Đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh họctheo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhằm khơi dậy và phát triển cácphẩm chất và năng lực cốt lõi, hình thành cho HS tư duy tích cực đ
Trang 1SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
THIẾT KẾ BÀI TẬP VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
THPT THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 11
LĨNH VỰC: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
Đồng tác giả: Phạm Hồng Thái – Trường THPT Diễn Châu 4
Hồ Văn Thanh – Trường THPT Tương Dương 1
Nghệ An, tháng 3 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC……… 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.……….…… 2
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ……….… …… 3
1 Lý do chọn đề tài……….………… … 3
2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu ……… 4
3 Kế hoạch thực hiện đề tài ……… ……….….………… … 4
4 Tính mới và những đóng góp của đề tài ……… 5
PHẦN II NỘI DUNG………. 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ……… 6
1.1 Sơ lược vấn đề nghiên cứu …… ……….……… 6
1.2 Cơ sở lý luân của đề tài……….……… 8
1.2.1 Dạy học theo nhóm – hình thức dạy học hợp tác hiệu quả ……… 8
1.2.2 Dạy học hợp tác với việc phát triển phẩm chất, năng lực ….……… 10
1.2.3 Năng lực hợp tác ……… ….……… 13
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài……… 15
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHỐI HỢP CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ………… 19
2.1 Phân tích nội dung chương trình bộ môn trong việc xây dựng các dạng bài tập hoạt động nhóm trong dạy học phát triển năng lực ……… 19
2.2 Thiết kế, phối hợp vận dụng linh hoạt các nhóm KTDH tích cực trong tổ chức hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm phù hợp với từng dạng bài tập học tập hợp tác theo nhóm ……… 24
2.2.1 Kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn với kĩ thuật XYZ và kĩ thuật KWL ……… 24
2.2.2 Kết hợp kĩ thuật phòng tranh với kĩ thuật sơ đồ tư duy và kĩ thuật mảnh ghép cải tiến ……… 30
2.4 Kết luận chương II ……… 41
CHƯƠNG II THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……… 42
3.1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm ……… 42
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm ……… ……… 42
3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm ………… ……… 43
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm ……… 43
3.4.1 Phân tích định lượng ……… ……… 43
3.4.2 Phân tích định tính ……… …….…… 46
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… ……… 48
1 Kết luận ………… ……… 48
2 Kiến nghị ……….……… 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………….……… ………… 49
PHỤ LỤC 1 Các công cụ đánh giá năng lực hợ tác ………… ………. 50
PHỤ LỤC 2 Số liệu kiểm định độ tin cậy và tham số đặc trưng trong thống kê toán học được trích từ phần mềm SPSS ……… … 54
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4Phương pháp dạy học cần hướng vào việc tổ chức cho người học học tậptrong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo Địnhhướng này có thể gọi tắt là học tập trong hoạt động và bằng hoạt động hay ngắngọn hơn là hoạt động hóa người học Đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh họctheo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhằm khơi dậy và phát triển cácphẩm chất và năng lực cốt lõi, hình thành cho HS tư duy tích cực độc lập sáng tạo,rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đemlại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Xuất phát từ mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 về phát triển năng lực hợp tác – một trong những năng lực cốt lõi cho học sinh THPT.
Việc đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy để đạt được mục tiêu phát triểnphẩm chất và năng lực người học của chương trình giáo dục phổ thông mới 2018
đã và đang là động lực thúc đẩy quá trình dạy học tương tác - một hướng dạy họctiếp cận tổng hợp, tập trung vào người học trong mối quan hệ tương tác giữa ngườidạy, người học và môi trường nhằm phát huy hết các năng lực của học sinh trong
đó có năng lực hợp tác Năng lực hợp tác là một năng lực quan trọng, đó là biếtlắng nghe, học hỏi, chia sẻ, biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyếtcác vấn đề do bản thân hoặc người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việcnhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ Năng lực hợp tác là một trongnhững năng lực cốt lõi của nội dung đổi mới chương trình hiện nay Sự hợp tácgiữa người dạy với người học, người học với người học, là yếu tố quyết định nênchất lượng, hiệu quả của dạy học
Xuất phát từ thực trạng dạy học bộ môn Sinh học THPT theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua các kĩ thuật dạy học theo nhóm.
Nhìn chung tư tưởng chủ đạo của đổi mới phương pháp là tập trung vào cáchoạt động của trò; trò tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá; tăng cường giao lưu traođổi giữa trò và trò Tuy nhiên trên thực tế, việc đổi mới phương pháp dạy học cònrất chậm GV chưa chủ động trong việc vận dụng linh hoạt các phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực Việc vận dụng sáng tạo, linh hoạt các phương pháp và kĩ
Trang 5thuật dạy học tích cực là yếu tố quan trọng để bồi dưỡng và phát triển phẩm chất,năng lực cốt lõi cho HS Trong đó, việc tổ chức dạy học theo nhóm là một hìnhthức tổ chức dạy học đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển các năng lựccốt lõi nói chung, đặc biệt là sự phát triển năng lực hợp tác cho HS.
Xuất phát từ vai trò của các kĩ thuật dạy học theo nhóm trong việc bồi dưỡng
và phát triển các năng lực cốt lõi nói chung và năng lực hợp tác nói riêng cho họcsinh THPT thông qua việc thiết kế bài tập và kĩ thuật tổ chức hoạt động nhómtrong dạy học môn sinh học lớp 11 THPT Vì vậy, chúng tôi đã đi đến thống nhất
lựa chọn đề tài “Thiết kế bài tập và tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh THPT thông qua dạy học môn Sinh học 11”.
2 Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu của đề tài: thiết kế các bài tập hoạt động nhóm trong chương trìnhdạy học Sinh học 11 theo hướng bồi dưỡng và phát triển năng lực hợp tác cho họcsinh THPT
- Xây dựng quy trình bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh THPT thôngqua các hình thức tổ chức và kĩ thuật dạy học theo nhóm
- Phương pháp nghiên cứu của đê tài: đề tài vận dụng 4 phương pháp nghiêncứu thường quy là:
+ Nghiên cứu lý thuyết về cơ sở lí luận về phát triển năng lực hợp tác trongdạy học theo nhóm; các hình thức tổ chức, kĩ thuật dạy học theo nhóm; nội dungkiến thức phù hợp việc thiết kế hệ thống bài tập để vận dụng vào kĩ thuật dạy họctheo nhóm
+ Phương pháp điều tra về thực trạng sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạyhọc môn sinh học trong trường THPT nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực hợptác cho học sinh THPT
+ Phương pháp chuyên gia thông qua việc tham vấn đồng nghiệp có kinhnghiệm, các giảng viên phương pháp dạy học bộ môn nhằm tranh thủ tiếp thu kiếnthức lí luận, kĩ thuật và cách thức tổ chức hoạt động nhóm nhằm bồi dưỡng và pháttriển năng lực hợp tác cho học sinh
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá một cách khách quan cácnội dung, giải pháp của đề tài đưa ra, thống kê và xử lí số liệu để rút ra kết luận vềmục tiêu bồi dưỡng và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua các bàitập và kĩ thuật tổ chức dạy học nhóm
3 Kế hoạch thực hiện đề tài
T
T
1 10/2019 đến 11/2020 Nghiên cứu cơ sở lý luận Cơ sở lý luận
2 12/2019 đến 11/2020 Điều tra thực trạng việc
dạy học ở trường trung
Cơ sở thực tiễn
Trang 6Hệ thống bài tập hoạt động nhóm và quy trình rèn luyện, bồi dưỡng năng lực hợp tác.
4 03/2020 đến 03/2021 Thực nghiệm sư phạm Kết quả thực nghiệm
5 Từ 03/2021 Viết đề tài và tham vấn
đồng nghiệp, chuyên gia
Đề tài SKKK
4 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đề tài xây dựng được các hình thức tổ chức hoạt động dạy học thông quaviệc sử dụng kết hợp các KTDH phù hợp với PPDH theo nhóm để áp dụng cho cácbài tập phù hợp với các cấp độ năng lực tư duy, từ đó lựa chọn được quy trình rènluyện hiệu quả sẽ giúp cải thiện các kĩ năng cấu thành năng lực hợp tác cho họcsinh trong dạy học Sinh học lớp 11
Thông qua việc kết hợp các KTDH tích cực hợp lý, bổ trợ cho PPDH hợptác theo nhóm áp dụng cho từng loại hình tài tập hoạt động nhóm để bồi dưỡng vàphát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT – một trong những năng lực cốt lõi
và tất yếu cần được bồi dưỡng và phát triển cho học sinh
Trang 7PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Sơ lược vấn đề nghiên cứu
Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nóichung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của con người Dạy học phát triểnphẩm chất, năng lực là sự “tích tụ” dần dần các yếu tố của phẩm chất, năng lựcngười học để chuyển hóa và góp phần hình thành, phát triển nhân cách Giáo dụcphổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cậnnội dung sang tiếp cận phẩm chất, năng lực người học, từ chỗ quan tâm tới việc HShọc được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS làm được gì qua việc học Có thể thấy,dạy học phát triển phẩm chất, năng lực có vai trò quan trọng trong việc nâng caochất lượng đào tạo trong giáo dục phổ thông nói riêng và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực cho quốc gia nói chung
Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của conngười; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 đã xác định các phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho
HS phổ thông bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tốchất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp cáckinh nghiệm, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ýchí, thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể Chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho
HS các năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho
mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Năng lựcđặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lựcchung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, côngviệc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyênbiệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thểthao,
Để đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động dạy học cần quan tâm đến cá nhân mỗi
HS, bao gồm năng khiếu, phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, tiềmlực và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triển gầnnhất) của mỗi HS… để thiết kế các hoạt động học hiệu quả Đồng thời, cần chú
trọng phát triển năng lực tự chủ, tự học vì yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện”
đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực củamỗi HS Như vậy, việc tổ chức các hoạt động học của người học phải là trọng điểmcủa quá trình dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng
Trang 8lực HS Vì vậy, việc đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất,năng lực người học cần đảm bảo 6 nguyên tắc sau:
- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
Việc giúp HS tiếp cận các nội dung kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại cùng vớiphương pháp tư duy và học tập tích cực chính là nhằm tạo cơ hội giúp họ rèn luyện
kĩ năng, từng bước hình thành, phát triển năng lực giải quyết các tình huống và vấn
đề thực tiễn; có cơ hội hoà nhập, hội nhập quốc tế để cùng tồn tại, phát triển …Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng bởi nội dung dạy học mà HS sở hữu sẽ đượcvận dụng thích ứng với bối cảnh hiện đại và không ngừng đổi mới
- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Tính tích cực của người học được biểu hiện thông qua hứng thú, sự tự giác học tập, khát vọng thông hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập là việc đảm bảo việc tạo ra
hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tậpcủa người học Đây là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển phẩmchất, năng lực
- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh Thông
qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, HS có cơ hội để huy động và vận dụngkiến thức, kĩ năng trong môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các tìnhhuống có thực trong học tập và cuộc sống, từ đó người học hình thành, phát triểncác phẩm chất và năng lực Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS làmột nguyên tắc không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lựcđòi hỏi từng môn học, hoạt động giáo dục phải khai thác, thực hiện một cách cụ thể, cóđầu tư
- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp Dạy học, giáo dục phân hóa là quá
trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sởtrường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó người học được tạo điều kiện đểlựa chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tập phù hợp với bản thân Cơ sởcủa dạy học phân hóa là sự công nhận những khác biệt giữa các cá nhân người họcnhư phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, nhu cầu và điều kiện học tập,
… Dạy học phân hóa sẽ giúp HS phát triển tối đa năng lực của từng HS, đặc biệt lànăng lực đặc thù Vì thế, nguyên tắc dạy học phân hóa là phân hóa sâu dần qua cáccấp học để đảm bảo phù hợp với các biểu hiện hay mức độ biểu hiện của phẩmchất, năng lực hiện có của người học và phát triển ở tầm cao mới sao cho phù hợp
- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là không lấy việc kiểm
tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.Kiểm tra, đánh giá theo năng lực chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong nhữngtình huống cụ thể Trong chương trình giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực, bêncạnh mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức
độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình, cần chú trọng mục tiêu đánh giá sự
Trang 9tiến bộ của HS Đây là cơ sở để để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh cáchoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng
HS và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, GV cần đánh giá thường xuyên trongquá trình dạy học để xác định mức độ tiến bộ so với chính bản thân HS về nănglực Các thông tin về năng lực người học được thu thập trong suốt quá trình học tậpthông qua một loạt các phương pháp khác nhau như: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp;phản hồi thường xuyên; tự đánh giá và đánh giá giữa các HS với nhau; giám sát sựphát triển qua sử dụng năng lực, sử dụng bảng danh sách các hành vi cụ thể củatừng thành tố năng lực; đánh giá tình huống; đánh giá qua dự án, hồ sơ học tập …
1.2 Cơ sở lí luận của đề tài
1.2.1 Dạy học theo nhóm – hình thức tổ chức dạy học hợp tác hiệu quả.
- Khái niệm dạy học theo nhóm.
Về mặt thuật ngữ, dạy học theo nhóm được các tác giả nêu ra dưới nhữngcách gọi khác nhau: là phương pháp dạy học; là hình thức tổ chức dạy học hoặc làphương tiện theo nghĩa rộng Tuy có những quan niệm rộng, hẹp khác nhau nhưngcác tác giả đều đưa ra những dấu hiệu chung của dạy học theo nhóm là mối quan
hệ giúp đỡ, gắn kết và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm với nhau nhằm giảiquyết nhiệm vụ học tập chung của nhóm
Trên cơ sở những quan niệm khác nhau, chúng tôi đưa ra định nghĩa sau:
''Dạy học theo nhóm nhỏ là phương pháp dạy học trong đó GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, mà theo đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm''.
Định nghĩa này nhấn mạnh một số điểm sau: dạy học theo nhóm ở đây đượccoi là một phương pháp dạy học; những người tham gia trong nhóm phải có mốiquan hệ tương hỗ, giúp đỡ và phối hợp lẫn nhau Nói cách khác là tồn tại tương tác
"mặt đối mặt" trong nhóm HS; HS trong nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ chung.Điều này đòi hỏi trước tiên là phải có sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viêntrong nhóm Mỗi thành viên trong nhóm cần hiểu rằng họ không thể trốn tránhtrách nhiệm, hay dựa vào công việc của những người khác Trách nhiệm cá nhân làthen chốt đảm bảo cho tất cả các thành viên trong nhóm thực sự mạnh lên tronghọc tập theo nhóm
- Vai trò của dạy học theo nhóm.
+ Học theo nhóm phát huy cao độ vai trò chủ thể, tích cực của mỗi cá nhântrong việc thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao: các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khihọc theo nhóm, vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinhthần trách nhiệm của HS thường được phát huy hơn, cơ hội cho HS tự thể hiện, tựkhẳng định khả năng của mình nhiều hơn
Trang 10+ Đặc biệt, khi HS học theo nhóm thì kết quả học tập thường cao hơn, hiệu quảlàm việc tốt hơn, khả năng ghi nhớ lâu hơn, động cơ bên trong, thời gian dành choviệc học, trình độ lập luận cao và tư duy phê phán Nhóm làm việc còn cho phépcác em thể hiện vai trò tích cực đối với việc học của mình - hỏi, biểu đạt, đánh giácông việc của bạn, thể hiện sự khuyến khích và giúp đỡ, tranh luận và giải thích rất nhiều những kĩ năng nhận thức được hình thành, như: biết đưa ra ý tưởng củamình trong môi trường cùng phối hợp, giải thích, học hỏi lẫn nhau bằng ngôn ngữ
và phương thức tác động qua lại, phát triển sự tự tin vào bản thân như là ngườihọc và trong việc chia sẻ ý tưởng với sự tiếp thu có phê phán (của nhiều ngườicùng nghe về một vấn đề) Hay nói cách khác, HS trở thành chủ thể đích thực củahọat động học tập của cá nhân mình
+ Giúp hình thành các kĩ năng xã hội và các phẩm chất nhân cách cần thiếtnhư: kĩ năng tổ chức, quản lí, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, có tráchnhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ
cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng
và tính gắn kết Có những cảm xúc về trách nhiệm với nhóm và khuyến khích ýthức tự giác, tự kỉ luật; phương tiện rèn luyện và duy trì các mối quan hệ liên nhâncách
+ Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: dạy học theo nhóm sẽtạo cơ hội bình đẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định mình và đượcphát triển Nhóm làm việc sẽ khuyến khích HS giao tiếp với nhau và như vậy sẽgiúp cho những trẻ em nhút nhát, thiếu tự tin, cô độc có nhiều cơ hội hòa nhập vớilớp học Thêm vào đó, học theo nhóm còn tạo ra môi trường hoạt động mang bâùkhông khí thân mật, cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ trên cơ sở cố gắng hết sức vàtrách nhiệm cao của mỗi cá nhân HS có cơ hội được tham gia tích cực vào hoạtđộng nhóm Mọi ý kiến của các em đều được tôn trọng và có giá trị như nhau,được xem xét, cân nhắc cẩn thận Do đó sẽ khắc phục tình trạng áp đặt, uy quyền,làm thay, thiếu tôn trọng giữa những người tham gia hoạt động, đặc biệt giữa GV
và HS
- Quy trình dạy học học theo nhóm.
Quy trình tổ chức day học theo nhóm bao gồm ba khâu cơ bản với 11 bước
cụ thể mà GV cần tiến hành như sau:
Bảng 1.1 Các bước tiến hành dạy học theo nhóm
1 Thiết kế họat
động nhóm
1 Xác định mục tiêu, nội dung bài học
2 Xác định mục tiêu của họat động nhóm
3 Thiết kế nhiệm vụ của họat động nhóm
4 Dự kiến cách thức kiểm tra, đánh giá
Trang 116 Giao nhiệm vụ cho nhóm làm việc
7 Hướng dẫn HS phương pháp, kĩ năng làm việc nhóm
8 Quan sát, kiểm soát họat động nhóm
9 HS tự đánh giá kết quả làm việc nhóm
10 Các nhóm đánh giá kết quả làm việc của nhau
11 GV đánh giá, cho điểm kết quả làm việc nhóm
1.2.2 Dạy học hợp tác với việc phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện
đại.
- Khái niệm dạy học hợp tác.
Hợp tác là cùng nhau làm việc, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc hay mộtlĩnh vực nào đó vì mục đích chung Hiện nay, có hai quan niệm về dạy học hợp tác:
+ Dạy học hợp tác là một tư tưởng mang tính định hướng Dạy học hợp tác
là những phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự hỗ trợ, giúp đỡlẫn nhau giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thôngqua các hoạt động tương tác khác nhau: giữa người học với người học, giữa ngườihọc với người dạy, giữa người học và môi trường
+ Dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học Dạy học hợp tác là mộtPPDH phức hợp ứng với một nhóm người học (PPDH theo nhóm) và một số ngườithường dùng cụm từ “PPDH hợp tác theo nhóm” Theo Bernd Meier, một quanđiểm dạy học có thể bao hàm nhiều PPDH Ví dụ quan điểm dạy học hợp tác baohàm các PPDH như: thảo luận nhóm, seminar, dạy học theo dự án …;
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về dạy học hợp tác, trên cơ sở các tài liệu
tập huấn chuyên môn và tài liệu tham khảo, chúng tôi đề xuất khác niệm: “Dạy học hợp tác là hình thức tổ chức dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra”.
- Các đặc điểm đặc trưng của dạy học hợp tác.
+ Có hoạt động xây dựng nhóm: nhóm thường giới hạn thành viên do GV phân
công, trong đó tính đến tỉ lệ cân đối về sức học, giới tính, …; nhóm được xây dựng có thể gắn bó trong nhiều hoạt động và có thể linh hoạt thay đổi theo từng hoạt động.
+ Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực: HS hợp tác với nhau
trong những nhóm nhỏ Có thể nói, tương tác (tương tác tự do hay tương tác vì nhiệm vụ học tập) giữa những người học trong khi làm việc cùng nhau là đòi hỏi tất yếu của dạy học hợp tác, có nghĩa là các thành viên trong nhóm không chỉ liên kết với nhau về mặt
Trang 12trách nhiệm mà còn có mối liên hệ tình cảm, đạo đức, lối sống; thành công của cá nhân chỉ mang ý nghĩa góp phần tạo nên sự thành công của nhóm.
+ Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm: Đây vừa là nguyên nhân
vừa là điều kiện của nhóm học tập Các cá nhân thể hiện trách nhiệm với bản thân và đối với các thành viên của nhóm, cùng hỗ trợ nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra; mỗi
cá nhân cần có sự nỗ lực bản thân trong sự ràng buộc trách nhiệm của cá nhân và nhóm.
+ Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác: HS nhận thức được tầm quan trọng của
các kĩ năng học hợp tác Trong hoạt động học tập hợp tác, HS không chỉ nhằm lĩnh hội nội dung – chương trình môn học, mà quan trọng là được thực hành và thể hiện, củng cố các kĩ năng xã hội (như kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi – trả lời, kĩ năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp, …) Đây là tiêu chí để đánh giá dạy học hợp tác trong nhóm có đạt được hiệu quả hay không.
Hình 1.1 Mô hình học tập hợp tác theo nhóm
- Cách tiến hành
Tiến trình dạy học hợp tác có thể chia ra làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Trong bước này, GV cần thực hiện các công việc chủ yếu:
+ Xác định hoạt động cần tổ chức dạy học hợp tác (trong chuỗi hoạt động dạy học) dựa trên mục tiêu, nội dung của bài học
Trang 13+ Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên,theo sở trường của HS… Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theonhóm để thay đổi hoạt động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS.
+ Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả + Thiết kế các phiếu/ hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng
hiểu rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm,các bài tập củng cố chung hoặc dưới hình thức trò chơi học tập theo nhóm, từ đótăng cường sự tích cực và hứng thú của HS
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động
chính như giới thiệu chủ đề; thành lập các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của
các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm; xác định rõ mụctiêu cụ thể cần đạt được Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khácnhau
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác Các nhóm tự lực thực
hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là chuẩn bị chỗ làm việc
nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc; tiến hành giải quyếtnhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách trình bàykết quả
Bước 3 Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác Đại diện các
nhóm trình bày kết quả trước lớp Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung GVhướng dẫn HS lắng nghe và phản hồi tích cực Thông thường, HS trình bày bằngmiệng hoặc trình bày với báo cáo kèm theo Có thể trình bày có minh họa thôngqua biểu diễn hoặc mẫu kết quả làm việc nhóm Kết quả trình bày của các nhómnên được chia sẻ với các nhóm khác, để các nhóm góp ý và là cơ sở để triển khaicác nhiệm vụ tiếp theo Sau khi HS nhận xét, phản hồi, GV cùng với HS tổng kếtcác kiến thức cơ bản Cần tránh tình trạng GV giảng lại toàn bộ vấn đề HS đã trìnhbày
- Điều kiện sử dụng
Để tổ chức hoạt động dạy học hợp tác hiệu quả, cần lưu ý một số điều kiện sau:+ Nhiệm vụ học tập cần đủ khó để thực hiện dạy học theo nhóm (không nên tổchức học tập theo nhóm với nhiệm vụ đơn giản, ít khó khăn) vì nếu nhiệm vụ quá
dễ sẽ làm cho hoạt động nhóm trở nên nhàm chán và chỉ mang tính chất hình thức.+ Không gian làm việc cần đảm bảo phù hợp để HS thuận tiện trong việc traođổi và thảo luận (HS trong nhóm cần nghe và nhìn thấy nhau, đặc biệt là với hìnhthức thảo luận nhóm)
+ Thời gian cũng cần đủ cho các thành viên nhóm thảo luận và trình bày kếtquả một cách hiệu quả
Trang 14Dạy học hợp tác có ưu thế hình thành các phẩm chất chủ yếu và các nănglực chung như sau:
Bảng 1.2 Bảng mô tả ý nghĩa của dạy học hợp tác với phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung của học sinh
Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi hợp tác, tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác, tự đánh giá về quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác, cách thức xử lí các vấn đề phátsinh một cách sáng tạo trong quá trình hợp tác nhằm đạt được kết quả tốt nhất
Giao tiếp và hợp tác
Tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng; sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác
1.2.3 Năng lực hợp tác.
- Khái niệm năng lực hợp tác.
Năng lực luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể nào đó, nếu năng lực gắnvới những hoạt động hợp tác trong nhóm thì sẽ được gọi là năng lực hợp tác
Căn cứ các tài liệu tham khảo, các công trình khoa học của các đồng nghiệp,
chúng tôi sử dụng định nghĩa về năng lực hợp tác như sau: Năng lực hợp tác là những khả năng tổ chức, quản lý nhóm, đồng thời thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, sáng tạo, linh động nhằm giải quyết nhiệm vụ một cách hiệu quả nhất.
Như vậy năng lực hợp tác có bản chất là sự kết nối giữa các cá nhân với nhau để phối hợp giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
- Cấu trúc năng lực hợp tác
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực hợp tác bao gồm cácnhóm kĩ năng sau:
(1) Nhóm kĩ năng tổ chức và quản lí (kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác; kĩ năng lập
kế hoạch hợp tác; kĩ năng tạo môi trường hợp tác; kĩ năng giải quyết mâu thuẫn).
(2) Nhóm kĩ năng hoạt động (kĩ năng diễn đạt ý kiến; kĩ năng lắng nghe và phản hồi; kĩ năng viết báo cáo).
(3) Nhóm kĩ năng đánh giá (kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau).
Trang 15Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu năng lực hợp tác trên các kĩ năng sau:
Bảng 1.3 Các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng
Kĩ năng Tiêu chí biểu hiện
- Biết điều hòa hoạt động phối hợp
- Luôn nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong nhóm
và biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý của mọi người
5 Đánh giá hoạt
động hợp tác
- Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác
- Bản thân cần phải tự đúc rút kinh nghiệm cho mình
- Mạnh dạn góp ý cho từng người trong nhóm
- Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học.
Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác cho HSgiúp nâng cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhâncách, tình cảm của HS Nhà trường là một xã hội thu nhỏ lại, mà mỗi HS đều cóvai trò như nhau, có sự giáo dục và phát triển đồng đều
Đối với HS, sự hình thành năng lực hợp tác có ý nghĩa tích cực Nó gópphần làm cho HS có được thành tích học tập hiệu quả hơn; đảm bảo sự phát triểnphù hợp giữa cá nhân và môi trường xã hội, chiếm lĩnh nhiều giá trị xã hội, hoànthiện về nhân cách và hành vi cá nhân Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bướcvào xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thíchnghi mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó Đây làmột trong những cơ sở dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân trong cuộc sống
Trang 16- Phương pháp và công cụ đánh giá năng lực hợp tác.
Để đánh giá năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng trong hoạtđộng giáo dục, người ta tiến hành xây dựng và sử dụng bộ tiêu chí – Rubrich đánhgiá năng lực để đánh giá thông qua các hình thức đánh giá: HS tự đánh giá, HSđồng đẳng và GV đánh giá HS thông qua quá trình quan sát
Về công cụ đánh giá năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng,
chúng ta thường dựa trên bộ tiêu chí – Rubich để xây dựng hệ thống bảng hỏi và
bảng kiểm với các mục đích đánh giá theo nguyên tắc sau:
+ Đối với bảng hỏi dùng cho HS tự đánh giá về năng lực của mình thôngqua các nội dung hỏi trong bảng
+ Đối với bảng kiểm dùng cho HS đánh giá đồng đẳng và GV đánh giá HSthông qua quan sát
Hệ thống bảng hỏi và bảng kiểm để đánh giá năng lực hợp tác sẽ được
chúng tôi cung cấp ở phần phụ lục của đề tài này.
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Để xác đinh cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành thiết kế phiếuđiều tra đối với GV và HS về các vấn đề dạy học tích cực đã và đang được áp dụngtrong các trường THPT trên địa bàn tỉnh Trong đó chúng tôi đã tiến hành phátphiếu điều tra đối với 34 GV giảng dạy bộ môn Sinh học và 250 HS các khối 10,
11 và 12 thuộc 5 trường công lập tại huyện Diễn Châu và 2 trường tại huyệnTương Dương, kết quả như sau:
- Về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy họcmôn Sinh học THPT, sau khi thống kê kết quả phiếu hỏi số 1 để thăm dò ý kiến
GV, kết quả như sau:
Bảng 1.4 Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các PPDH tích cực
trong dạy học bộ môn Sinh học THPT hiện nay
Số
TT Phương pháp dạy học
Thường xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Trang 17TT Phương pháp dạy học
Thường xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Để xác định rõ việc vận dụng các kĩ thuật dạy học (KTDH) trong tổ chứcdạy học hợp tác theo nhóm ở trường THPT hiện nay nhằm bồi dưỡng phẩm chất vànăng lực HS nói chung, bồi dưỡng và phát triển năng lực hợp tác cho HS nói riêng,chúng tôi đã tiến hành sử dụng phiếu hỏi số 2 để thăm dò ý kiến GV, kết quả nhưsau (chúng tôi chỉ điều tra về các KTDH phù hợp với PPDH hợp tác theo nhóm,không thống kê các KTDH khác không áp dụng trong dạy học hợp tác theo nhóm):
Bảng 1.5 Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các KTDH tích cực trong
trong dạy học hợp tác theo nhóm để bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS.
Số
TT Kĩ thuật dạy học
Thường xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Trang 18TT Kĩ thuật dạy học
Thường xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Kết hợp kĩ thuật sơ đồ tư
duy với kĩ thuật mảnh
ghép
Qua bảng 1.5 cho chúng ta thấy, mặc dù GV đã rất quan tâm sử dụng cácKTDH vào dạy học hợp tác theo nhóm để bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cho HS.Tuy nhiên, một số kĩ thuật yêu cầu HS hợp tác nhóm, hoạt động và di chuyển tronghoạt động nhóm tốn nhiều thời gian như kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật phòng tranhchưa được GV quan tâm sử dụng Đặc biệt hơn là hầu hết các GV mới chỉ vậndụng các KTDH một cách đơn lẻ mà chưa quan tâm đến việc phối hợp các KTDHvới nhau trong tổ chức hoạt động nhóm Điều đó thể hiện rất rõ qua bảng số liệu ởmục 8, 9 và 10 thì trong số GV được khảo sát thì không có GV nào là thườngxuyên sử dụng, số GV thỉnh thoảng sử dụng mới chỉ chiếm số lượng rất ít (từ8,82% đến 20,59%), trong khi đó tỷ lệ GV không sử dụng kết hợp các KTDHtrong 1 quá trình tổ chức hoạt động nhóm là rất cao, chiếm từ 79,41% đến 91,18%.Điều này được GV lí giải là nếu sử dụng kết hợp các KTDH tốn rất nhiều thờigian, hơn nữa HS cũng chưa nhuần nhuyễn trong các hoạt động tương ứng với cácKTDH phức tạp
Thông qua kết quả thăm dò về ý kiến HS trong việc tổ chức các hoạt độnghọc tập hợp tác theo nhóm, chúng tôi thu được kết quả nhứ sau:
Trang 19Bảng 1.6 Kết quỉa điều tra về tình trạng học tập hợp tác theo nhóm của HS.
3 Thông qua học tập môn sinh học, theo bạn
kiến thức bộ môn Sinh học như thế nào?
Rất khó tiếp thu 15 6.00
Khó tiếp thu 64 25.60
Bình thường 98 39.20
Dễ tiếp thu 73 29.20
4 Thầy (cô) có thường xuyên tổ chức cho các
bạn tham gia các hoạt động nhóm trong quá
trình dạy học không?
Chưa bao giờ 0 0.00
Thỉnh thoảng 164 65.60
Thường xuyên 86 34.40
5 Trong quá trình tổ chức hoạt động nhóm
trong dạy học sinh học, thầy cô có tổ chức cho
các bạn di chuyển, đổi vị trí thành viên, trao đổi
được treo lên lớp để chia sẻ với các nhóm, tiếp
nhận thông tin góp ý, đánh giá từ các nhóm
không?
Chưa bao giờ 17 6.80
Thỉnh thoảng 189 75.60
Thường xuyên 44 17.60
7 Theo các bạn, việc treo kết quả hoạt động
nhóm để cùng trao đổi, học tập và đánh giá
động viên lẫn nhau trong quá trình học tập là có
cần thiết không?
Rất cần thiết 197 78.80
Không cần thiết 22 8.80
8 Bạn đánh giá như thế nào về khả năng hợp
tác trong hoạt động nhóm, khả năng đánh giá và
tiếp nhận ý kiến góp ý từ các bạn trong hoạt
động nhóm khi tham gia học tập của bản thân?
HS xác định mức độ dễ tiếp thu của kiến thức môn Sinh học từ dễ đến bình thường
là khá cao (68,4%) và cũng là kết quả của việc vận dụng các PPDH và KTDH tíchcực, tổ chức các hoạt động dạy học của GV Sinh học phù hợp với nội dung kiếnthức bộ môn (thể hiện ở mục 4, 5 với mức độ thường xuyên, thỉnh thoảng rất cao)
Trang 20Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học thông qua các KTDH,việc GV sử dụng kết quả của các nhóm học tập để công khai – treo kết quả tronglớp học, tổ chức các hoạt động tham quan học hỏi, đánh giá và góp ý lẫn nhau giữacác nhóm còn chưa cao, qua đó chưa phát huy hết năng lực giao tiếp và hợp tácgiữa các nhóm và cá nhân HS (mức độ thường xuyên chỉ đạt 17,6%, cá biệt có tới6,8% là chưa bao giờ thực hiện) mặc dù tỷ lệ HS cho rằng việc treo kết quả hoạtđộng nhóm để cùng trao đổi, học tập và đánh giá động viên lẫn nhau trong quátrình học tập là rất cần thiết chiếm đến 78,8% Như vậy, chứng tỏ việc vận dụngkết hợp nhuần nhuyễn, linh hoạt các KTDH nhằm phát triển năng lực HS, nhất lànăng lực hợp tác của GV trong việc tổ chức các hoạt động dạy học cho HS là chưacao
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHỐI HỢP CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC PHÙ HỢP
VỚI CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC THEO NHÓM
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC SINH HỌC 11.
2.1 Phân tích nội dung chương trình bộ môn trong việc xây dựng các dạng bài tập hoạt động nhóm trong dạy học phát triển năng lực.
Chương trình Sinh học lớp 11 THPT (cơ bản) là phần thứ tư trong chươngtrình sinh học THPT nói về Sinh học cơ thể, nội dung phần bốn được chia thànhbốn chương, mỗi chương được chia thành hai phần riêng biệt về động vật và thựcvật
Mỗi chương trong chương trình sinh học 11 đều có nội dung bắt đầu từnhững đặc điểm cấu trúc của cơ quan, bộ phận đóng vai trò thực hiện các chứcnăng tương ứng với nội dung mỗi chương: trao đổi chất và năng lượng; cảm ứng
và vận động; sinh trưởng và phát triển; sinh sản và di truyền
Từ đặc điểm nội dung chương trình sinh học cơ thể ở bộ môn Sinh học 11,qua quá trình giảng dạy, chúng tôi xác định được các dạng bài tập chủ yếu trongchương trình môn học ở lớp 11 phù hợp cho PPDH hợp tác theo nhóm gồm:
- Dạng bài tập 1: là dạng bài tập về phân biệt, so sánh về cấu tạo, chức năng
và các hoạt động sinh lý trong cơ thể sinh vật Đây là dạng bài tập hoạt động nhómđược GV thiết kế Ví dụ như trong chương I: chuyển hóa vật chất và năng lượng ởsinh vật có các bài tập hoạt động nhóm dưới dạng so sánh, phân biệt như: phân biệtdòng mạch gố với dòng mạch rây về hướng vận chuyển, thành phần dịch và độnglực; phân biệt nguyên tố vi lượng với nguyên tố đại lượng; phân biệt các dạng ni tơtrong đất; phân biệt quá trình chuyển hóa ni tơ trong đất và cố định ni tơ; phân biệtquang hợp ở các nhóm thực vật; phân biệt các hình thức tiêu hóa, hô hấp ở độngvật hay phân biệt các kiểu hệ tuần hoàn, …
Trang 21Đây là dạng bài tập hoạt động nhóm phổ biến nhất trong chương trình sinhhọc 11 và được thiết kế chủ yếu dưới dạng phiếu học tập dạng bảng so sánh, phânbiệt Ví dụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Bài 5 và 6) TÌM HIỂU CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
Chuyển hoá nitơ trong đất Cố định nitơ Nhóm vi sinh
- Dạng bài tập 2: là dạng bài tập giới thiệu về cơ chế, quá trình và hoạt động
sinh lý, hoạt động chức năng của cơ thể sinh vật Đây cũng là dạng bài tập hoạtđộng nhóm phổ biến vì nội dung này cũng chính là nội dung trong tâm của chươngtrình sinh học 11 Ví dụ như: quá trình hấp thụ nước và khóa ở rễ; quá trình vậnchuyển nước và khoáng trong cây; quá trình thoát hơi nước ở lá; cơ chế quang hợp
ở thực vật; quá trình tiêu hóa thức ăn ở người, chim, thú; hoạt động hô hấp của cá,chim và thú; hoạt động của tim và hệ tuần hoàn; quá trình truyền xung thần kinhqua xi náp; cơ có hoạt đọng của 1 cung phản xạ; cơ chế sinh sản hữu tính ở độngvật, thực vật; hooc môn và vai trò của hooc môn trong sinh trưởng, phát triển ởsinh vật; cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật;…
Dạng bài tập hoạt động nhóm này thường được thiết kế dưới dạng hệ thốngcâu hỏi gợi mở, định hướng nguồn tư lệu, học liệu của GV để nhóm HS sử dụnghọc liệu, tư liệu dựa trên hệ thống câu hỏi gợi mở để tìm ra kiến thức Ví dụ:
Trong dạy học mục III, bài 19: Tuần hoàn máu (tiếp theo), giáo viên thiết kế bàitập hoạt động nhóm chuyên gia như sau:
Bước 1: GV lựa chọn nhóm HS thực hiện.
Bước 2: GV cung cấp học liệu: hình ảnh cấu tạo của tim, video về quá trình vận
chuyển tim của người hiến tạng từ Hà Nội vào Huế để thực hiện ghép tạng, video
về hoạt động của hệ dẫn truyền tim, video về chu kì hoạt đọng tim, thông ti SGK
và các học liệu khác cho nhóm HS cùng hệ thống câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có thể vẫn có khả năng co
dãn nhịp nhàng?
Trang 22Câu hỏi 2: Tim hoạt động theo nguyên tắc nào? Hãy giới thiệu cơ chế điều
khiển hoạt động của tim?
Câu hỏi 3: Chu kỳ hoạt động của tim người diễn ra như thế nào? Hãy giới
thiệu cơ chế hoạt động của 1 chu kì tim?
Câu hỏi 4: Vì sao tim lại hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
Câu hỏi 5: Mối quan hệ giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể? Tại sao có sự khác
nhau đó?
Bước 3: GV yêu cầu nhóm HS tiến hành nghiên cứu học liệu, dựa trên hệ thống câu hỏi
để thiết kế silde PowerPoint để trình bày trước lớp.
- Dạng bài tập 3: là dạng bài tập giới thiệu về các yếu tố ảnh hưởng đến các
chức năng sống, hoạt động sinh lí của sinh vật và ứng dụng trong cuộc sống Đậy
là dạng bài tập ít xuất hiện nhưng lại rất quan trọng trong mục tiêu giáo dục hiệnnay Dạng bài tập này thường được GV thiết kế sau mỗi chương, mỗi phần nộidung có liên quan đến kiến thức thực tiễn như: các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổinước và khoáng và biện pháp bón phân, tưới tiêu hợp lí cho cây trồng; các yếu tốảnh hưởng đến quang hợp và biện pháp điều khiển tăng năng suất cây trồng; cácdạng tập tính ở động vật và ứng dụng; ứng dụng các hình thức sinh trưởng, pháttriển của thực vật trong sản xuất; một số ứng dụng điều khiển sinh trưởng, pháttriển của động vật trong trồng trọt/chăn nuôi; ứng dụng các hình thức sinh sản vôtính ở thực vật vào nhân giống cây trồng; các biện pháp phòng tránh thai ở người,
Dạng bài tập 4: là dạng bài tập hoạt động nhóm trong xây dựng sơ đồ
-Graph và sơ đồ tư duy trong dạy học nội dung ôn tập hay các bài học có liên quanđến các cấp độ kiến thức có mối quan hệ hệ thống như: Xây dựng sơ đồ tư duy vềcác hình thức tiêu hóa ở động vật; xây dựng sơ đồ tư duy về các kiểu hệ tuần hoàn;Xây dựng grahp về sinh trưởng ở thực vật; xây dựng sơ đồ tư duy về các hình thứcsinh sản ở sinh vật; … Ví dụ:
Khi dạy chủ đề tuần hoàn máu, chúng tôi đã thiết kế cho HS hoạt động thảoluận nhóm để xây dựng bản đồ tư duy sau:
Trang 23Khi dạy mục II, bài 42: Sinh sản vô tính ở thực vật, chúng tôi cho HS thảoluận nhóm và hoàn thành sơ đồ - Graph sau:
Như vậy, với mong muốn đổi mới PPDH và KTDH tích cực nhằm đạt mụctiêu của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển
Ứng dụng trong nhân giống vô tính
Trang 24phẩm chất, năng lực người học tiến tới thực hiện chương trình giáo dục phổ thôngmới là dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học thì các GV Sinh họcTHPT đã rất tích cực trong việc thiết kế hệ thống bài tập và tổ chức các hoạt độnghọc tập theo nhóm có hiệu quả
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, tham khảo các đề tài SKKN vànghiên cứu khoa học giáo dục cũng như giáo án của đồng nghiệp, chúng tôi đềuthấy rằng mặc dù GV đã thiết kế được một hệ thống đồ sộ các bài tập phục vụ hìnhthức tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm nhưng khi thực hiện, triển khai các bài tậpcủa Gv còn rất đơn điệu, sử dụng một cách máy móc các KTDH cho các bài tậpnên tính hiệu quả chưa cao Thậm chí rất nhiều bài tập hoạt động nhóm trong cácbài giảng của GV là rất khó thực thi bởi không đủ thời lượng tổ chức (do GV cònvận dụng rất máy móc các KTDH bổ trợ) hoặc GV có triển khai cho nhóm hoạtđộng có sản phẩm nhưng cũng chỉ mang tính hời hợt, HS trong lớp không đủ điềukiện thời gian hay hình thức để tiếp cận thông tin từ sản phẩm hoạt động của cácnhóm khác Ví dụ:
Khi dạy chủ đề sinh sản ở thực vật; sinh sản ở động vật, chúng tôi đã thiết kếphiếu học tập sau đây chỉ để HS tự nghiên cứu và hoàn thành vì không có đủ thờigian để GV tổ chức hoạt động nhóm và cho nhóm báo cáo kết quả mà chỉ giớithiệu được các hình thức mà thôi:
Phiếu học tập: Phân biệt các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật
Phương pháp Cơ sở khoa học Cách tiến hành Đối tượng Thành tựu
Giâm cành
Chiết cành
Ghép cành/chồi
Nuôi cấy mô
Phiếu học tập: So sánh các hình thức sinh sản vô tính ở ĐV
Trang 25sản phẩm hoạt động từ các nhóm khác, đồng thời có cơ hội được đánh giá các sảnphẩm học tập một cách khách quan và công bằng.
2.2 Thiết kế, phối hợp vận dụng linh hoạt các nhóm KTDH tích cực trong
tổ chức hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm phù hợp với từng dạng bài tập học tập nhóm.
Trong đề tài này, chúng tôi xin phép được đưa ra 2 ý tưởng thiết kế và phốihợp linh hoạt các nhóm KTDH tích cực phù hợp với PPDH hợp tác theo nhóm màchúng tôi đã thực nghiệm có hiệu quả như sau:
2.2.1 Kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn với kĩ thuật XYZ và kĩ thuật KWL
Nguyên tắc tố chức kĩ thuật khăn trãi bàn là HS được chia thành các nhómnhỏ từ 4 đến 6 người, GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0 HS chia tờ giấythành các phần, bao gồm một phần trung tâm và các phần xung quanh có số lượngbằng với số thành viên trong nhóm Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng vớiphần xung quanh Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy nghĩ và viết các ý tưởng vềnhiệm vụ được giao vào ô của mình trong thời gian quy định Kết thúc thời gianlàm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất câu trả lời Đạidiện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm của “khăn trảibàn”
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động dạy học của kĩ thuật XYZ là GV
yêu cầu mỗi HS trong nhóm (nhóm có X HS) đưa ra số ý kiến của mình là Y trong thời gian Z phút Sau đó cả nhóm tập hợp lại các ý kiến của thành viên và báo cáo.
Nguyên tắc tố chức cơ bản của kĩ thuật KWL là mỗi nhóm HS viết ra tất cả
các kiến thức, những điều mà HS trong nhóm đã biết (Know) và những nội dung
mà các HS trong nhóm muốn học hỏi, tiếp thu về vấn đề đang thảo luận (Want)
trước khi trải nghiệm, thực hiện các hoạt động học tập do GV tổ chức, sau khiđược tham gia trải nghiệm, thực hiện hoạt động học tập, các em trong nhóm viết lại
những điều, nội dung các em vừa học được (Learn).
Để phát huy hết ưu điểm và khắc phục những hạn chế của ba KTDH nóitrên, chúng tôi đã tiến hành thiết kế các bước tổ chức hoạt động nhóm kết hợp cả
ba KTDH nêu trên (Khăn trải bàn + XYZ + KWL) như sau:
Bước 1: GV chia nhóm theo các kĩ thuật chia nhóm tùy vào điều kiện lớp học, mỗi
nhóm đảm bảo không quá 6 HS, yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, ngườiquan thời gian, người quản tiếng ồn Trong đó, trưởng nhóm là người điều hànhchung, quản lí tiến độ làm việc của các thành viên trong nhóm; thư kí là người sẽtổng hợp ý kiến của cả nhóm; người quản thời gian ngoài thực hiện nhiệm vụ cánhân còn quản lý, nhắc nhở thời gian hoạt động của nhóm; người quản tiếng ốnchịu trách nhiệm khi thành viên trong nhóm phát ra tiếng ồn quá mức cho phép
Trang 26Bước 2: GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 hoặc A1 (tùy nội dung hoạt động)
được kẻ sẵn (theo hình 2.1) và phổ biến quy định hoạt động: mỗi thành viên trongnhóm viết vào ô của mình 3 điều đã biết, 3 điều muốn biết trong vòng 2 phút (Kĩthuật 6 : 3 : 2); sau 2 phút, cả nhóm tập hợp tất cả những điều mà các thành viên đãbiết (K) và những điều các thành viên muốn biết (W) vào ô chung ở giữa tờ giấycủa cả nhóm trong vòng 3 đến 5 phút
Hình 2.1 Sơ đồ kĩ thuật khăn trãi bàn kết hợp kĩ thuật XYZ và KWWL
Bước 3: GV hoặc nhóm chuyên gia (đã được GV đặt hàng thiết kế nội dung cần
trình bày về vấn đề của bài học) trình bày nội dung vấn đề mà HS đang muốn học
để các thành viên trong nhóm tiến hành theo dõi, đánh dấu những nội dung trìnhbày các em đã biết, viết những nội dung đã học được (Lean) vào phần giấy củamình
Bước 4: GV tiến hành cho các nhóm thảo luận 3 phút, tập hợp và thống nhất
những nội dung mà thành viên đã học được thông qua hoạt động tại bước 3
Bước 5: GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm, nhóm sau
chỉ trình bày những nội dung nhóm trước chưa trình bày, không trình bày nội dungtrùng lặp với nhóm trình bày trước
Bước 6: GV tổ chức cho các nhóm tiến hành thảo luận để đánh giá kết quả hoạt
động của các nhóm khác theo vòng tròn với nguyên tắc “Ba khen, hai góp ý, một
hỏi”: mỗi nhóm đánh giá nhóm khác bằng cách đưa ra 3 lời khen, 2 nội dung góp ý
và đặt 1 câu hỏi cho nhóm được đánh giá trong vòng 1 phút
Trang 27Bước 7: GV tổ chức cho nhóm được đánh giá phản biện theo nguyên tắc: tiếp thu
và cảm ơn những đánh giá của nhóm bạn, giải thích, trả lời câu hỏi của nhóm đánhgiá trong vòng 1 phút Thư kí của nhóm ghi lại những nội dung khen, góp ý và câuhỏi để thảo luận ở bước 7
Bước 8: GV tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm và cho các nhóm
treo kết quả hoạt động lên khu vực trưng bày sản phẩm học tập của nhóm Phát chomỗi nhóm 1 bông hoa kí hiệu của mỗi nhóm, sau đó cho các nhóm thảo luận vàthống nhất tặng hoa cho nhóm nào bằng cách cử đại diện đến dán vào sản phẩmcủa nhóm được tặng (không được tự tặng hoa cho nhóm mình) Cuối tiết GV tổngkết số hoa trên sản phẩm của nhóm cao nhất để trao thưởng
Với nhóm kĩ thuật dạy học này, chúng tôi đã áp dụng thành công cho các
Dạng bài tập 1, Dạng bài tập 2 và Dạng bài tập 3
Ví dụ: khi dạy chủ đề “Quang hợp và năng suất cây trồng” ở chương I, tôi
đã tiến hành cho HS hoạt động nhóm theo tổ hợp kĩ thuật này như sau:
Bước 1: Chuẩn bị trước khi học chủ đề GV chia lớp thành 7 nhóm, trong đó giao
nhiệm vụ cho nhóm 7 là nhóm “chuyên gia” gồm những HS có kĩ năng sử dụng
công nghệ thông tin để khai thác ảnh, video và thông tin GV cung cấp để thiết kế 1file PowerPoint trình bày về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và các biện phápnâng cao năng suất cây trồng Các nhóm còn lại nghiên cứu SGK và các tài liệu đểthực hiện các nội dung sau:
- Đối với nhóm chuyên gia: phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm
thực hiện bài tập nhóm sau từ nguồn tư liệu SGK, tư liệu hình ảnh, videotrên Internet và GV cung cấp qua nhóm Zalo của nhóm:
1 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và giải thích yếu tố ảnhhưởng đó, lấy ví dụ bằng hình ảnh minh họa chứng minh sự ảnh hưởng
đó và thiết kế thành Slider trình bày trên PowerPoint
2 Tìm hiểu các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng qua điều khiểnquang hợp, sưu tầm hình ảnh, video về quy trình, biện pháp tác động vàthành tựu để thiết Slider trình bày trên PowerPoint
Sau khi nhóm hoàn thiện file trình chiếu PowerPoint gửi lại cho GV đểkiểm duyệt, tư vấn và định hướng cách trình bày trước lớp
- Đối với 6 nhóm còn lại: tất cả cá nhân tự nghiên cứu tài liệu SGK, tìm hiểu
các thông tin trên internet về:
1 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp, đặc điểm ảnh hưởng củatừng yếu tố
2 Tìm hiểu các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng, cách tiến hành vàthành tựu đạt được tại địa phương, trong nước và trên thế giới
Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, người quan thời gian, ngườiquản tiếng ồn khi tham gia thảo luận trên lớp học
Bước 2: Sau khi GV cho HS xem 1 video về ý tưởng và thành tựu canh tác cây
trồng trên sa mạc của Israel (https://www.youtube.com/watch?v=bPmjJZcg8vw có
Trang 28cắt bớt những nội dung và chỉ để 5 phút bằng phần mềm Camtasia) trong hoạtđộng khởi động Sau đó GV nêu vấn đề và tiến hành cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A1(1/2 tờ A0) được kẻ sẵn (theo hình 2.1) và phổ biến quy định hoạt động:
- Mỗi thành viên trong nhóm viết vào ô của mình 3 yếu tố ảnh hưởng đếnquang hợp, 3 biện pháp cải tạo năng suất cây trồng mà em biết, 1 nội dung mà emmuốn tìm hiểu trong chủ đề này trong vòng 2 phút (Kĩ thuật 6 : 6 : 2);
- Sau 2 phút, cả nhóm thảo luận, thống nhất những nội dung nhóm cần tập
hợp tất cả những điều mà các thành viên đã biết (Know) và những điều các thành viên muốn biết (Want) vào ô chung ở giữa tờ giấy của cả nhóm trong vòng 5 phút.
Hình 2.2 Nhóm HS đang thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn và XYZ, KWL
Bước 3: Nhóm chuyên gia trình bày nội dung về các yếu tố ảnh hưởng đến quang
hợp và biện pháp nâng cao năng suất cây trồng qua điều khiển quang hợp trong filePowerPoint đã chuẩn bị và được GV kiểm duyệt
Các thành viên trong 6 nhóm còn lại tiến hành theo dõi, đánh dấu những nội
dung trình bày các em đã biết, viết những nội dung đã học thêm được (Lean) vào
phần giấy của mình thông qua nội dung trình bày của nhóm chuyên gia
Bắt đầu từ bước 4, các thành viên còn lại của nhóm chuyên gia tiến hành quan sát
và đánh giá các hoạt động hợp tác của các thành viên trong 6 nhóm theo Bảng
kiểm (nội dung bảng kiểm tại phụ lục của đề tài) để đánh giá cá nhân và đánh giá
nhóm mà GV phát cho các thành viên của nhóm chuyên gia
Trang 29Hình 2.3 Nhóm chuyên gia trình bày sản phẩm qua file PowerPoint.
Bước 4: Các nhóm thảo luận 3 phút, tập hợp và thống nhất những nội dung mà
thành viên đã học được thông qua hoạt động tại bước 3
Bước 5: GV tổ chức quay số ngẫu nhiên chọn thứ tự trình bày của 6 nhóm, nhóm
đầu tiên trình bày không quá 5 phút, mỗi nhóm còn lại trình bày không quá 2 phút
Hình 2.4 Đại điện nhóm trình bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả hoạt động nhóm Nhóm chưa trìnhbày cử người lên đánh dấu vào những nội dung trùng lặp của nhóm mình với nhómtrước bằng cách đánh dấu số thứ tự bằng mực đỏ, bổ sung nội dung nhóm mìnhkhông có bằng mực đỏ vào sản phẩm nhóm mình