1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán ngân hàng (Nghề: Tài chính ngân hàng) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

130 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán ngân hàng gồm 8 chương cung cấp các kiến thức cơ bản như: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng; Kế toán nghiệp vụ huy động vốn; Kế toán nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ cho thuê tài chính; Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng; Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng; Kế toán tài sản cố định, công cụ lao động; Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTKT

ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Bùi Thị Phương Linh

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 4

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường, tác giả đã thực hiện biên

soạn cuốn giáo trình Kế toán ngân hàng

Mục đích của giáo trình Kế toán ngân hàng giới thiệu cho sinh viên những

kiến thức về kế toán trong lĩnh vực ngân hàng và phương pháp hạch toán kế toán

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng

Giáo trình gồm 8 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập

nhật về Kế toán ngân hàng trong nền kinh tế Cụ thể:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ cho thuê tài chính

Chương 4: Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng

Chương 5: Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng

Chương 6: Kế toán tài sản cố định, công cụ lao động

Chương 7: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế

Chương 8: Kế toán thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh

Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài

liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở trường

Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có nhiều cố gắng để giáo

trình được đảm bảo tính khoa học, gắn liền với tình hình thực tiễn Việt Nam Tuy

nhiên giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức

Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên

trong quá trình sử dụng giáo trình để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn

TP.HCM, ngày tháng năm Chủ biên

Bùi Thị Phương Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 7

1.1Đối tượng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng 7

1.2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng 8

1.3 Chứng từ kế toán ngân hàng 9

1.3.1 Khái niệm 9

1.3.2 Phân loại chứng từ 10

1.3.3 Kiểm soát chứng từ: 11

1.3.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ 12

1.4 Hệ thống tài khoản, Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán 15

1.4.1 Hệ thống tài khoản 15

1.4.2 Bảng cân đối tài khoản 18

1.4.3 Bảng cân đối kế toán 19

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 24

2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán huy động vốn 24

2.2 Nguồn vốn huy động 24

2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn 24

2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 25

2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm 25

2.3 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VNĐ 26

2.3.1 Các tài khoản sử dụng 26

2.3.2 Phương pháp hạch toán 27

2.4 Bài tập chương 2 29

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG, NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 32

3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán cho vay 32

Trang 6

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3

3.2 Tổ chức kế toán cho vay 33

3.3 Cho vay ngắn hạn theo thông thường 34

3.4 Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá 38

3.5 Cho vay trả góp 40

3.6 Cho thuê tài chính 41

3.7 Cho vay trung, dài hạn theo dự án 45

3.8 Cho vay ủy thác 46

3.9 Cho vay đồng tài trợ 48

3.10 Bài tập chương 3 49

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 51

4.1 Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng 51

4.2 Tài khoản sử dụng 52

4.3 Phương pháp hạch toán 52

4.3.1 Thanh toán bằng Séc 55

4.3.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi 57

4.3.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu 58

4.3.4 Thanh toán bằng Thư tín dụng 59

4.3.5 Thanh toán bằng Thẻ thanh toán 59

4.4 Bài tập chương 4 60

CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG 62

5.1 Thanh toán điện tử 62

5.1.1.Những quy định chung về chuyển tiền điện tử 62

5.1.2 Xử lý và hạch toán lệnh chuyển tiền điện tử 64

5.1.3 Phương pháp hạch toán thanh toán điện tử 66

5.2 Thanh toán bù trừ 66

5.2.1 Những quy định chung về thanh toán bù trừ 66

5.2.2.Tài khoản sử dụng và chứng từ thanh toán 67

Trang 7

5.2.3 Phương pháp hạch toán thanh toán bù trừ 70

5.3 Thanh toán qua ngân hàng nhà nước 72

5.3.1 Những quy định chung về thanh toán qua ngân hàng nhà nước 72

5.3.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ thanh toán 73

5.3.3 Phương pháp hạch toán thanh toán qua ngân hàng nhà nước 73

5.4 Bài tập chương 5 74

CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ LAO ĐỘNG 77

6.1 Kế toán tài sản cố định 77

6.1.1 Khái niệm, phân loại và tài khoản sử dụng 77

6.1.2 Phương pháp hạch toán 82

6.2 Kế toán công cụ lao động 87

6.2.1.Tổng quát về công cụ lao động và tài khoản sử dụng 87

6.2.2 Phương pháp hạch toán 89

6.3 Kế toán xây dựng cơ bản 91

6.3.1.Tài khoản sử dụng 91

6.3.2 Phương pháp hạch toán 92

6.4 Bài tập chương 6 94

CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 96

7.1.Tổng quát về kế toán ngoại tệ 96

7.2.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ khác 98

7.3.Kế toán nghiệp vụ thanh toán quốc tế 100

7.4 Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh 103

7.5 Bài tập chương 7 112

CHƯƠNG 8: KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 114

8.1 Nội dung các khoản thu nhập và chi phí của Ngân hàng 114

8.2 Kế toán thu nhập 115

8.3 Kế toán chi phí 116

Trang 8

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 5

8.4 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh chứng khoán 118

8.5 Kế toán thuế giá trị gia tăng 118

8.6 Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 120

8.7 Bài tập chương 8 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

Trang 9

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Kế toán ngân hàng

Mã môn học: MH3104305

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Môn học Kế toán ngân hàng thuộc nhóm các môn học chuyên ngành được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học cơ sở

- Tính chất: Môn học Kế toán ngân hàng cung câp những kiến thức về kế toán trong lĩnh vực ngân hàng mà còn trang bị cho sinh viên kỹ thuật và phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng từ khi nghiệp vụ phát sinh đến khi lập được bản cân đối kế toán

- Ý nghĩa và vai trò của môn học:

Mục tiêu của môn học:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được các khái niệm cơ bản về kế toán ngân hàng

+ Trình bày được các cơ chế nghiệp vụ, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

trong công tác kế toán tại ngân hàng

+ Vận dụng được các phương pháp hạch toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Thái độ, chuyên cần: chủ động, tích cực trong lớp học

+ Có định hướng tích lũy kiến thức chuyên môn về kế toán ngân hàng ngay

từ khi còn là sinh viên để hỗ trợ cho nghề nghiệp sau này

Trang 10

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Giới thiệu

Chương 1 trình bày đối tượng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngận hàng; Đặc điểm của kế toán ngân hàng; Chứng từ kế toán ngân hàng và hệ thống tài khoản, bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán

Mục tiêu:

+ Trình bày được đối tượng, mục tiêu của kế toán Ngân hàng

+ Trình bày được đặc điểm và chứng từ của kế toán Ngân hàng

+ Trình bày được hệ thống tài khoản, bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán

Nội dung chính

1.1 Đối tượng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng là một công cụ để tính toán, ghi chép bằng con số phản ánh

và giám đốc toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ thuộc ngành Ngân hàng

Hay Kế toán tài chính ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của ngân hàng

Đối tượng của kế toán ngân hàng là sử dụng thước đo bằng tiền để phản ánh

nguồn vốn, cơ cấu hình thành các nguồn vốn và việc sử dụng vốn trong các hoạt

động của Ngân hàng Những tài sản, nguồn vốn của ngân hàng được phản ánh trên

“Bảng cân đối kế toán”

Đối tượng của kế toán ngân hàng được xem xét cụ thể dựa trên các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

a)Nguồn vốn

-Vốn tự có và coi như tự có bao gồm:

+ Vốn điều lệ: Là vốn riêng của từng ngân hàng, được ghi vào điều lệ hoạt

động của từng ngân hàng

Trang 11

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

+ Quỹ dự trữ: là loại quỹ trích lập từ lợi nhuận ròng của ngân hàng nhằm mục

đích dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng Theo quy định hiện nay thì các ngân hàng phải trích 5% lợi nhuận ròng để trích lập quỹ này

+ Các loại quỹ của NH như quỹ đầu tư phát triển, quỹ nghiên cứu đào tạo, quỹ

khen thưởng, quỹ phúc lợi,…

+ Lãi chưa phân phối (chưa chia): cũng được xem như vốn coi như tự có của

ngân hàng

+ Vốn cố định: đây là nguồn vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

-Vốn quản lý và huy động

+ Số dư trên các tài khoản tiền gửi thanh toán

+ Số dư trên các tài khoản tiết kiệm

+ Vốn trong thanh toán

+Vốn thu được từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NH …

-Các loại vốn khác: Vốn tiếp nhận, ủy thác …

b) Sử dụng vốn

-Chi phí để mua sắm tài sản cố định, phương tiện làm việc

-Chi phí cho công tác quản lý tại NH: Lương, điện, nước, điện thoại …

-Cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc

-Gởi tiền tại NH Nhà nước và các TCTD khác

-Nộp quỹ dự trữ bắt buộc tại NH Nhà nước

-Sử dụng vốn để cho vay

-Dùng vốn để hùn vốn, liên doanh,mua cổ phần

-Sử dụng vốn để kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc…

-Sử dụng vốn vào các mục đích khác

1.2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng tuân thủ theo nguyên lý kế toán nói chung, tuy nghiên kế toán ngân hàng vẫn có những đặc điểm riêng như:

Trang 12

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

• Kế toán ngân hàng phản ánh rõ nét tình hình huy động vốn trong các thành phần kinh tế và dân cư (thể hiện trên các tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi

tiết kiệm) do ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính

• Kế toán ngân hàng có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ NH do Ngân hàng là

trung tâm thanh toán, nhận mở tài khoản của khách hàng nên trước khi hạch toán kế toán phải giao dịch, tiếp xúc với khách hàng, kiểm soát và xử lý chứng

từ xem có đầy đủ tính hợp pháp, hợp lý

• Kế toán ngân hàng có tính cập nhật và chính xác cao độ do vai trò của kế

toán ngân hàng là cung cấp số liệu để quản lý hoạt động ngân hàng và nền kinh

tế Hàng ngày các tổ chức kinh tế căn cứ vào giấy báo có, sổ phụ, để làm cơ sở hạch toán tại đơn vị

• Kế toán ngân hàng có số lượng chứng từ lớn và phức tạp Trong quá trình

hoạt động ngân hàng phải tiếp xúc với rất nhiều khách hàng, mỗi khách hàng lại

có yêu cầu khác nhau nên khối lượng chứng từ ngân hàng nhận để làm cơ sở cho công tác kế toán rất lớn và phức tạp

• Kế toán ngân hàng có tính tập trung và thống nhất cao Do hệ thống ngân

hàng được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương nên để tạo sự chặt chẽ cho toàn ngành các ngân hàng đều tập trung xây dựng chứng từ và hệ thống tài khoản thống nhất

1.3 Chứng từ kế toán ngân hàng

1.3.1 Khái niệm

Chứng từ kế toán là cơ sở đảm bảo tính pháp lý cho các số liệu ghi trong sổ sách kế toán, và là tài liệu pháp lý quan trọng khi cần xem xét trách nhiệm của các bên liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chứng từ kế toán lập phải có các nội dung chủ yếu sau (Theo luật kế toán Việt Nam ban hành năm 2003):

-Tên, số hiệu của chứng từ kế toán -Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

Trang 13

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

-Tên, địa chỉ của các đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán

- Tên, địa chỉ của các đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán -Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

-Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dung để thu, chi ghi bằng số và bằng chữ

-Chữ ký, họ tên của những người có liên quan

Chứng từ kế toán ngân hàng là các bằng chứng để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoàn thành tại NH và là cơ sở để hạch toán vào các tài khoản kế toán tại NH

1.3.2 Phân loại chứng từ

Tùy theo gốc độ nghiên cứu, chứng từ kế toán ngân hàng được phân loại theo một số tiêu thức chủ yếu sau:

a) Phân theo công dụng và trình tự ghi sổ của chứng từ

-Chứng từ gốc: là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát

sinh, hoặc đã hoàn thành Là căn cứ pháp lý chứng minh một nghiệp vụ phát sinh và hoàn thành tại ngân hàng

Ví dụ: Ủy nhiệm chi là chứng từ gốc

-Chứng từ ghi sổ: là chứng từ được lập trên cơ sở các chứng từ gốc Chứng từ

ghi sổ có giá trị pháp lý để ghi vào sổ kế toán khi có chứng từ gốc kèm theo

Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi (được lập trên giấy lĩnh tiền là chứng từ gốc), giấy báo liên hàng,…

-Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ: là chứng từ vừa chứng minh nghiệp vụ

kinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là cơ sở pháp lý để ghi chép vào sổ sách kế toán

b) Phân theo địa điểm lập

-Chứng từ nội bộ: là chứng từ do ngân hàng lập để thực hiện các nghiệp vụ kế

toán

Trang 14

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

Ví dụ: phiếu xuất văn phòng phẩm, chứng từ điều chuyển vốn nội bộ, phiếu thu tiền lãi vay,…

-Chứng từ do khách hàng lập: là các chứng từ do khách hàng lập để nộp vào

ngân hàng

Ví dụ: Các Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, séc,…

c) Phân theo mức độ tổng hợp của chứng từ

-Chứng từ đơn nhất (còn gọi là chứng từ cá biệt): là chứng từ được lập ra để sử

dụng cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ví dụ: Phiếu chi dùng để chi tiền mặt

Phiếu thu sử dụng cho việc thu tiền mặt

-Chứng từ tổng hợp (còn gọi là chứng từ liên hoàn): là chứng từ lập ra có thể

sử dụng cho nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ví dụ: các bảng kê, phiếu chuyển tiền,

d) Căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật :

-Chứng từ giấy: là loại chứng từ được lập trên giấy

-Chứng từ điện tử: là những số liệu, thông tin trên các băng từ, đĩa từ

e) Căn cứ vào mục đích sử dụng và nội dung nghiệp vụ kinh tế :

-Chứng từ tiền mặt: là chứng từ chỉ sử dụng cho những nghiệp vụ có liên quan

đến thu, chi tiền mặt Chứng từ này có thể do ngân hàng lập hay do khách hàng lập

-Chứng từ chuyển khoản: là chứng từ chỉ sử dụng cho những nghiệp vụ thanh

toán không dung tiền mặt Các chứng từ chuyển khoản có thể là Séc gạch chéo, Ủy nhiệm thu,…

1.3.3 Kiểm soát chứng từ:

Kiểm soát chứng từ là việc kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố đã ghi trên chứng

từ nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong suốt quá trình xử lý

Kiểm soát chứng từ được thực hiện qua 2 bước :

Trang 15

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

 Kiểm soát trước: do thanh toán viên thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách

hàng Nội dung kiểm soát trước bao gồm:

+Chứng từ lập đúng quy định hay chưa?

+Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh có phù hợp với thể lệ tín dụng, thanh toán của ngân hàng hay không?

+Số dư trên tài khoản của khách hàng có đảm bảo đủ thanh toán hay không?

+Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ có phải là lệnh của chủ tài khoản hay không?

 Kiểm soát sau: do kiểm soát viên kiểm soát khi nhận chứng từ từ bộ phận thanh

toán viên, thủ quỹ chuyến đến trước khi ghi chép vào sổ sách kế toán do kiểm soát viên là người có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, khả năng kiểm soát tương đương kế toán trưởng Nội dung kiểm soát gồm:

+Kiểm soát tương tự như thanh toán viên

+Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên trên chứng từ chuyển khoản +Kiểm tra chữ k ý của thanh toán viên, thủ quỹ trên chứng từ tiền mặt

1.3.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ

Tổ chức luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể từ lúc được NH lập hoặc nhận của khách hàng qua các khâu kiểm soát, xử lý hạch toán, đối chiếu đến khi đóng lại thành tập chứng từ giấy hoặc lưu trữ trên đĩa từ (chứng từ điện tử)

Tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lệ và khoa học sẽ tạo điều kiện tốt để:

+NH phục vụ cho khách hành nhanh nhất +Các bộ phận đủ thời gian kiểm soát và xử l ý chứng từ đúng đắn

+Các bộ phận tham gia vào kiểm soát nội bộ +Tránh thất lạc, mất chứng từ gây khó khăn cho công tác kế toán cũng như cho khách hàng

Trang 16

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ MỞ TÀI KHOẢN

(1) Khách hàng đến ngân hàng yêu cầu mở tài khoản, KTV kiểm tra xem khách

hàng đã giao dịch với ngân hàng lần nào chưa

(2a) Nếu khách hàng đã giao dịch với ngân hàng và có mã khách hàng thì ngân hàng

tiến hành mở TK và chuyển chứng từ cho KTT duyệt

(2b) Nếu khách hàng chưa giao dịch với ngân hàng thì ngân hàng tiến hành mở mã

(5a) (5b)

Trang 17

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

SƠ ĐỒ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT

(1a) Khách tiền nộp chứng từ và tiền mặt, nếu trong hạn mức thu của KTV thì KTV

thu tiền và kiểm tra chứng từ

(1b) KTV chuyển tiền về cho thủ quỹ sau khi thu vượt quá hạn mức quy định hoặc

vào cuối ngày

(1c) Khách tiền nộp chứng từ và tiền mặt, nếu vượt hạn mức thu của KTV thì KTV

yêu cầu khách hàng đến ngân quỹ nộp tiền

(2) Sau khi thu đủ tiền, ngân quỹ đóng dấu chứng từ và chuyển cho KTV kiểm tra

chứng từ và hạch toán

(3) KTV chuyển chứng từ cho KTT duyệt

(4a) Chứng từ hợp lệ và hợp pháp, KTV duyệt và chuyển cho KTV lưu chứng từ (4b) Chứng từ không hợp lệ và hợp pháp, KTT trả lại chứng từ cho KTV

DUYỆT

NGÂN QUỸ

KTT CSDL

(1b)

(3) (1c)

Trang 18

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

SƠ ĐỒ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN MẶT

(1) Khách hàng lập chứng từ yêu cầu rút tiền

(2a) (3) (4a) Chứng từ hợp lệ, KTV thực hiện hạch toán và chuyển chứng từ cho KTT

duyệt, KTT đồng ý nếu trong hạn mức KTV thực hiện chi tiền là lưu chứng từ,

nếu ngoài hạn mức KTT chuyển cho ngân quỹ thực hiện chi tiền cho khách

hàng

(2b) KTV kiểm tra sự hợp lệ của chứng từ và trả lại cho khách hàng nếu không hợp

lệ

(4b) KTT không đồng ý trả lại chứng từ cho KTV

1.4 Hệ thống tài khoản, Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán

1.4.1 Hệ thống tài khoản

a) Tài khoản

Tài khoản kế toán dung để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính theo nội dung kinh tế

Tài khoản KTNH là một phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền tệ để

phân loại, tập hợp, phản ánh và kiểm soát các đối tượng kế toán một cách liên tục

Mỗi tài khoản kế toán ngân hàng là phương tiện để lưu trữ cho một loại số liệu

kế toán riêng, phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục thuộc

phương trình kế toán: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và các khoản mục thu nhập,

Trang 19

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

Tài khoản kế toán ngân hàng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu

b) Phân loại tài khoản

Phân loại theo quan hệ của tài khoản với tài sản Có 3 loại tài khoản:

-Tài khoản tài sản nợ: là các tài khoản phản ánh nguồn vốn của ngân hàng, đặc

điểm của tài khoản này là luôn có số DƯ CÓ

Ví dụ: Các tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền tiết kiệm,…

-Tài khoản tài sán có: là các tài khoản phản ánh tài sản của ngân hàng (sử dụng

vốn), đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số DƯ NỢ

Ví dụ: Các tài khoản tiền vay, chi phí,…

-Tài khoản tài sản nợ-có: là các tài khoản có lúc có số DƯ CÓ, có lúc có số DƯ

NỢ, thường dùng để phản ánh các nghiệp vụ điều chuyển vốn giữa các ngân hàng hay phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng

Ví dụ: Các tài khoản liên hàng đi, liên hàng đến, kết quả kinh doanh, chênh lệch tỷ giá,…

Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp của tài khoản

-Tài khoản phân tích: là loại tài khoản dùng để phản ánh chi tiết, cụ thể các đối

tượng của kế toán ngân hàng và được dùng làm cơ sở để hạch toán phân tích, biểu hiện của tài khoản phân tích là tiểu khoản

Ví dụ: Tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp (4211)

-Tài khoản tổng hợp: là tài khoản dùng để phản ánh tổng quát các đối tượng kế

toán ngân hàng và làm cơ sở để hạch toán tổng hợp Biểu hiện của tài khoản tổng hợp

là các tài khoản cấp 1, 2, 3, 4, 5

Ví dụ: tài khoản cấp 3 của tiền mặt ký hiệu là 1011

Phân loại tài khoản theo vị trí của tài khoản với Bảng cân đối kế toán

-Tài khoản nội bảng: là tài khoản nằm trong bảng cân đối kế toán, được dùng để

phản ánh các đối tượng kế toán thuộc sở hữu của ngân hàng Khi hạch toán dùng

Trang 20

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

phương pháp ghi sổ kép, nghĩa là một nghiệp vụ phát sinh phải ghi Nợ, Có vào 2 tài khoản

Ví dụ: khách hàng gửi tiết kiệm định kỳ bằng tiền mặt

Nợ 1011 (TK tiền mặt)

Có 4232 (TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn)

-Tài khoản ngoại bảng: là tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kế toán, phản ánh các

đối tượng chưa thuộc sở hữu ngân hàng như tài sản thuê ngoài, tài sản tạm giữa,…Khi hạch toán dùng phương pháp ghi sổ đơn, nghĩa là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ ghi Nhập hoặc Xuất vào một tài khoản

c) Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành

Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng bao gồm 9 loại, trong đó loại 9

là các tài khoản ngoại bảng, 8 loại còn lại (từ loại 1 đến loại 8) là các tài khoản trong bảng cân đối kế toán Cụ thể:

Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

Loại 2: Hoạt động tín dụng

Loại 3: Tài sản cố định và các loại tài sản có khác

Loại 4: Các khoản phải trả

Loại 5: Hoạt động thanh toán

Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu

Loại 7: Thu nhập

Loại 8: Chi phí

Loại 9: Các tài khoản ngoại bảng

Hệ thống tài khoản hiện hành được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số

+Tài khoản cấp I: Ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99

+ Tài khản cấp II: Ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp I, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu

từ 1 đến 9

Trang 21

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

+ Tài khoản cấp III: Ký hiệu bằng 4 chữ số, ba chữ số đầu (từ trái sang phải) là

số hiệu tài khoản cấp II, số thứ tư là số thứ tự của tài khoản cấp III trong tài khoản cấp

II, ký hiệu từ 1 đến 9

+ Tài khoản cấp IV: Tương tự như tài khoản cấp III

+ Tài khoản cấp V: Tương tự như tài khoản cấp IV

1.4.2 Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối tài khoản là bảng tổng kết các số liệu phát sinh trên các tài khoản

kế toán tổng hợp được trình bày theo thứ tự số hiệu tài khoản từ nhỏ đến lớn

Đặc tính của bảng này là thể hiện nguyên tắc cân đối, một nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán đã được phản ánh trong các tài khoản

Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc

Các loại bảng cân đối tài khoản:

-Bảng cân đối tài khoản ngày

-Bảng cân đối tài khoản tháng

-Bảng cân đối tài khoản quý

Trang 22

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

-Bảng cân đối tài khoản năm

1.4.3 Bảng cân đối kế toán

Đơn vị: …

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN QUÝ (HOẶC NĂM)…

Đơn vị tính: đồng

TÀI SẢN

I - Tiền mặt, vàng bạc, đá quý

II - Tiền gửi tại NHNN

III -Tín phiếu CP và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu với NHNN

IV Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác

-Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác

- Cho vay các TCTD khác

- Dự phòng rủi ro khác (*)

V – Chứng khoán kinh doanh

- Chứng khoán kinh doanh

- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)

VI – Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

VII - Cho vay khách hàng

- Cho vay khách hàng

-Dự phòng rủi ro tín dụng (*)

VIII – Chứng khoán đầu tư

-Sẵn sàng để bán (AFS)

-Giữ đến ngày đáo hạn (HMT)

-Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư (*)

IX – Góp vốn, đầu tư dài hạn

Trang 23

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

-Đầu tư vào công ty con

-Vốn góp liên doanh

-Đầu tư vào công ty liên kết

-Đầu tư dài hạn khác

-Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài han (*)

1-Các khoản phải thu

2-Các khoản lãi, phí phải thu

3-Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

4-Tài sản có khác

5-Các khoản dự phòng rủi roc ho các tài sản Có khác (*)

NGUỒN VỐN

I - Tiền gửi của KBNN và TCTD khác

1 - Tiền gửi của KBNN

Trang 24

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

2 - Tiền gửi của TCTD khác

II - Vay NHNN, TCTD khác

1 - Vay NHNN

2 - Vay TCTD khác

III - Tiền gửi của khách hàng

IV - Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác

V - Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

VI – Phát hành giấy tờ có giá

VII – Các khoản nợ khác

1 - Các khoàn phải trả

2 - Các khoản lãi, phí phải trả

3 - Thuế TNDN hoãn lại phải trả

3 - Chênh lệnh tỷ giá hối đoái, vàng bạc đá quý

4 – Chênh lệnh đánh giá lại tài sản

5 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

6 – Lợi ích của cổ đông thiểu số

Trang 25

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Ghi chú: Những chỉ tiêu có đánh dấu (*) số liệu để dưới dạng số âm (-)

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHỈ TIÊU

1 Cam kết bảo lãnh cho khách hàng

2 Cam kết giao dịch hối đoái

3 Cam kết tài trợ cho KH

4 Các cam kết khác

5 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý

6 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho KH

….Ngày….tháng…năm…

Lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (Tổng giám đốc)

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CÁC CHỈ TIÊU

Qu ý này Qu ý

trước

Lũy kế

từ đầu năm

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

2 Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự

I Thu nhập lãi thuần

3 Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ

4 Chi phí hoạt động dịch vụ

II Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ

5 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

6 Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối

III Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

ngoại hối

Trang 26

Kế toán ngân hàng Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

7 Thu về kinh doanh chứng khoán

8 Chi về kinh doanh chứng khoán

IV Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

chứng khoán

V Lãi thuần từ chứng khoán đầu tư

9 Thu từ hoạt động kinh doanh khác

10 Chi phí kinh doanh khác

VI Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

khác

VII Thu nhập góp vốn mua cổ phần

VIII Các khoản thu nhập khác

IX Chi phí dự phòng

X Chi phí hoạt động

XI Phần được sở hữu trong lãi/lỗ của các công ty

liên kết và liên doanh

XII Tổng lợi nhuận trước thuế

11 Chi phí thuế TNDN hiện hành

12 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

XIII Chi phí thuế TNDN

XIV Lợi nhuận sau thuế

-Các cổ đông góp vốn

-Lợi ích của các cổ đông thiểu số

XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Trang 27

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

Giới thiệu

Chương 2 trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán huy động vốn; Nguồn vốn huy động và phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VNĐ

Mục tiêu:

+ Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ huy động vốn

+ Trình bày được các nguồn vốn huy động và phương pháp hạch toán

+ Vận dụng được các phương pháp hạch toán để hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn

Nội dung chính

2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán huy động vốn

Muốn mở rộng khả năng huy động vốn, NH cần chú ý một số biện pháp:

 Nâng cao uy tín NH (Công khai tài chính, chia cổ tức…)

 Thanh toán nhanh, chính xác, an toàn

 Trang thiết bị hiện đại

 Tuyên truyền, quảng cáo và khuyến mại

2.2 Nguồn vốn huy động

Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động thông qua việc nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá và đi vay từ NH nhà nước, TCTD khác Trong các nguồn vốn trên thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá là nguồn tài trợ chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng

Trang 28

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Đặc điểm:

+Lãi suất thấp vì NH không chủ động được trong công tác cho vay Đồng thời

NH phải thường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn chi phí về kiểm điếm, bảo quản,…Lãi nhập vào vốn vào ngày cuối tháng

+Khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc thanh toán, chi trả +Tiền gửi không kỳ hạn thể hiện trên số dư tài khoản khách hàng, NH không cấp sổ cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm

2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn

Là những khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào

đó của khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp Tiền gửi có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại như tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng,

Đặc điểm:

+Lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Lãi suất được ngân hàng ấn định tùy thuộc vào thời hạn gửi và thay đổi theo kỳ Nếu khách hàng rút trước hạn khách hàng sẽ nhận mức lãi suất thấp hơn mức đã thỏa thuận ban đầu +Khi khách hàng gửi tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng chỉ có thể rút ra khi đến kỳ hạn được thỏa thuận

+Khi khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì ngân hàng và khách hàng

sẽ k ý một hợp đồng tiền gửi

2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm

Bao gồm có tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

-Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

+Lãi suất thấp do nguyên nhân giống như tiền gửi không kỳ hạn Lãi nhập vào vốn vào ngày đáo hạn tiền gửi

+Khi nhu cầu chi tiêu không xác định được khách hàng sẽ gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn nên khi gửi tiền gửi này khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Và khách hàng có thể rút một phần số tiền trên sổ tiết kiệm

+Khi khách hàng đến gửi tiết kiệm không kỳ hạn thì ngân hàng phải mở sổ theo dõi

Trang 29

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

+Lãi suất cao giống như tiền gửi có kỳ hạn

+Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn nhưng để tạo sự thuận tiện cho khách hàng ngân hàng có thể cho khách hàng rút trước hạn nhưng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn

+Khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì được ngân hàng cấp sổ tiết kiệm

2.3 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VNĐ

2.3.1 Các tài khoản sử dụng

-TK 1011 “Tiền mặt tại quỹ”

-TK 42 “Tiền gừi của khách hàng”

-TK 491 “Lãi phải trả cho tiền gửi”

-TK 492 “Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá”

-TK 43 “TCTD phát hành giấy tờ có giá”

-TK 80 “Chi phí hoạt động tín dụng”

-TK 711 “Thu dịch vụ thanh toán”

-TK 4531 “Thuế GTGT phải nộp”

*TK 1011 “Tiền mặt tại đơn vị” là tài khoản dùng để hạch toán số tiền mặt tại

quỹ nghiệp vụ của các TCTD

Bên nợ ghi: Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ

Bên có ghi: Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ

Số dư nợ: Phản ánh số hiện có tại quỹ nghiệp vụ của ngân hàng

*TK 42 “Tiền gửi của khách hàng” dùng để phản ánh tiền gửi của khách hàng, tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, bằng ngoại tệ và vàng tại các TCTD

Bên nợ ghi: Số tiền KH rút ra

Bên có ghi: Số tiền KH gửi vào

Số dư có: Phản ánh số tiền KH đang gửi tại NH

TK 421: Tiền gửi khách hàng trong nước bằng VNĐ

4211: Tiền gửi không kỳ hạn

4212: Tiền gửi có kỳ hạn

4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng

Trang 30

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

TK 422: Tiền gửi khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

TK 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

TK 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

a)Đối với tiền gửi thanh toán:

-Khi khách hàng nộp tiền mặt vào TK

b)Đối vối tiền gửi tiết kiệm:

-Khi khách hàng gửi tiết kiệm:

Trang 31

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

-Khi khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền:

Bên nợ ghi: Số tiền lãi TCTD đã chi trả khách hàng

Bên có ghi: Số tiền lãi tính cộng dồn dự trả

Số dư có: Số tiền lãi TCTD chưa trả khách hàng

TK 491 có các tài khoản cấp III sau:

4911: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

4912: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4914: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

*TK 492 “Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá” : dùng để phản ánh số lãi phải

trả dồn tích tính trên các giấy tờ có giá do TCTD phát hành

Nội dung hạch toán giống tài khoản 491

*TK 80 “Chi phí hoạt động tín dụng”: TK này phản ánh các khoản chi phí về hoạt động tín dụng tại các TCTD

Bên nợ ghi: Các khoản chi về hoạt động tín dụng

Bên có ghi: Số tiền thu giảm chi về các hoạt động TD của TCTD

Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán

Số dư nợ: Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm

TK 801: Trả lãi tiền gửi

TK 803: Trả lãi phát hành giấy tờ có giá

Ví dụ minh họa:

Khách hàng đến ngân hàng rút 3.000.000 đ tiền lãi tiết kiệm bằng tiền mặt:

Trang 32

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Nợ 801: Chi trả lãi tiền gửi

Có 4911: Lãi phải trả cho TG bằng đồng Việt Nam (Đối với TGTT)

Hoặc Có 4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (Đối với

Bài 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1.Nhận tiền gửi tiết kiệm 6 tháng của bà Nguyễn Thị Hoàng Yến số tiền 6.000.000đ

2.Ông Lê Bửu yêu cầu chuyển 15.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

3.Khách hàng rút tiền lãi tiết kiệm định kỳ hàng tháng 3.500.000đ

4.Ông Nguyễn Nam đến gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng số tiền 22.000.000đ

Trang 33

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

5.Bà Quách Bảo lĩnh tiền tiết kiệm định kỳ 6 tháng 6.000.000đ, đồng thời yêu cầu chuyển 20.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng sang tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn trên 12 tháng

6.Ông Nguyễn Vinh gửi tiết kiệm định kỳ trên 12 tháng 10.000.000đ, mặc khác ông yêu cầu chuyển 16.000.000đ đã hết định kỳ 6 tháng sang định kỳ 3 tháng

7.Bà Tô Châu đến rút lãi tiết kiệm định kỳ 3 tháng 600.000đ, vốn gốc 30.000.000đ bà gửi tiếp một định kỳ nữa

8.Thu tiền mặt do khách hàng gửi tiết kiệm có thời hạn dưới 12 tháng 2.400 USD

9.Ông Vũ Hải gửi tiết kiệm 3.000 GBP loại kỳ hạn 6 tháng Ngân hàng cho biết ông là khách hàng thứ 1.560 gửi tiết kiệm tại đây

10.Trả lãi tiền gửi tiết kiệm hàng tháng 1.600 USD, khách lấy tiền VND tỷ giá USD/VND = 15.630

Bài 2:

Tại NHTMCP A ngày 15/9/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Ông A xuất trình CMND và sổ tiết kiệm không kỳ hạn với lãi suất

0.2%/tháng đề nghị tất toán sổ và dùng toàn bộ số tiền cả gốc và lãi để mở sổ TK kỳ hạn 3 tháng Cho biết sao kê sổ không kỳ hạn của Ông A như sau:

-Mở sổ ngày 15/8/N, số tiền 10.000.000 đ

Ngày 20/8/N: gửi thêm 30.000.000đ

-Ngày 25/8/N: rút 5.000.000 đ

-Ngày 21/8/N ngân hàng tính lãi nhập vào vốn gốc

-Ngày 5/9/N gửi vào 15.000.000đ

2.Ông B xuất trình CMND & nộp sổ TK đề nghị rút tiền mặt Trên sổ TK ghi:

Số tiền gửi 200 triệu đồng, ngày đến hạn 15/11/N, ngày gửi tiền 15/5/N, lãi suất kỳ hạn 6 tháng 0.65%/tháng Vào thời điểm khách hàng gửi tiền NH quy định nếu KH rút

sổ TK (loại kỳ hạn trên 3 tháng) trước kỳ hạn trong vòng 3 tháng kể từ khi gửi thì hưởng lãi không kỳ hạn 0.2% Trường hợp khách hàng rút trước kỳ hạn nhưng tính đến thời điểm rút sổ thời gian thực gửi bằng hoặc lớn hơn 3 tháng thì hưởng lãi suất 0.4% cho cả kỳ thực gửi

Trang 34

Kế toán ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

3.Ngày 15/12/N tại NHTMCP B có các nghiệp vụ sau: Chị C xuất trình CMND

và nộp sổ TK số tiền 100 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng đề nghị rút lãi bằng tiền mặt còn gốc gửi tiếp kỳ hạn 6 tháng: sổ mở ngày 15/8/N, lãi suất 0.6%/tháng, lĩnh lãi khi đáo hạn Theo quy định đến hạn khách hàng không rút sổ thì lãi nhập gốc và NH tự đáo hạn theo đúng kỳ hạn gửi với lãi suất tại thời điểm đáo hạn, nếu KH rút trước hạn hưởng lãi không kỳ hạn 0.2%/tháng

Trang 35

Kế toán ngân hàng Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng,

nghiệp vụ cho thuê tài chính CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG, NGHIỆP VỤ CHO THUÊ

TÀI CHÍNH

Giới thiệu

Chương 3 trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán cho vay, tổ chức kế toán cho vay, cho vay ngắn hạn theo thông thường, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho vay trả góp, cho thuê tài chính, cho vay trung, dài hạn theo dự án, cho vay ủy thác và cho vay đồng tài trợ

Mục tiêu:

+ Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ và tổ chức kế toán cho vay

+ Trình bày được các hình thức cho vay và phương pháp hạch toán nghiệp vụ cho vay trong Ngân hàng

+ Vận dụng được các phương pháp hạch toán để hạch toán các nghiệp vụ cho vay trong Ngân hàng

-Thông qua các số liệu kế toán cho vay biết được phạm vi, phương hướng và hiệu quả đầu tư của NH vào nền kinh tế

-Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, qua đó tăng cường và hạn chế cho vay đối với từng đơn vị

3.1.2 Nhiệm vụ kế toán cho vay

-Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn cho các

tổ chức và theo dõi khoản nợ

Trang 36

Kế toán ngân hàng Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng,

nghiệp vụ cho thuê tài chính

-Giám sát tình hình cho vay và thu nợ từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch, phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn

-Bảo vệ tài sản của NH

3.2 Tổ chức kế toán cho vay

3.2.1 Chứng từ cho vay:

a) Chứng từ gốc: của nghiệp vụ tín dụng bao gồm các loại chứng từ sau:

-Đơn xin vay: là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn ngân hàng, trong

đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay đây là căn cứ ban đầu để ngân hàng xem xét cho vay

-Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa khách hàng và ngân hàng

-Khế ước vay: là chứng từ chứng nhận số tiền ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng theo lịch trình cụ thể đây cũng là căn cứ để khách hàng trả nợ cho khách hàng theo đúng định kỳ

+Nếu thu bằng tiền mặt: giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt,

+Nếu thu bằng chuyển khoản: Ủy nhiệm chi, lệnh chi,

3.2.2 Phương thức cho vay:

Là cách thức tiến hành cho vay, có thể có các phương thức cho vay như sau: -Cho vay thông thường hay cho vay từng lần, cho vay theo từng món

-Cho vay luân chuyển: cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng đến vay và trả nợ thường xuyên trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được ký kết với ngân hàng

-Cho vay trả góp: số tiền vốn vay giảm đều theo từng định kỳ do khách hàng trả góp cho ngân hàng

Trang 37

Kế toán ngân hàng Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng,

nghiệp vụ cho thuê tài chính

-Chiết khấu chứng từ có giá: số tiền phát vay căn cứ vào mệnh giá của chứng từ xin chiết khấu, lãi suất chiết khấu

-Cho thuê tài chính: mua tài sản cho khách hàng thuê, bán lại tài sản cho khách hàng thuê, hợp đồng thuê mua có xác định kỳ hạn thuê, tiền thuê, tiền lãi,

-Cho vay hợp vốn: do nhiều NH cùng vốn cho một khách hàng vay do nhu cầu vay vốn của khách hàng lớn, khoản tín dụng có nhiều rủi ro

-Cho vay ủy thác

3.3 Cho vay ngắn hạn theo thông thường

3.3.1 Tài khoản sử dụng:

-TK 21 “Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”

-TK 219 “Dự phòng rủi ro”

-TK 394 “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”

-TK 702 “Thu lãi cho vay”

3.3.2 Phương pháp hạch toán:

*TK 21 “Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”

211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

2111: Nợ đủ tiêu chuẩn 2112: Nợ cần chú ý 2113: Nợ dưới tiêu chuẩn 2114: Nợ nghi ngờ

2115: Nợ có khả năng mất vốn

*Nội dung tài khoản 2111 “Nợ đủ tiêu chuẩn”: là tài khoản dùng để hạch

toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm các khoản nợ trong hạn, các khoản nợ đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi, các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Bên nợ ghi: -Số tiền cho vay các tổ chức, cá nhân

Bên có ghi: -Số tiền thu nợ từ các tổ chức, cá nhân

-Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

Trang 38

Kế toán ngân hàng Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng,

nghiệp vụ cho thuê tài chính

Số dư nợ:-Phản ánh nợ vay của các tổ chức, cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện

hành về phân loại nợ

*TK 2112: Nợ cần chú ý: là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

*TK 2113: Nợ dưới tiêu chuẩn: là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày

*TK 2114: Nợ nghi ngờ: là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

*TK 2115: Nợ có khả năng mất vốn: là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

*TK 219 “Dự phòng rủi ro” bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung:

dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD theo quy định hiện hành về phân loại nợ

Bên nợ ghi: -Sử dụng dự phòng để xử l ý các rủi ro tín dụng

-Hòa nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định

Bên có ghi: -Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí

Số dư có: -Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ

Khi giải ngân:

-Bằng tiền mặt:

Nợ 2111

Có 1011 -Bằng chuyển khoản:

Trang 39

Kế toán ngân hàng Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng,

nghiệp vụ cho thuê tài chính

Hết thời hạn theo dõi Xuất 971

Khi khách hàng trả đúng nợ và lãi theo HĐ: NH tiến hành thanh lý HĐTD và giải

tỏa TS thế chấp

Xuất TK 994

*TK 394 “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”: tài khoản này dùng để phản

ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên hoạt động tín dụng

Bên nợ ghi: -Số tiền phải thu từ hoạt động tín dụng tính dồn tích

Bên có ghi: -Số tiền lãi khách hàng vay tiền trả

-Số tiền lãi đến kỳ hạn mà không nhận được (theo một thời gian nhất định) chuyển sang lãi vay quá hạn chưa thu được

Số dư nợ: -Phản ánh số tiền lãi mà TCTD còn phải thu

TK này gồm có các tài khoản cấp III sau:

-TK 3941: Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam

-TK 3942: Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

-TK 3943: Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

-TK 3944: Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh

*TK 702 “Thu lãi cho vay”: tài khoản này dùng để phản ánh số lãi vay thu

được từ khách hàng

Bên nợ ghi: -Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm (nếu có)

Trang 40

Kế toán ngân hàng Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng,

nghiệp vụ cho thuê tài chính

-Chuyển số dư Có vào tài khoản lợi nhuận khi quyết toán cuối năm

Bên có ghi: -Tiền thu lãi vay

Số dư có: -Phản ánh số tiền thu lãi hiện có tại ngân hàng

Khi NH tính lãi phải thu:

Nếu lãi đến kỳ trả mà khách hàng không trả NH theo dõi ngoài bảng:

Nhập 941 “Lãi vay quá hạn chưa thu được bằng VNĐ”

Nếu phải xóa:

Nợ 702

Có 394 Xuất 941

*TK 387 “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD đang chờ xử lý”: TK này dùng để phản ánh giá trị TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH,

đang chờ xử lý NH phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó

Bên nợ ghi: Giá trị TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH, đang chờ xử

Bên có ghi: Giá trị TS gán nợ đã xử lý

Số dư nợ: Giá trị TS gán nợ

Khi TCTD nhận được TS từ việc gán nợ bằng TS của khách hàng, TS này có đủ hồ

sơ pháp lý, TCTD có quyền sở hữu hợp pháp đối với TS, trong thời gian chờ xử lý TS:

Nợ TK 387

Có TK cho vay KH

Có TK thu lãi cho vay (nếu còn lãi, không được miễn giảm) Đồng thời:

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm