1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại - Nghiên cứu điển hình một số chuỗi cửa hàng F&B tại Việt Nam

113 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại: Nghiên cứu điển hình một số chuỗi cửa hàng F&B tại Việt Nam
Tác giả Phạm Việt Tiệp
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG F&B (16)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (16)
    • 1.2. Khái niệm và tầm quan trọng của việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực kinh doanh chuỗi cửa hàng F&B (17)
      • 1.2.1. Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài (17)
      • 1.2.2. Tầm quan trọng của việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại đối với lĩnh vực kinh doanh chuỗi cửa hàng F&B (24)
    • 1.3. Các hình thức nhượng quyền thương mại (28)
    • 1.4. Điều kiện phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực kinh (32)
    • 1.5. Quy trình phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại (33)
      • 1.5.1. Xây dựng và thiết kế mô hình (33)
      • 1.5.2. Tìm kiếm và đánh giá đối tác (37)
      • 1.5.3. Ký kết hợp đồng (38)
      • 1.5.4. Kiểm soát hệ thống nhượng quyền thương mại (43)
    • 1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại (44)
      • 1.6.1. Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài (44)
      • 1.6.2. Các yếu tố nguồn lực bên trong (46)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (49)
    • 2.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu luận văn (49)
      • 2.1.1. Các bước nghiên cứu của luận văn (49)
      • 2.1.2. Thu thập tài liệu thực tế (50)
    • 2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu (50)
    • 2.3. Các phương pháp xử lý dữ liệu (52)
      • 2.3.1. Phương pháp thông kê, mô tả (52)
      • 2.3.2. Phương pháp phân tích (53)
      • 2.3.3. Phương pháp tổng hợp (53)
      • 2.3.4. Phương pháp so sánh (54)
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG F&B TẠI VIỆT NAM (55)
    • 3.1. Hoạt động phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của công ty Cổng Vàng (55)
      • 3.1.1. Giới thiệu chung về công ty (55)
      • 3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (55)
      • 3.1.3. Hoạt động kinh doanh của Công ty (57)
      • 3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của Công ty Cổng Vàng (60)
      • 3.1.5. Thực trạng phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của công ty Cổng Vàng 52 3.2. Hoạt động phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của Highlands Coffee (62)
      • 3.2.1. Giới thiệu chung về công ty (70)
      • 3.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển (71)
      • 3.2.3. Hoạt động kinh doanh của Highland Coffee (73)
      • 3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của Highlands Coffee (73)
      • 3.2.5. Thực trạng phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của Highlands (75)
    • 3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của một số doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền F&B tại Việt Nam (80)
      • 3.3.1. Những thành tựu đạt được trong việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của công ty Cổng Vàng và Highland Coffee (80)
  • CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC F&B TẠI VIỆT (85)
    • 4.1. Những cơ hội và thách thức mới đối với việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực F&B tại Việt Nam (85)
      • 4.1.1. Cơ hội phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực F&B tại Việt Nam (85)
      • 4.1.2. Thách thức phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực F&B tại Việt Nam (87)
    • 4.2. Đề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực F&B tại Việt Nam (87)
      • 4.2.1. Đối với bên nhượng quyền thương mại (87)
      • 4.2.2. Đối với bên nhận quyền (93)
    • 4.3. Một số kiến nghị để tạo môi trường phát triển hệ thống NQTM tại Việt Nam (95)
      • 4.3.1. Xây dựng môi trường pháp luật cho nhượng quyền thương mại phát triển (95)
      • 4.3.2. Nâng cao nhận thức và hiểu biết của toàn xã hội về kinh doanh nhượng quyền (96)
      • 4.3.3. Xây dựng các chương trình hỗ trợ khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhượng quyền thương hiệu (97)
      • 4.3.4. Thành lập Hiệp hội Nhượng quyền thương mại Việt Nam (98)
      • 4.3.5. Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý Nhà nước về nhượng quyền thương mại (98)
      • 4.3.6. Xây dựng cơ chế cung cấp thông tin (99)
  • KẾT LUẬN (101)

Nội dung

Luận văn hệ thống hóa kiến thức và các vấn đề lý luận của nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực kinh doanh chuỗi cửa hàng F&B như khái niệm, đặc trưng, vai trò,… từ đó đưa ra các đánh giá và biện pháp nhằm hoàn thiện việc phát triển nhượng quyền thương mại các doanh nghiệp tại Việt Nam.

KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG F&B

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trên thế giới, nhiều cuốn sách đã cung cấp kiến thức cơ bản về nhượng quyền thương mại, trong đó có cuốn "Handbook of Research on Franchising" của Frank Hoy, Rozenn Perrigot và Andrew Terry (2017) Cuốn sách này giới thiệu các cơ hội nhượng quyền cho doanh nghiệp, hành vi của người nhượng quyền và người nhận nhượng quyền, cùng với những quy tắc và chính sách quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý Ngoài ra, cuốn sách cũng đề cập đến nhượng quyền thương mại trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

Handbook 1st Edition là một cuốn sách tập hợp những nhận định và ý kiến của nhiều chuyên gia quốc tế về nhượng quyền thương mại từ góc độ pháp lý Cuốn sách này bao gồm những đóng góp của các tác giả như Joe Mathews, Don Debolt và Deb Percival, mang đến cái nhìn sâu sắc và đa dạng về vấn đề này.

Trong cuốn sách "Street Smart Franchising" (2011), tác giả Michael H Seid và Dave Thomas đã chia sẻ những câu chuyện thực tế về nhượng quyền thương mại Qua đó, họ chỉ ra những yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến sự thành công hoặc rủi ro trong quá trình nhượng quyền Bài viết cũng nhấn mạnh những điều cần lưu ý trước khi quyết định mua nhượng quyền thương mại.

Cuốn sách "Franchising For Dummies" ấn bản thứ hai (2006) cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình nhượng quyền thương mại, bao gồm các bước đánh giá, mua nhượng quyền, vận hành cửa hàng và bán nhượng quyền.

Tại Việt Nam, đã xuất hiện một số sách và bài luận văn nghiên cứu về hoạt động nhượng quyền thương mại, bao gồm cả nghiên cứu trong nước và quốc tế, nổi bật là tác phẩm của Nguyễn Phi Vân.

Nhượng quyền khởi nghiệp được xem là con đường ngắn để bước ra thế giới, theo cuốn sách năm 2015 Tác giả đã phác thảo một bức tranh tổng quát về ngành nhượng quyền toàn cầu, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng và cơ hội trong lĩnh vực này.

Bài viết đề cập đến 7 từ quan trọng liên quan đến lịch sử, bản đồ và khái niệm, đồng thời phân tích chi tiết các biểu mẫu được áp dụng trong các lĩnh vực nhượng quyền khác nhau Trịnh Thị Mỹ Châu (2007) đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Bài viết phân tích sự phát triển của hệ thống nhượng quyền thương mại của Phở 24, tập trung vào các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực này Luận văn của Đào Phương Anh (2006) trình bày mô hình nhượng quyền thương mại và kinh nghiệm quốc tế, đồng thời áp dụng vào thực tiễn tại Việt Nam Từ việc nghiên cứu các doanh nghiệp điển hình, bài viết đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước.

Đề tài “Phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại: nghiên cứu điển hình một số chuỗi cửa hàng F&B tại Việt Nam” kế thừa các nghiên cứu trước đây về lý thuyết và pháp lý nhượng quyền thương mại Tuy nhiên, đề tài nổi bật với tính thời sự và phạm vi nghiên cứu cụ thể, tập trung vào lĩnh vực F&B Khóa luận sẽ phân tích sâu về những bài học áp dụng cho một số doanh nghiệp chuỗi F&B tại Việt Nam, nhằm cung cấp giải pháp thiết thực cho sự phát triển nhượng quyền thương mại trong ngành này.

Khái niệm và tầm quan trọng của việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực kinh doanh chuỗi cửa hàng F&B

1.2.1 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài

Nhượng quyền thương mại, hay còn gọi là "franchise", có nguồn gốc từ từ "franc" trong tiếng Pháp cổ, mang nghĩa "tự do" Đây là một hình thức mở rộng mô hình kinh doanh hoặc phân phối sản phẩm, đã có lịch sử phát triển lâu dài và được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu Nhượng quyền thương mại đặc biệt hiệu quả tại thị trường châu Âu và châu Mỹ, và hiện đang phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia châu Á, bao gồm cả Việt Nam.

Cụm từ “nhượng quyền thương mại” hay “franchise” đã xuất hiện từ thế kỷ 19 tại Mỹ và đã trải qua hàng trăm năm lịch sử với nhiều định nghĩa khác nhau từ các nguồn tư liệu trên toàn thế giới.

Theo Luật Thương mại Việt Nam (2005, tr.134), Mục 8, Điều 284 có viết

Nhượng quyền thương mại là hoạt động trong đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền thực hiện việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ theo các điều kiện đã được thỏa thuận.

1 Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

2 Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận nhượng quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh

Luật Thương mại Việt Nam (2005) cung cấp cái nhìn tổng quan về nhượng quyền thương mại, nhưng định nghĩa trong điều này chưa đề cập đến yếu tố quan trọng là "phí nhượng quyền" và trách nhiệm của các bên liên quan đối với khoản phí này.

Theo Hội đồng Thương mại Liên bang Hoa Kỳ (Federal Trade Commission), nhượng quyền thương mại (franchise) được định nghĩa như sau:

Nhượng quyền thương mại (franchise) là thỏa thuận giữa hai bên, trong đó người mua nhượng quyền được quyền bán hoặc phân phối sản phẩm, dịch vụ theo hệ thống tiếp thị của chủ thương hiệu Người mua phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn liên quan đến nhãn hiệu, biểu tượng và quảng cáo của thương hiệu Để tham gia, họ cần trả một khoản phí nhượng quyền (franchise fee) Định nghĩa của Hội đồng Thương mại Liên bang Hoa Kỳ cung cấp cái nhìn rõ ràng hơn về nhượng quyền thương mại so với định nghĩa chung trong Luật Thương mại Việt Nam (2005).

Nhượng quyền thương mại được định nghĩa bởi Hoa Kỳ là một hợp đồng giữa ít nhất hai bên, trong đó Hội đồng Thương mại Liên bang Hoa Kỳ đã bổ sung khía cạnh “phí nhượng quyền”, điều mà Luật Thương mại Việt Nam chưa đề cập Tuy nhiên, định nghĩa này vẫn thiếu thông tin về phạm vi sử dụng (thời gian và không gian) của bên nhận nhượng quyền Theo tác giả Awalan Abdul Aziz trong cuốn "A guide to franchising in Malaysia", nhượng quyền thương mại là phương thức tiếp thị và phân phối dựa trên mối quan hệ giữa bên bán nhượng quyền và bên mua nhượng quyền, trong đó bên mua được cấp phép sử dụng thương hiệu tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Do đó, việc xác định rõ ràng các quy định về phạm vi thời gian và không gian trong nhượng quyền thương mại là rất cần thiết cho các bên liên quan.

Tùy thuộc vào quan điểm và cách nhìn của các nhà làm luật và chuyên gia ở từng khu vực, quốc gia khác nhau, cụm từ “nhượng quyền thương mại” có thể được diễn giải theo nhiều cách khác nhau.

Tuy nhiên, nhìn chung tất cả các định nghĩa trên đều hướng đến một số những điểm chung như sau:

Chủ thể trong quan hệ nhượng quyền thương mại bao gồm bên nhượng quyền và bên nhận quyền, có thể là cá nhân hoặc pháp nhân, bao gồm cả công dân trong nước và người nước ngoài Thực tế cho thấy, phần lớn các bên tham gia vào quan hệ này là thương nhân, mặc dù cũng có những trường hợp không phải là thương nhân, đặc biệt trong các lĩnh vực như nông nghiệp và thủ công.

Hành nghề tự do trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại cho phép các bên tham gia, như bên nhượng quyền và bên nhận quyền, hoạt động độc lập về mặt pháp lý Mỗi bên tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro trong kinh doanh của mình, tạo nên một mối quan hệ hợp tác nhưng vẫn tách biệt về trách nhiệm pháp lý.

Đối tượng của nhượng quyền thương mại là “quyền thương mại”, một khái niệm trừu tượng có liên quan chặt chẽ đến sở hữu trí tuệ Trước đây, nhượng quyền thương mại chủ yếu được hiểu là nhượng quyền phân phối sản phẩm, nhưng hiện nay, nhiều quốc gia đã công nhận nó là nhượng quyền phương thức kinh doanh, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu Quyền thương mại không chỉ bao gồm việc sử dụng tên thương mại và kiểu dáng hàng hóa, mà còn mở rộng ra nhiều quyền năng khác trong hoạt động kinh doanh Nhượng quyền thương mại là một thể thống nhất từ nhiều quyền tài sản khác nhau như quyền sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ (tên thương mại, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ) và quyền kinh doanh theo mô hình, với các phương thức quản lý, đào tạo, tiếp thị sản phẩm từ bên nhượng quyền Do đó, quyền thương mại là tài sản vô hình nhưng có giá trị kinh tế lớn.

Nhượng quyền thương mại tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, tương tự như các quan hệ kinh tế khác Đây là quá trình nhân rộng một mô hình kinh tế, yêu cầu sự kết nối liên tục giữa hai bên để tạo ra bản sao hoàn hảo Bên nhượng quyền cần cung cấp hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân viên cho bên nhận quyền, trong khi bên nhận quyền phải tuân thủ các quy định mà không tự ý sáng tạo thêm ý tưởng kinh doanh mới.

Việc kiểm tra và giám sát là quyền và nghĩa vụ của bên nhượng quyền để duy trì tính thống nhất của hệ thống Ngay cả khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc, các bên vẫn giữ mối quan hệ với nhau.

Nhượng quyền thương mại là một mô hình phát triển đồng bộ và nhất quán, nhằm tạo ra sự thống nhất trong hình ảnh thương hiệu Điều này giúp khách hàng cảm thấy thoải mái và hài lòng khi trải nghiệm tại bất kỳ cơ sở nào trong hệ thống Tuy nhiên, việc duy trì sự đồng nhất này là một thách thức lớn cho các bên tham gia, vì họ phải đối mặt với nhiều yếu tố như tập quán địa phương, thị hiếu khách hàng, điều kiện tự nhiên và ngôn ngữ, trong khi nhượng quyền thương mại yêu cầu không có sự khác biệt nào trong hệ thống.

Hệ thống nhượng quyền thương mại hoạt động như một guồng máy, trong đó mỗi cửa hàng là một mắt xích quan trọng, ảnh hưởng lẫn nhau Sự kết nối này có thể thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của danh tiếng sản phẩm, nhưng cũng có thể dẫn đến sự sụp đổ của uy tín đã được xây dựng trong nhiều năm Do đó, mỗi hoạt động của một cơ sở không chỉ ảnh hưởng đến chính nó mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống nhượng quyền.

Các hình thức nhượng quyền thương mại

* Xét theo bản chất hoạt động kinh doanh của các bên tham gia vào hoạt động nhượng quyền, trong cuốn “Franchise for Dummies”, hai tác giả Dave Thomas và

Michael Seid (2006, tr.57) đã phân loại hoạt động nhượng quyền thành hai hình thức chính: nhượng quyền phân phối sản phẩm và nhượng quyền mô hình kinh doanh.

Nhượng quyền phân phối sản phẩm là hình thức nhượng quyền cho phép người nhận nhượng quyền bán hàng hóa dưới thương hiệu của người nhượng quyền mà không nhận được hỗ trợ đáng kể về quy trình vận hành hay chiến lược kinh doanh Các ngành công nghiệp thường áp dụng hình thức này bao gồm sản xuất đồ uống nhẹ như Coca Cola, ngành ô tô và xe tải như Ford, phụ tùng ô tô với lốp xe Goodyear, và xăng dầu như Exxon Mobile.

Nhượng quyền mô hình kinh doanh cho phép bên nhận nhượng quyền sử dụng các yếu tố cốt lõi như thương hiệu và nhãn hiệu, đồng thời hưởng lợi từ hệ thống và quy trình đã được thiết lập Điều này giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro trong việc khởi nghiệp.

Nhượng quyền là một mô hình kinh doanh phổ biến, cho phép chuyển giao toàn bộ cách thức điều hành, quản lý và quy trình vận hành Mô hình này được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như khách sạn (Marriott Hotels), cửa hàng tiện lợi (7-Eleven, Circle K), giáo dục (Sylvan Learning Systems), và bất động sản (Century 21) Đặc biệt, lĩnh vực chuỗi nhà hàng ăn uống F&B như KFC, McDonald's và Starbucks Coffee đang được nghiên cứu sâu trong đề tài luận văn này.

Nhượng quyền thương mại được phân loại theo lãnh thổ thành ba hình thức: nhượng quyền từ nước ngoài vào trong nước, nhượng quyền trong nước, và nhượng quyền từ trong nước ra nước ngoài Phân loại này nhấn mạnh sự khác biệt về phạm vi hoạt động nhượng quyền Thương hiệu nhượng quyền có thể linh hoạt áp dụng cả ba hình thức này cùng một lúc, tùy thuộc vào thời điểm và chiến lược phát triển thị trường.

Franchise agreements can be categorized into four types based on the rights of the franchisee: master franchise, regional franchise, area development franchise, and single-unit franchise.

Nhượng quyền độc quyền khu vực (master franchise) là hình thức nhượng quyền cho phép cá nhân hoặc doanh nghiệp kinh doanh và phân phối sản phẩm dưới tên thương hiệu của bên nhượng quyền trong một lãnh thổ nhất định Người mua loại hình này phải trả phí cao hơn so với nhượng quyền thông thường, nhưng đổi lại, họ có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba trong khu vực đã thỏa thuận Điều này bao gồm việc phát triển số lượng đơn vị nhượng quyền theo từng giai đoạn và cam kết tìm kiếm khách hàng cũng như phát triển thương hiệu trong khu vực đó.

Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí và giảm rủi ro khi lựa chọn mô hình nhượng quyền độc quyền khu vực thay vì tự thiết lập văn phòng và đội ngũ hỗ trợ tại một địa điểm mới Mô hình này cho phép doanh nghiệp tận dụng nguồn lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp địa phương, đặc biệt khi mở rộng ra thị trường quốc tế, với mỗi quốc gia là một khu vực lãnh thổ quy định.

Nhượng quyền vùng (regional franchise) là hình thức nhượng quyền cho phép người mua nhận quyền từ chủ thương hiệu để bán lại cho các đơn vị nhượng quyền chi nhánh (single-unit franchise) trong khu vực nhất định Khác với nhượng quyền độc quyền, người mua nhượng quyền vùng không được tự kinh doanh dưới tên thương hiệu mà chỉ có thể nhượng quyền cho các bên nhận nhượng quyền chi nhánh Mô hình này phù hợp với doanh nghiệp nhượng quyền nhỏ, chưa có đủ nguồn lực để phát triển đội ngũ hỗ trợ và thường được áp dụng trong các thị trường phức tạp và lớn.

Nhượng quyền thương mại phát triển khu vực (area development franchise) cho phép bên nhận quyền độc quyền kinh doanh thương hiệu trong một không gian và thời gian nhất định Tuy nhiên, hình thức này khác với nhượng quyền độc quyền (master franchise) ở chỗ bên nhận quyền không được phép bán nhượng quyền cho những người mua tiếp theo.

Nhượng quyền chi nhánh (single-unit franchise) là hình thức bán nhượng quyền trực tiếp cho cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn mở một đơn vị kinh doanh tại một địa điểm cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Người mua sẽ ký hợp đồng với người bán, thường là chủ sở hữu hoặc bên nhận nhượng quyền độc quyền, để triển khai kinh doanh theo hệ thống nhượng quyền đã được thiết lập.

Hình thức nhượng quyền này không cho phép chuyển nhượng cho bên thứ ba hoặc tự ý mở thêm cửa hàng cùng thương hiệu Đây là mô hình phổ biến nhất được áp dụng tại thị trường nội địa, giúp chủ thương hiệu có thể quản lý và kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ với các bên nhận quyền.

Ta có thể theo dõi những nét khác biệt chính giữa bốn loại hình nhượng quyền này thông qua bảng tóm tắt sau:

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa các hình thức nhượng quyền thương mại xét theo quyền hạn của bên nhận quyền Hình thức

Nhƣợng quyền độc quyền khu vực

Nhƣợng quyền phát triển khu vực

Phạm vi không gian hoạt động

Một khu vực địa lý có phạm vi lớn: quốc gia, châu lục…

Một khu vực địa lý: thành phố, quốc gia, vùng hoặc châu lục…

Một khu vực địa lý phạm vi nhỏ: thành phố, vùng…

Một địa điểm cụ thể đã được thỏa thuận trước Đối tượng bán franchise Chủ thương hiệu

Chủ thương hiệu hoặc người mua nhượng quyền độc quyền

Chủ thương hiệu hoặc người mua nhượng quyền độc quyền

Chủ thương hiệu, người mua nhượng quyền độc quyền hoặc nhượng quyền vùng Giới hạn quyền kinh doanh của bên mua nhượng quyền Độc quyền kinh doanh

Không được phép kinh doanh Độc quyền kinh doanh

Chỉ được phép kinh doanh tại một địa điểm cụ thể Quyền bán nhượng quyền cho bên thứ ba

(Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu tổng hợp)

Hình thức nhượng quyền thông qua công ty liên doanh (Joint venture) cho phép chủ thương hiệu hợp tác với doanh nghiệp địa phương để thành lập một công ty liên doanh, hoạt động như đại lý nhượng quyền độc quyền trong một khu vực nhất định Phương thức này thường được áp dụng khi chủ thương hiệu muốn xâm nhập vào thị trường mà không có đối tác mua nhượng quyền, đặc biệt là trong các thị trường chiến lược hoặc có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thương hiệu Ngoài ra, doanh nghiệp nhượng quyền có thể thiếu kinh nghiệm hoặc quan hệ cần thiết tại thị trường, do đó cần sự hỗ trợ từ đối tác địa phương.

Điều kiện phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực kinh

Thông thường, có hai loại hình tổ chức doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức nhượng quyền:

Doanh nghiệp, dù đã hoạt động một thời gian dài hay ngắn, đang hướng tới việc mở rộng hệ thống chi nhánh tại thị trường nội địa hoặc phát triển ra thị trường quốc tế dựa trên mô hình kinh doanh hiện tại.

Doanh nghiệp khởi nghiệp cần có tầm nhìn và chiến lược rõ ràng để phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại Việc xác định định hướng phát triển theo phương thức nhượng quyền ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tự giác hơn trong quá trình xây dựng và mở rộng.

Trước khi mở rộng mô hình kinh doanh thông qua nhượng quyền thương mại, mỗi doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện nhất định để chứng minh tính khả thi trong lĩnh vực này Quyết định phát triển hệ thống nhượng quyền, dù là tự phát hay có kế hoạch từ đầu, đều cần được xem xét kỹ lưỡng.

Trong bài viết "Nhượng quyền khởi nghiệp - Con đường ngắn để bước ra thế giới" của tác giả Nguyễn Phi Vân (2015, tr.55-74), có 7 yếu tố quan trọng được chỉ ra để đánh giá tính khả thi của mô hình kinh doanh nhượng quyền cho doanh nghiệp Những yếu tố này bao gồm: khả năng mở rộng, tính nhất quán trong thương hiệu, hệ thống hỗ trợ cho nhượng quyền, sự khác biệt trong sản phẩm/dịch vụ, khả năng đào tạo và phát triển, cam kết từ nhà nhượng quyền, và tiềm năng thị trường.

Mô hình đã qua chứng thực (là mô hình đang kinh doanh, hoạt động hiệu quả, sinh lời);

Sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo là yếu tố then chốt giúp tạo ra sự khác biệt và vị thế cạnh tranh cho mỗi mô hình kinh doanh, với ít nhất một sản phẩm hoặc dịch vụ chủ đạo hoặc độc quyền.

Sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng phục vụ cho nhóm khách hàng lớn, đặc biệt khi thị trường mục tiêu có sức mua cao và trải rộng trên nhiều khu vực địa lý, từ đó tạo cơ hội cho mô hình kinh doanh mở rộng Hơn nữa, mô hình này cũng dễ dàng để nhân bản.

Hệ thống nhượng quyền thương mại cần được thiết kế đơn giản và dễ quản lý để hỗ trợ các đối tác khởi nghiệp thành công mà không yêu cầu kinh nghiệm trong ngành Bài viết sẽ phân tích các yếu tố cơ bản để phát triển hệ thống nhượng quyền cho doanh nghiệp F&B, bao gồm xây dựng mô hình cửa hàng chuẩn, thực hiện các hoạt động marketing thương hiệu, tiến hành nhượng quyền và phát triển hệ thống.

Quy trình phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại

1.5.1 Xây dựng và thiết kế mô hình

Xây dựng một mô hình nhượng quyền thương mại (franchise) phát triển bền vững gồm các bước chủ yếu sau: a Xây dựng thương hiệu mạnh

Hệ thống franchise cần được xây dựng trên nền tảng thương hiệu vững chắc và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng Điều này cho thấy rằng việc phát triển những thương hiệu mạnh là yếu tố then chốt trong chiến lược của các hệ thống franchise.

Theo hợp đồng chuyển nhượng mô hình franchise toàn diện như KFC và Phở 24, bên nhượng quyền phải chuyển nhượng ít nhất 4 loại “sản phẩm”, bao gồm thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ, và hệ thống.

Thương hiệu được coi là tài sản quý giá nhất trong hệ thống nhượng quyền, mang lại giá trị gia tăng và sự khác biệt so với đối thủ Điều này giúp bên nhượng quyền (franchisor) dễ dàng tiếp thị và "bán" hệ thống franchise cho bên nhận quyền (franchisee) Quá trình thiết lập hệ thống nhượng quyền đòi hỏi sự chú trọng vào các vấn đề chiến lược và định vị thương hiệu, bao gồm xác định ngành hàng cạnh tranh, phân khúc thị trường, tầm nhìn, sự khác biệt, giá trị cốt lõi và định vị.

Thiết kế các đặc trưng nhận biết thương hiệu là bước quan trọng giúp khách hàng dễ dàng nhận diện và ghi nhớ thương hiệu Một hệ thống franchise thành công cần có tính nhất quán và sức mạnh tổng hợp, với việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn quản lý và bản sắc thương hiệu Do đó, các franchisor nên xây dựng Tài liệu Cẩm nang Hướng dẫn và Truyền thông Thương hiệu để quy định chi tiết cách sử dụng và truyền thông thương hiệu, bao gồm cả thiết kế kiến trúc 3D và quy định trưng bày cho cửa hàng Quan trọng không kém, các chiến lược tiếp thị thương hiệu cần phải dựa trên “tài sản sở hữu trí tuệ” để đăng ký và bảo vệ tài sản trí tuệ tại các thị trường mục tiêu.

Nhiều doanh nghiệp trong nước chưa chú trọng đầu tư vào các vấn đề chiến lược như tìm hiểu và phân tích mô hình franchise phù hợp với đặc trưng ngành nghề, thị trường và năng lực của mình, dẫn đến sự phát triển mang tính tự phát Quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công và bền vững của doanh nghiệp.

Nền tảng franchise như lựa chọn mô hình franchise cho bên thứ ba, franchise theo phương thức liên doanh hay cấp phép kinh doanh;

Quyết định cấu trúc mô hình franchise liên quan đến số lượng tầng lớp franchisee và mức độ tham gia của franchisor trong quản lý, từ điều hành trực tiếp đến việc chỉ tham gia vốn hoặc liên doanh.

Quyết định về mức độ chuyển giao quyền cho franchisee;

Quyết định về phạm vi mở rộng hệ thống, sản phẩm, dịch vụ, phân chia theo ranh giới hay địa lý…

Doanh nghiệp cần nghiên cứu các yếu tố nền tảng trong hợp đồng pháp lý, tài chính và dịch vụ Đối với franchisor có định hướng xuất khẩu, việc lựa chọn mô hình phù hợp cho thị trường quốc tế là rất quan trọng Mục tiêu chính của giai đoạn này là xác định mô hình kinh doanh franchise hiệu quả, dễ quản lý và kiểm soát.

Bảo trì và phát triển mối quan hệ giữa franchisor và franchisee là rất quan trọng để đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Giai đoạn xây dựng điều khoản và chính sách thương mại bao gồm việc kiểm soát mối quan hệ này thông qua cấu trúc chi phí và định giá franchise, các điều khoản hợp đồng, hỗ trợ và huấn luyện, cũng như trách nhiệm về chi phí và hiệu quả Ngoài ra, cần có chính sách cung ứng, định giá, yêu cầu báo cáo định kỳ, chuyển nhượng quyền hành và đề cử người điều hành cho đơn vị franchise.

Các điều khoản này được tổng hợp trong tài liệu gọi là Tài liệu Các Điều khoản Thương mại, thường được sử dụng để tiếp cận và mời chào các franchisee Tài liệu này cũng là căn cứ để các luật sư soạn thảo Hợp đồng Franchise.

Do tính chất quan trọng của tài liệu hợp đồng, các franchisor trong nước nên tìm đến dịch vụ của các công ty tư vấn luật chuyên nghiệp thay vì sao chép hợp đồng tham khảo Mặc dù có một số điểm tương đồng, các hợp đồng này sẽ khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề và yêu cầu của luật lệ địa phương Quan trọng nhất là khả năng thương thảo, do sức mạnh thương hiệu và chuỗi hệ thống mang lại, cùng với mong muốn của franchisor trong việc chủ động soạn thảo điều kiện hợp đồng.

26 d Thiết lập mô hình tài chính

Mô hình tài chính trong kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp mới thành lập bao gồm các yếu tố chính như quy mô vốn đầu tư ban đầu, cơ cấu góp vốn, lãi lỗ dự trù trong ba năm và thu nhập trên vốn đầu tư Nó được sử dụng để thử nghiệm và chứng minh khả năng thành công tài chính của mô hình kinh doanh hoặc đơn vị franchise Dự trù lãi lỗ giúp xác định mức phí đóng góp của franchisee, phí nhượng quyền (royalty) và chi phí đóng góp thường xuyên.

Dự trù tài chính hỗ trợ hoạch định tài chính cho các franchisee ở nhiều cấp độ trong cấu trúc mô hình franchise Mô hình này còn cho phép franchisor mô phỏng các tình huống kinh doanh và thiết lập chính sách định giá phù hợp với từng môi trường và thị trường khác nhau, đồng thời xây dựng cẩm nang điều hành franchise hiệu quả.

Văn phòng tài liệu cần được thiết kế đơn giản, thân thiện và gần gũi, nhằm giúp người sử dụng từ các bộ phận và cấp độ khác nhau dễ dàng tiếp cận và áp dụng vào thực tế Đồng thời, cần xây dựng các thủ tục và công cụ hiệu quả cho việc tuyển dụng franchisee.

Việc tuyển chọn và xây dựng mối quan hệ bền vững với các đối tác franchisee là yếu tố quyết định sự thành công của mô hình franchise Do đó, các franchisor cần đầu tư thích đáng vào việc soạn thảo quy trình và thủ tục chi tiết, cùng với tiêu chí đánh giá và tuyển chọn franchisee một cách rõ ràng và hợp lý.

Mục tiêu hàng đầu là tìm kiếm các franchisee phù hợp, những người đam mê và chia sẻ khát vọng phát triển thương hiệu chuỗi Họ cần có khả năng bảo mật thông tin hệ thống và cùng nhau xây dựng thương hiệu cho hệ thống chuỗi hiệu quả Đồng thời, việc sử dụng các công cụ tiếp thị franchise cũng rất quan trọng để nâng cao sự nhận diện và phát triển bền vững.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại

1.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài

* ác yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp liên quan đến sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, khách sạn và du lịch Để đối phó với những tác động này, doanh nghiệp cần thực hiện phân tích và dự báo liên quan đến yếu tố tự nhiên, cũng như đánh giá từ các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được áp dụng bao gồm dự phòng, san bằng, tiên đoán và các giải pháp khác Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với các vấn đề như tiếng ồn và ô nhiễm môi trường, yêu cầu sự hợp tác giữa các doanh nghiệp để giải quyết.

* ác chính sách, quy định pháp lý về nhượng quyền thương mại tại khu vực phát triển nhượng quyền

Các bên tham gia nhượng quyền thương mại phải tuân thủ một hợp đồng pháp lý và liên quan đến việc chuyển giao tài sản sở hữu trí tuệ Mỗi quốc gia có hệ thống luật pháp và quy định riêng về nhượng quyền và sở hữu trí tuệ, do đó, việc hiểu rõ các vấn đề pháp lý tại quốc gia mục tiêu là rất quan trọng Điều này giúp doanh nghiệp tránh được thiệt hại, rủi ro và rắc rối không cần thiết do thiếu hiểu biết về luật pháp.

Các sự kiện quốc tế sẽ diễn ra thuận lợi hơn khi tổ chức tại những khu vực có chính sách thương mại mở cửa, hỗ trợ nhượng quyền và hợp tác kinh doanh với các đối tác nước ngoài.

Đặc điểm dân số và mật độ dân số là yếu tố quan trọng trong việc xác định tiềm năng kinh doanh của khu vực nhượng quyền Khi khu vực có tổng dân số lớn và đặc điểm nhân khẩu học phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu, đây sẽ là một thị trường tiềm năng, mang lại hiệu quả kinh doanh cao Ngược lại, nếu đặc điểm nhân khẩu học không tương thích và quy mô thị trường hẹp, việc mở rộng cơ sở nhượng quyền sẽ gặp nhiều rủi ro và khó có khả năng phát triển bền vững.

* ác yếu tố kinh tế của khu vực phát triển nhượng quyền

Các yếu tố kinh tế quan trọng trong phát triển nhượng quyền bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người Những chỉ số này phản ánh khả năng chi tiêu của khách hàng tiềm năng và khả năng đầu tư của các nhà đầu tư Khi hệ thống nhượng quyền được phát triển trong khu vực kinh tế ổn định và tăng trưởng, doanh nghiệp dễ dàng thu hút đối tác đầu tư Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế không ổn định hoặc suy thoái, thu nhập thấp sẽ khiến các đối tác ngần ngại trong việc đầu tư, đồng thời khách hàng tiềm năng sẽ giảm chi tiêu, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ cao cấp.

Yếu tố kỹ thuật công nghệ đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp Những yếu tố này bao gồm các phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật tiên tiến, vật liệu hiện đại, thiết bị sản xuất và các phần mềm ứng dụng Sự phát triển của công nghệ giúp doanh nghiệp tận dụng những thành tựu mới, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để phát triển kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tạo ra sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao Tuy nhiên, nếu không kịp thời đổi mới công nghệ, doanh nghiệp sẽ đối mặt với nguy cơ tụt hậu và giảm sút năng lực cạnh tranh.

* Yếu tố văn hóa- xã hội

Yếu tố văn hoá xã hội bao gồm các chuẩn mực và giá trị được chấp nhận trong một cộng đồng, ảnh hưởng đến cách sống, làm việc và tiêu dùng Hiểu biết về văn hoá - xã hội là rất quan trọng cho doanh nghiệp trong quản trị chiến lược và phát triển nhượng quyền địa phương Các khía cạnh như đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, phong tục, truyền thống, và trình độ học vấn đều tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh.

* ác áp lực cạnh tranh trong ngành

Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, mọi ngành kinh doanh đều chịu tác động từ năm lực lượng cạnh tranh: đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp, khách hàng, và sản phẩm thay thế Việc phân tích các áp lực này là rất quan trọng cho quyết định phát triển hệ thống nhượng quyền vào một thị trường mới Thị trường có mức độ cạnh tranh thấp là cơ hội lý tưởng cho doanh nghiệp nhượng quyền, trong khi thị trường cạnh tranh cao sẽ gây khó khăn cho sự phát triển của hệ thống.

1.6.2 Các yếu tố nguồn lực bên trong

Theo Li-Tzang (Jane) Hsu, Soo Cheong (Shawn) Jang và Deborah D Canter

Để tiến hành nhượng quyền thành công, thương hiệu nhà hàng cần chú trọng đến chi phí kiểm soát, nguồn nhân lực và nền tảng kiến thức trong lĩnh vực nhượng quyền Các yếu tố nguồn lực bên trong có thể được chia thành hai nhóm chính, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống nhượng quyền thương mại.

* hất lượng nguồn nhân lực bộ phận nhượng quyền thương mại

Khi nhượng quyền thương mại, bên chủ thương hiệu cần xây dựng nền tảng nhượng quyền và cung cấp dịch vụ hỗ trợ như đào tạo và marketing cho bên nhận quyền Các dịch vụ này phải được duy trì liên tục trong suốt quá trình hoạt động, kèm theo việc kiểm tra và giám sát từ chủ thương hiệu Để phát triển hệ thống nhượng quyền hiệu quả, việc xây dựng đội ngũ nhân lực mạnh và có chuyên môn tốt là rất quan trọng Doanh nghiệp chỉ có thể thành công trong việc phát triển hệ thống nhượng quyền khi sở hữu nguồn nhân lực tài năng, nếu không sẽ dễ rơi vào tình trạng quá tải và không thể vận hành một cách hiệu quả.

Cung cấp thông tin về nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu và các khoản nợ của doanh nghiệp là cần thiết để hiểu rõ nghĩa vụ và tác động của các nghiệp vụ kinh tế Điều này giúp chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển trong tương lai Hoạt động nhượng quyền kinh doanh có mối liên hệ chặt chẽ với phân tích tác động của nguồn lực tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính, tốt hay xấu, sẽ tác động đến sự phát triển của hệ thống nhượng quyền Do đó, việc phân tích tình hình tài chính là rất quan trọng đối với cả bên nhượng quyền và bên nhận quyền.

Nhượng quyền kinh doanh thường yêu cầu nhiều chi phí hơn so với các loại hình kinh doanh khác Trước khi bắt đầu, cần đảm bảo rằng ý tưởng sẽ mang lại lợi nhuận tương xứng Nếu đã xác định được tiềm năng lợi nhuận, hãy cân nhắc rằng quá trình khởi động sẽ cần một khoản đầu tư lớn Bạn sẽ phải chi trả cho luật sư để xử lý các tài liệu pháp lý và đăng ký quyền kinh doanh Ngoài ra, còn có các chi phí khác như thuê kế toán, tạo tài liệu tiếp thị và thực hiện các chương trình quảng cáo để thu hút người mua tiềm năng Đừng quên đầu tư vào việc đào tạo nhân viên và phát triển tài liệu hướng dẫn cùng các hệ thống cần thiết để vận hành mô hình nhượng quyền.

Phân tích tình hình tài chính giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền là quá trình kiểm tra và so sánh số liệu tài chính thực tế nhằm định hướng cho tương lai Qua đó, có thể đánh giá toàn diện các điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý, từ đó tìm ra các biện pháp hiệu quả để nâng cao hoạt động nhượng quyền Hơn nữa, đây còn là cơ sở quan trọng cho việc dự đoán và dự báo xu hướng phát triển của hệ thống nhượng quyền thương mại.

* Yếu tố văn hoá tổ chức

Văn hóa tổ chức là một nhận thức chung chỉ tồn tại trong tập thể, không phải ở từng cá nhân Mặc dù các thành viên trong tổ chức có nền tảng văn hóa và lối sống khác nhau, nhưng họ thường thể hiện văn hóa tổ chức một cách đồng nhất hoặc theo một mẫu số chung.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG F&B TẠI VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC F&B TẠI VIỆT

Ngày đăng: 26/05/2021, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công Thương, 2014. Văn bản số 15/VNHN-BCT về Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại. Hà Nội, tháng 04 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 15/VNHN-BCT" về" Nghị định quy định "chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
2. Chính phủ, 2006. Nghị định số 35/2005/NĐ- P quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại. Hà Nội, tháng 03 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 35/2005/NĐ- P quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
3. Hồ Thị Mỹ Linh, 2018. Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại trong ngành bán lẻ tại Việt Nam. Chuyên đề tốt nghiệp đại học. Trường Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại trong ngành bán lẻ tại Việt Nam
4. Lê Thị Thu Thuỷ, 2005. Một số giải pháp phát triển hình thức kinh doanh nhượng quyền sử dụng thương hiệu (Franchising) tại Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Trường Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển hình thức kinh doanh "nhượng quyền sử dụng thương hiệu (Franchising) tại Việt Nam
5. Lý Quí Trung, 2006. Bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền thương mại. Hà Nội: NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền thương mại
Nhà XB: NXB Trẻ
6. Nguyễn Phi Vân, 2015. Nhượng quyền khởi nghiệp - on đường ngắn để bước ra thế giới. Hà Nội: NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhượng quyền khởi nghiệp - on đường ngắn để bước ra thế giới
Nhà XB: NXB Trẻ
7. Vũ Thanh Xuân, 2017. Phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của công ty ổng Vàng. Chuyên đề tốt nghiệp đại học. Trường Đại học Ngoại thương.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của "công ty ổng Vàng
8. Bahaudin G.Mujtaba, 2007. McDonald's Success Strategy And Global Expansion Through Customer And Brand Loyalty. Nova Southeastern University: Journal of Business Case Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: McDonald's Success Strategy And Global Expansion Through Customer And Brand Loyalty
9. Ray Kroc, 1977. Grinding it out: The making of Mc Donald’s, 1 st Edition. Mass Market Paperback: Reissue edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grinding it out: The making of Mc Donald’s, 1"st" Edition
13. Goden Gates Restaurant, 2018. Website chính thức. < https://ggg.com.vn/>. [Ngày truy cập ngày: 10 tháng 11 năm 2019] Link
14. Highlands Coffee, 2018. Website chính thức. < https://www.highlandscoffee.com.vn>. [Ngày truy cập ngày: 10 tháng 11 năm 2019] Link
16. VF Franchise Consulting, 2016. Làn sóng nhượng quyền nước ngoài vào Việt Nam: Doanh nghiệp nước ngoài đang hào hứng. <https://www.linkedin.com/pulse/l%C3%A0n-s%C3%B3ng- nh%C6%B0%E1%BB%A3ng-quy%E1%BB%81n-v%C3%A0o- Link
10. Anh Hoa, 2017. Nhượng quyền: Cơn lốc đổ bộ của thương hiệu nước ngoài. <https://www.brandsvietnam.com/15059-Nhuong-quyen-Con-loc-do-bo-cua-thuong-hieu-nuoc-ngoai>. [Ngày truy cập ngày: 10 tháng 11 năm 2019] Khác
11. Bộ Công Thương, 2018. Nhượng quyền thương mại. <http://www.moit.gov.vn/web/guest/nhuong-quyen- thuong-mai1>. [Ngày truy cập ngày: 10 tháng 11 năm 2019] Khác
12. Forbes, 2017. McDonald's on Forbes Lists: #70 America's Largest Public Companies.<https://www.forbes.com/companies/mcdonalds/>. [Ngày truy cập ngày: 10 tháng 11 năm 2019] Khác
15. Thùy Linh, 2013. McDonald’s gia nhập thị trường Việt Nam. <https://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/mcdonald-s- gia-nhap-thi- truong-viet-nam-2850122.html>. [Ngày truy cập ngày: 10 tháng 11 năm 2019] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm