1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đại từ nhân xưng trong tiếng Pháp Pronom personnel sujet

3 151 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 19,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê và cụ thể cách sử dụng các đại từ nhân xưng trong tiếng Pháp, có kèm ví dụ đơn giản, áp dụng thực tiễn và có giải thích từ mới. Tài liệu phù hợp cho người mới bắt đầu, người tự học tiếng Pháp.

Trang 1

Đại từ nhân xưng (Pronoms personnels sujets) Cách dùng

 Đại từ nhân xưng thường làm chủ ngữ của động từ

Dạng thức

je – tu – il – elle – nous – vous – ils – elles - on

Je là tôi - dùng để chỉ bản thân mình, cho cả giống đực và giống cái

Je còn được gọi là ngôi thứ nhất số ít.

Khi je đứng trước một từ bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h, je lược thành j’

Je suis Thao, je suis vietnamienne.

J’habite à Nghe An.

J’achète un stylo.

Tu là bạn - dùng để chỉ người mình đang giao tiếp cùng, cho cả giống đực và giống cái Ngoài ra, tu là cách xưng hô thân mật, chỉ dùng cho người ít tuổi

hơn, người trong gia đình hay những người thân thiết, gần gũi với mình

Tu còn được gọi là ngôi thứ hai số ít.

Comment tu t’appelles ?

Tu aime ça ? (Bạn có thích cái này không – ça chỉ sử dụng trong văn nói)

Tu parles français ? (France : nước Pháp ; français : tiếng Pháp, người Pháp) Est-ce qu’on peut se tutoyer ? (Chúng ta có thể xưng ngôi tu với nhau được không?)

Il là anh ấy, ông ấy, hắn, ngài… - dùng để chỉ một người mà mình đang nói đến, là nam giới Ngoài ra, il còn dùng cho con vật, đồ vật, sự vật, khái niệm

giống đực

Il còn gọi là ngôi thứ ba số ít.

Il est étudiant.

Il travaille à Paris (Anh ấy làm việc tại Paris)

Il aime la musique et le sport.

Elle là chị ấy, cô ấy, bà ấy… - dùng để chỉ một người mà mình đang nói đến, là

nữ giới Ngoài ra, elle còn dùng cho con vật, đồ vật, sự vật, khái niệm giống

cái

Elle còn gọi là ngôi thứ ba số ít.

Elle est mon amie (Cô ấy là bạn của tôi)

Elle vient du Japon (venir de : đến từ đâu, cô ấy đến từ Nhật Bản)

Elle aime la lecture.

Nous là chúng tôi - dùng để chỉ một nhóm người (từ 2 trở lên) trong đó có bản

thân mình, cả giống đực và giống cái

Nous còn được gọi là ngôi thứ nhất số nhiều.

Trang 2

Nous sommes français.

Nous visitons le Vietnam (Chúng tơi đến thăm Việt Nam)

Nous aimons ce pays (Chúng tơi yêu đất nước này)

Vous là các bạn – dùng để chỉ một nhĩm người (từ 2 trở lên) mình đang giao tiếp cùng Ngồi ra, vous cĩ thể dùng để xưng hơ với một người duy nhất nếu

người này lớn hơn tuổi mình, hoặc mình muốn thể hiện sự tơn trọng, lịch sự với người ta (khách hàng, đồng nghiệp khơng quen thân, người lạ nĩi chung…)

Vous cịn được gọi là ngơi thứ hai số nhiều.

Qu’est-ce que vous voulez ? (Bạn muốn gì)

Vous pouvez essayer ce plat (Bạn cĩ thể thử mĩn ăn này)

Vous ne buvez pas d’eau ? (Bạn khơng uống nước à?)

Ils là họ, các anh ấy, các ơng ấy… - dùng để chỉ một nhĩm người (từ 2 trở lên)

mình đang nĩi tới Trong nhĩm này, chỉ cần cĩ 1 người là nam giới là mình phải dùng ils, dù tồn bộ những người cịn lại là nữ giới

Ils cịn được gọi là ngơi thứ ba số nhiều.

Ils aiment le chocolat.

Ils achètent des chocolats à ce magasin (Họ mua socola tại cửa hàng này) Ils sont très riches (Họ rất giàu)

Elles là các chị ấy, các cơ ấy… - dùng để chỉ một nhĩm người (từ 2 trở lên)

mình đang nĩi tới mà tất cả họ đều là nữ

Elles cịn được gọi là ngơi thứ ba số nhiều.

Elles écoutent la radio (Các cơ ấy nghe đài)

Elles adorent ce chanteur (Các cơ ấy hâm mộ ca sĩ này)

Elles peuvent chanter toutes ses chansons (Các cơ ấy cĩ thể hát mọi bài hát

của anh ấy)

On cĩ 2 cách sử dụng, hoặc để chỉ con người nĩi chung hoặc người mình khơng biết (ví dụ: người ta thường nĩi…, chúng ta vẫn hay cho rằng…), hoặc

để thay thế cho nous.

On travaille à Lyon (= nous)

Nous travaillons à Lyon

On a volé ma voiture (= người mình khơng biết, quelqu’un)

On dit que chacun a son chemin (= người ta) (Người ta nĩi rằng mỗi người đều

cĩ con đường của mình)

Chacun a son gỏt.

Chanter: hát

Chanteur: ca sĩ

Chanson: bài hát

Adorer: hâm mộ, si mê

Trang 3

Riche (adj.): giàu có

Magasin: cửa hàng

Pays: đất nước

Plat: món ăn

Boire: uống

Eau: nước

Aimer : yêu, thích

Je t’aime.

J’aime l’anglais (tôi yêu tiếng Anh)

Ngày đăng: 26/05/2021, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w