virut gây ra
- Dụng cụ lớp chuẩn bị: 3 tờ giấy bìa trắng khổ A0 để cắt đôi thành 6 tờ khổ
A1; 6 bộ bút lông nhiều màu sắc; 6 thước kẻ; các miếng giấy dán nhiều màucắt thành bông hoa để đánh giá các nhóm
- Lưu ý: Giáo viên phải chia nhóm từ tiết thứ 2 để các nhóm phân công nhiệm
vụ cho các thành viên cũng như lê ý tưởng thiết kế mỹ thuật trước khi lênlớp
- Yêu cầu phải đạt được 4 nội dung sau:
+ Nguyên nhân gây bệnh (virut hay vi khuẩn)
+ Triệu chứng biểu hiện bệnh lí
+ Tác nhân truyền bệnh/con đường lây nhiễm
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trình bày được tác
hại của tình hìnhdịch bệnh hiện nay
Trình bày 1phút
Đánh giá
cá nhân
Trang 29Hoạt động
học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá
- Nêu được đặc điểmchung của virut
- Thành phần cấu tạo
và chức năng của cácthành phần đó
- Phân biệt được cấutạo virut và vi khuẩn
- Phươngpháp trựcquan,hoạtđộng nhóm
- Trò chơimảnh ghép,
Kĩ thuậttrình bày 1phút
HS đánh giálẫn nhau
- GV đánh
thông quavấn đáp
- Trình bày được chu
trình nhân lên của viruttrong tế bào chủ theo 2con đường: sinh tan vàtiềm tan
- Giải thích được vìsao mỗi loại virut chỉ
ký sinh trên 1 loại vậtchủ nhất định
- Phân biệt được chutrình sinh tan và chutrình tiềm tan
- Giải thích được hiệntượng “ủ bệnh” và
“phát bệnh” do virutgây nên
- Phươngpháp hoạtđộng nhóm
- Sử dụngphiếu họctập
- Kĩ thuậtnhóm
chuyên gia,trò chơimảnh ghép
- HS đánhgiá lẫn nhau
- GV đánh
thông quavấn đáp
- Đánh giáhoạt độngnhóm bằngcách đánh
giá chéo
Hoạt động
2.2.
(9) (16)
- Trình bày được kháiniệm HIV, AIDS, bệnh
-Phươngpháp hoạt
Đánh giáhoạt động
Trang 30Hoạt động
học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá
Tìm hiểu về
HIV/AIDS
(17)(18)
cơ hội
- Trình bày được cáccon đường lây nhiễmHIV và biện phápphòng ngừa
- Giải thích được vìsao người bị nhiễmHIV lại mắc hội chứngsuy giảm miễn dịch
- Giải thích được vìsao HIV không bị lâynhiễm qua đườngmuỗi đốt
- Giải thích được vìsao một số trường hợp
mẹ bị nhiễm HIVnhưng con lại khôngnhiễm
- Giải thích được vìsao người bị nhiễmHIV khi sử dụng thuốcARV lại có thể kéo dàithời gian sống
động nhómchuyên gia
- Kĩ thuậttrình bày 1phút
- Phươngpháp vấnđáp
nhóm bằngcách đánhgiá chéo
- Trình bày được táchại của virut đối vớiđời sống và sản xuất
- Trình bày được cácứng dụng thực tiễn củavirut
- Giải thích được cơ sởkhoa học của các ứngdụng virut trong thựctiễn
- Đề xuất một số ýtưởng về ứng dụng củavirut vào thực tiễncuộc sống
- Kĩ thuậtnhóm
chuyên gia
- Phươngpháp vấnđáp
Đánh giáhoạt độngnhóm bằngcách đánhgiá chéo
Trang 31Hoạt động
học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá
- Đề xuất các hình thứctuyên truyền về tác hạicủa virut và ứng dụngthực tiễn của virutnhằm nâng cao nhậnthức của con người
- Trình bày được kháiniệm và lấy ví dụ vềcác bệnh truyền nhiễmthường gặp
- Trình bày được kháiniệm về miễn dịch vàcác hình thức miễndịch
- Trình bày được cácđiều kiện và phươngthức lây truyền bệnhtruyền nhiễm
- Giải thích được cơ sởkhoa học của vac-xinphòng bệnh
- Đề xuất một số biệnpháp phòng ngừa dịchbệnh truyền nhiễmtrong cuộc sống (dịchcovid 19)
- Trình bày đượcnguyên nhân gây bệnh,các con đường truyềnnhiễm, cách biện phápphòng ngừa dịch bệnhnhóm lựa chọn
- Thiết kế được videohoặc poster, cataloguetuyên truyền hiệu quả
- Tổ chứccuộc thituyên
truyền viêngiỏi
- Kĩ thuậtnhóm
chuyên gia
- Kĩ thuậtmảnh ghép
Đánh giáhoạt độngnhóm bằngcách đánhgiá chéo