Ưu điểm của máy Monitor.- Máy cho phép theo dõi nhiều thông số kỹ thuật khác nhau về chức năng sống trong cùng một thời gian như: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, điện tim, nồng độ ox
Trang 1KỸ THUẬT SỬ DỤNG MÁY MONITOR
Trang 2Đây là d ng c gì? ụ ụ
Trang 3Theo dõi D u hi u sinh t n ấ ệ ồ
• Nhiệt kế y học
• Ống nghe
• Huyết áp đồng hồ
• Đồng hố bấm giờ
Trang 4MỤC TIÊU
Trang 5NỘI DUNGa
Đại cương:
Monitor là một thiết bị được sử dụng để theo dõi dấu hiệu sống cho NB tại các đơn vị điều trị tích cực hay CSNB đặc biệt trong bệnh viện
Trang 6Monitor 5 thông số
Trang 8Ưu điểm của máy Monitor.
- Máy cho phép theo dõi nhiều thông số kỹ thuật khác nhau về chức năng sống trong cùng một thời gian như: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, điện tim, nồng độ oxy bão hòa trong máu…
- Máy có hệ thống cảnh báo về tình trạng bất thường của NB
- Máy có hệ thống pin an toàn để duy trì nguồn điện cung cấp cho máy đảm bảo tính liên tục trong CS
Trang 9Monotor 5 thông số
Trang 10Monitor 7 thông số
Trang 111/ Cấu tạo và tính năng của máy.
1.1 Mặt trước của máy
- Đèn chỉ thị cảnh báo:
+ Đèn đỏ, đèn vàng sáng: biểu thị dấu hiệu bất thường cho hoạt động của máy + Đèn xanh: biểu thị có sự đồng bộ của máy với NB
Trang 12TAY XÁCH
PHÍM NGU N Ồ
ĐÈN TÍN HI U Ệ
MÀN HÌNH
T T CHUÔNG Ắ
ĐO HA
TH C Đ N Ư Ơ
Trang 13- Phím Start/Stop NIBP: Dùng để bơm khí vào băng quấn sau khi đã lựa chọn chế độ đo HA.
- Phím nguồn: Dùng để bật/ tắt( ấn và giữ 1,5s)
- Màn hình chính: Hiển thị dữ liệu cần theo dõi.( Màn hình
Trang 143.2 Mặt bên trái của máy.
- SpO2 : Đo nồng độ oxy bão hòa trong máu.(màu xanh da trời)
- ECG : đo điện tim, nhịp tim…(màu xanh lá cây)
1.3 Mặt bên phải của máy:
- Handle : Tay xách
- AC source: dùng để nối với nguồn AC( điện)
1.4 Các thông số hiển thị trên màn hình:
( Học tại phòng thực hành )
Trang 15Mặt trái Mặt phải
Trang 164/ Quy trình kỹ thuật.
4.1 Chuẩn bị người bệnh:
- Thông báo cho NB về thủ thuật sắp làm
- Để NB nằm nghỉ tại giường, loại bỏ các vật dụng bằng kim loại, điện thoại… 4.2 Chuẩn bị người điều dưỡng
- Mặc trang phục y tế đầy đủ gọn gàng
Trang 174.3 Chuẩn bị máy Monitor:
- Nối dây nguồn vào máy, ấn và giữ phím nguồn khoảng 2s để máy khởi động
- Cài đặt ngày và giờ:
+ Ấn Menu rồi ấn phím DATA & TIME cài đặt ngày giờ theo dõi NB, sau đó ấn SET để lưu
- Cài đặt tên NB:
+ Ấn MENU chọn Patien into sau đó ấn keyboard chọn ký tự rồi ấn SET
- Cài đặt chế độ theo dõi nhịp tim:
+ Ấn MENU rồi vào phím ECG, tại cửa sổ HR/PR ấn nhẹ vào phím tăng, giảm để điều chỉnh nhịp tim cho phép, sau đó ấn HOME
Trang 18- Cài đặt theo dõi huyết áp:
+ Vào MENU sau đó ấn NIBP tại của sổ SYS để đặt giới hạn trên dưới HA tối đa + Tại cửa sổ DIA cài đặt giới hạn HA tối thiểu
+ Tại cửa sổ MEAN cài đặt giới hạn HA trung bình
Sau đó ấn vào phím HOME để trở về màn hình chính
- Cài đặt theo dõi nhịp thở:
+ Vào MENU chọn RESP, cài đặt giới hạn nhịp thở rồi trở về màn hình( HOME)
- Cài đặt theo dõi về nhiệt độ:
+ Vào MENU chọn TEMP, cài đặt giới hạn trên dưới rồi trở về màn hình
- Cài đặt chế độ theo dõi độ bão hòa oxy (SpO2):
+ Vào Menu chọn SpO2 cài đặt giới hạn trên dưới rồi trở về màn hình chính
Trang 194.4 Kỹ thuật tiến hành.
- Vệ sinh vùng ngực bụng để điện cực tiếp xúc tốt với da của NB
- Theo dõi điện tim, nhịp tim, nhịp thở, dán điện cực( ở 3 vị trí: ngực bên phải: màu đỏ; ngực bên trái : màu vàng; màu xanh ở phía dưới bụng)