1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Thanh toán quốc tế (Nghề: Tài chính Ngân hàng) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

83 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thanh toán quốc tế bao gồm 6 chương được trình bày cụ thể như sau: Các điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng ngoại thương; Tỷ giá hối đoái trong thanh toán ngoại thương; Các công cụ thanh toán quốc tế sử dụng trong ngoại thương; Các phương thức thanh toán không kèm chứng từ sử dựng trong ngoại thương; Các phương thức thanh toán quốc tế kèm chứng từ thương mại và phi thương mại sử dụng trong ngoại thương; Bộ chứng từ của thanh toán quốc tế.

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Dương Thị Kim Nhung

Trang 3

nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

chính doanh nghiệp, tài chính, tài chính ngân hàng và kế toán Giáo trình Thanh toán quốc tế được tóm tắt lại các nội dung cơ bản theo chương trình môn học bậc Cao đẳng, là tài liệu cần thiết cho học sinh sinh ngành kế toán, đáp ứng chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Giáo trình Thanh toán quốc tế - bậc cao đẳng - ngành kế toán, bao gồm 6 chương: Chương 1: Các điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng ngoại thương

Chương 2: Tỷ giá hối đoái trong thanh toán ngoại thương

Chương 3: Các công cụ thanh toán quốc tế sử dụng trong ngoại thương

Chương 4: Các phương thức thanh toán không kèm chứng từ sử dựng trong ngoại thương Chương 5: Các phương thức thanh toán quốc tế kèm chứng từ thương mại và phi thương mại sử dụng trong ngoại thương

Chương 6: Bộ chứng từ của thanh toán quốc tế

Ở mỗi chương ngoài nội dung lý thuyết, còn có hệ thống bài tập để người học củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành

Trong quá trình viết giáo trình, tác giả khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung

và hình thức Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để Giáo trình này được hoàn thiện hơn trong quá trình sử dụng

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2020

Chủ biên: Dương Thị Kim Nhung

Trang 5

NGOẠI THƯƠNG 13

1.1 Điều kiện tiền tệ trong hợp đồng thương mại quốc tế 13

1.1.1 Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ 13

1.1.1.1 Tiền tệ thế giới (World currency) 13

1.1.1.2 Tiền tệ quốc tế (International currency) 13

1.1.1.3 Tiền tệ quốc gia (National Money) 15

1.1.2 Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ 16

1.1.2.1 Tiền tệ tự do chuyển đổi (Free convertible currency) 16

1.1.2.2 Tiền tệ chuyển khoản (Transferable currency) 16

1.1.2.3 Tiền tệ bù trừ (Clearing currency) 16

1.1.3 Căn cứ vào hình thái tiền tệ 17

1.1.3.1 Tiền mặt (Cash) 17

1.1.3.2 Tiền tín dụng (Credit currency) 17

1.1.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong thanh toán 17

1.1.4.1 Tiền tính toán (Account currency) 17

1.1.4.2 Tiền thanh toán (Payment Currency) 17

1.2 Điều kiện thời gian thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế 18

1.2.1 Thời gian trả tiền trước 18

1.2.2 Thời gian trả tiền ngay 18

1.2.2.1 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định 18

1.2.2.2 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định 18

1.2.2.3 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận được các chứng từ gửi hàng từ nhà xuất khẩu 19

1.2.2.4 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận chứng từ trong vòng 5 đến 7 ngày 20 1.2.2.5 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận xong hàng hóa tại nơi quy định hoặc tại cảng đến 20

Trang 6

1.3 Điều kiện công cụ thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế 20

1.4 Điều kiện phương thức thanh toán quy định trong ngoại thương 21

1.4.1 Căn cứ vào thanh toán có kèm các chứng từ 21

1.4.1.1 Phương thức thanh toán không kèm chứng từ 21

1.4.1.2 Phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại 21

1.4.1.3 Phương thức thanh toán kèm chứng từ phi thương mại 22

1.4.2 Căn cứ vào vai trò của ngân hàng 22

1.4.2.1 Nhóm phương thức thanh toán trực tiếp 22

1.4.2.2 Nhóm phương thức thanh toán gián tiếp 22

1.4.3 Căn cứ vào phương tiện chuyển các lệnh thu tiền và lệnh chuyển hoặc trả tiền là bằng thư hay bằng điện 22

1.4.3.1 Nhóm phương thức thanh toán bằng thư truyền thống 22

1.4.3.2 Nhóm phương thức thanh toán điện tử 23

CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG THANH TOÁN NGOẠI THƯƠNG 30

2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái (Exchange rate) 30

2.2 Cách công bố tỷ giá 30

2.3 Phương pháp yết giá 31

2.3.1 Yết giá trực tiếp (Direct quote) 31

2.3.2 Yết giá gián tiếp (Indirect quote) 31

2.3.3 Phương pháp yết tỷ giá kiểu Châu âu (Quotation in european terms) 31

2.3.4 Phương pháp yết tỷ giá kiểu Mỹ (Quotation in American terms) 32

2.4 Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo 32

2.4.1 Đồng tiền trung gian là đồng yết giá 32

2.4.2 Đồng tiền trung gian vừa là đồng định giá, vừa là đồng yết giá 33

2.4.3 Đồng tiền trung gian là đồng định giá 33

2.5 Các loại tỷ giá hối đoái 33

2.6 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 34

2.6.1 Lạm phát (Inflation) 34

Trang 7

2.6.4 Vai trò của chính phủ 34

2.6.5 Các nhân tố khác 35

2.7 Các chính sách và biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái 35

2.7.1 Chính sách chiết khấu 35

2.7.2 Chính sách hối đoái 35

2.7.3 Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation) 35

2.7.4 Nâng giá tiền tệ (Revaluation) 36

CHƯƠNG 3 CÁC CÔNG CỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ SỬ DỤNG TRONG NGOẠI THƯƠNG 40

3.1 Hối phiếu (Draft) 40

3.1.1 Khái niệm 40

3.1.2 Đặc tính của hối phiếu 40

3.1.3 Hình thức của hối phiếu 41

3.1.4 Nội dung của hối phiếu 41

3.1.4.1 Địa điểm ký phát hối phiếu 42

3.1.4.2 Ngày tháng năm ký phát hối phiếu 42

3.1.4.3 Số tiền bằng số 42

3.1.4.4 Thời hạn của hối phiếu 42

3.1.4.5 Người thụ hưởng 43

3.1.4.6 Số tiền bằng chữ 43

3.1.4.7 Tham chiếu các chứng từ kèm theo 43

3.1.4.8 Tên người nhận ký phát 43

3.1.4.9 Tên và chữ ký người ký phát 43

3.1.5 Phân loại hối phiếu 45

3.1.6 Tạo lập hối phiếu 46

3.1.7 Các nghiệp vụ liên quan đến việc lưu thông hối phiếu 47

3.2 Chi phiếu 48

3.2.1 Nội dung của chi phiếu 48

Trang 8

3.3 Thẻ thanh toán (Plastic Card) 49

3.3.1 Khái niệm 49

3.3.2 Các loại thẻ và công dụng của nó 49

3.3.2.1 Thẻ ATM (Automatic teller machine card) 49

3.3.2.2 Thẻ thanh toán (Payment card) 49

3.3.3 Những lợi ích của việc sử dụng thẻ 50

CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHÔNG KÈM CHỨNG TỪ SỬ DỤNG TRONG NGOẠI THƯƠNG 53

4.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 53

4.2 Phương thức ghi sổ (Open account) 53

4.3 Phương thức nhờ thu trơn (Clean collection) 54

4.3.1 Khái niệm 54

4.3.2 Quy trình thực hiện 54

4.3.3 Các quy tắc thống nhất về nhờ thu 54

CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ KÈM CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI VÀ PHI THƯƠNG MẠI SỬ DỤNG TRONG NGOẠI THƯƠNG 56

5.1 Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu (Demand Guarantee) 56

5.2 Phương thức tín dụng dự phòng (Stand – by Letter of credit) 57

5.3 Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) 57

5.3.1 Khái niệm 57

5.3.2 Các chủ thể tham gia trong quy trình nhờ thu 57

5.3.3 Điều kiện trao chứng từ - Thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Payment – DP) 58

5.3.4 Điều kiện trao chứng từ - Chấp nhận đổi lấy chứng từ (Documents against Acceptance – DA) 59

5.4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Letter of credit) 60

5.4.1 Khái niệm 60

5.4.2 Quy trình thanh toán: 61

5.4.3 Các loại thư tín dụng 63

Trang 9

5.4.3.3 Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable LC)

63 5.4.3.4 Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi (Irrevocable

without recourse LC) 63

5.4.3.5 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit) 64

5.4.3.6 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back LC) 64

5.4.3.7 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal LC) 64

5.4.3.8 Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment LC) 64

5.4.3.9 Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause LC) 64

5.4.3.10 Thư tín dụng dự phòng (Stand by LC) 64

5.4.3.11 Thư tín dụng có điều khoản T/TR (Telegraphic transfer reimbursement) 65 5.4.3.12 Thư tín dụng có thể chuyển nhượng (Irrevocable transferable LC) 65

5.5 Phương thức thanh toán ủy thác thu (A/P – Authority to Purchase) 65

5.6 Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD - Cash against Document) 65

5.6.1 Khái niệm 65

5.6.2 Quy trình thanh toán 65

CHƯƠNG 6: BỘ CHỨNG TỪ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ 72

6.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 73

6.2 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list) 74

6.3 Bảng kê chi tiết (Specification) 74

6.4 Giấy xác nhận xuất xứ (Certificate of origin – C/0) 75

6.5 Bảo hiểm (Insurance Policy) 76

6.6 Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity) 77

6.7 Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of weight) 77

6.8 Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) 78

6.9 Tờ khai hải quan 78

6.10 Vận đơn đường biển (Bill of Lading) 78

Trang 10

6.10.1.2 Vận đơn theo lệnh (Order Bill of Lading) 80

6.10.1.3 Vận đơn xuất trình (Bearer Bill of Lading) 80

6.10.2 Căn cứ vào phê chú trên vận đơn 80

6.10.2.1 Vận đơn hoàn hảo (Clean Bill of Lading) 80

6.10.2.2 Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill of Lading) 80

6.10.3 Căn cứ vào cách chuyên chở 80

6.10.3.1 Vận đơn chở suốt (Through Bill of Lading) 80

6.10.3.2 Vận đơn đi thẳng (Direct Bill of Lading) 80

6.10.4 Căn cứ vào thời gian cấp vận đơn 81

6.10.4.1 Vận đơn xếp hàng (Shipped on Bill of Lading) 81

6.10.4.2 Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment Bill of Lading) 81

6.10.4.3 Vận đơn đến chậm (Stale Bill of Lading) 81

6.10.4.4 Vận đơn hỗn hợp (Combined Bill of Lading) 81

6.10.4.5 Vận đơn rút gọn (Short Bill of Lading) 81

Trang 11

Mã môn học: MH3104334

Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Môn học Thanh toán quốc tế thuộc nhóm các môn học chuyên ngành quan trọng trong chương trình đào tạo nghề Tài chính Ngân hàng, được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung

- Tính chất: Môn học Thanh toán quốc tế là môn học bắt buộc, môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế; tỷ giá hối đoái; các công cụ thanh toán được sử dụng trong hợp đồng ngoại thương như hối phiếu, lệnh phiếu, chi phiếu; các phương thức thanh toán trong hợp đồng ngoại thương và các chứng từ sử dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế

Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

 Trình bày được các điều kiện thanh toán quy định trong ngoại thương

 Trình bày được khái niệm về tỷ giá, các phương pháp yết giá và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

 Trình bày được khái niệm và cách sử dụng hối phiếu và séc trong phương thức thanh toán quốc tế

 Trình bày được các phương thức thanh toán quốc tế như phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ

- Về kỹ năng:

 Xác định được tỷ giá theo phương pháp tính chéo

 Vận dụng các kiến thức đã học để lựa chọn công cụ và phương thức thanh toán quốc tế phù hợp cho doanh nghiệp của mình

 Vận dụng được các kiến thức đã học của mình để thực hiện tác nghiệp với Ngân hàng thương mại khi thực hiện thanh toán quốc tế

Trang 12

trình bày tóm tắt nội dung chính trong từng chương

 Rèn luyện tư duy Logic hình thành phương pháp học chủ động, nghiêm túc, nhớ lâu về phương thức thanh toán, cách xử lý tình huống từ các ví dụ, bài tập

Trang 13

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 13

CHƯƠNG 1: CÁC ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN QUY ĐỊNH TRONG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Giới thiệu:

Chương 1 giới thiệu tổng quan về các điều kiện được quy định trong một hợp đồng ngoại thương

Mục tiêu:

- Trình bày được điều kiện tiền tệ, thời gian trong hợp đồng thương mại quốc tế

- Trình bày được điều kiện công cụ và phương thức thanh toán trong hợp đồng ngoại thương

1.1 Điều kiện tiền tệ trong hợp đồng thương mại quốc tế

1.1.1 Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ

1.1.1.1 Tiền tệ thế giới (World currency)

Tiền tệ được các quốc giới thừa nhận làm phương tiện thanh toán quốc tế, phương tiện dự trữ quốc tế

Ví dụ: Vàng

1.1.1.2 Tiền tệ quốc tế (International currency)

Là tiền tệ chung của một khối kinh tế quốc tế, tiền tệ quốc tế còn gọi là tiền tệ hiệp định 1.1.1.2.1 Hiệp định tiền tệ Bretton Woods ( 1944 – 1971)

Vào tháng 07/1944, đại diện 44 quốc gia họp tại Hoa Kỳ để thảo luận và thiết kế ra một

hệ thống tiền tệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc Các quốc gia thừa nhận USD là tiền tệ quốc tế của các nước thành viên

USD là tiền tệ quốc gia của Hoa Kỳ được các nước thành viên của Qũy tiền tệ quốc tế IMF lựa chọn là tiền tệ chung của cả khối kinh tế, đồng USD thực hiện 3 chức năng:

- Tiền tệ tính toán quốc tế

- Tiền tệ thanh toán quốc tế

- Tiền tệ dự trữ quốc tế

Trang 14

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 14

Hoa Kỳ phải cam kết đổi tự do USD ra vàng theo cam kết là 35 USD = 1 ounce vàng Với cam kết như vậy, Hoa Kỳ bắt buộc phải có nhiều vàng Đến giai đoạn năm 1960 -

1970 cán cân thương mại của Hoa Kỳ trong tình trạng nhập siêu liên tục, điều này làm cho Hoa Kỳ xuất vàng để trả nợ, dẫn đến dự trữ vàng giảm mạnh, USD chuyển đổi ra vàng khó thực hiện Tất cả những yếu tố trên làm cho USD không được đổi ra vàng tự do như trước, đồng USD bị sụt giảm uy tín Thị trường bắt đầu chuyển đổi sang các đồng tiền khác như DEM và JPY, dẫn đến đồng DEM, JPY lên giá mạnh USD trượt dốc mạnh, thâm hụt cán cân thương mại tăng, USD suy yếu, hệ thống Bretton Woods sụp đổ vào tháng 8/1971

1.1.1.2.2 Hiệp định tiền tệ Jamaica 1976

Năm 1967, đồng bảng Anh bị phá giá đã kéo theo 20 đồng tiền các nước khác phá giá theo, đồng thời hệ thống Bretton Woods sụp đổ Bretton Woods sụp đổ

Năm 1967, IMF tăng cường hỗ trợ các nước để giải quyết thâm hụt cán cân thanh toán của các nước thành viên Năm 1967, hiệp định tiền tệ Jamaica cho ra đời quyền rút vốn đặc biệt SDR (Special Drawing Right) để phân bổ quyền vay cho các nước thành viên có nhu cầu vay Tỷ lệ trao đổi là 1 SDR = 1USD, tương đương 1/35 ounce vàng nguyên chất

SDR là tiền tín dụng mà IMF cho các NHTW các nước thành viên vay, không được đổi

ra vàng, giá trị SDR được xác định trên cơ sở rổ tiền tệ quy định SDR gồm 16 đồng tiền của những nước có GDP chiến hơn 1% tổng GDP của các nước thành viên

1981, rổ tiền tệ của SDR giảm xuống còn 5 đồng tiền chủ yếu của thế giới, và sự kiện đồng EUR ra đồi vào năm 1998 làm cho tên của 16 đồng tiền của các nước đã mất đi, trong đó, có hai đồng tiền tham gia rổ tiền tệ SDR là DEM và FRF Do vậy, từ năm 2001

rổ SDR còn 4 đồng tiền USD, GBP, JPY và EUR

1.1.1.2.3 Hiệp định thanh toán bù trừ nhiều bên

Hiệp định thanh toán bù trừ nhiều bên được ký kết giữa các nước thành viên của hội đồng tương trợ kinh tế quốc tế xã hội chủ nghĩa, cho ra đời đồng tiền quốc tế xã hội chủ nghĩa gọi là Rúp chuyển khoản (Transferable Rouble)

Rúp chuyển khoản không được đổi ra vàng

Trang 15

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 15

Rúp chuyển khoản có các chức năng của tiền tệ quốc tế

Phạm vi sử dụng giới hạn trong giao dịch giữa các nước thành viên khối SEV (Council of Mutual Economic Assistance), tổ chức hợp tác kinh tế của các quốc gia thuộc hệ thống

xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1949–1991.

1.1.1.2.4 Đồng tiền chung châu Âu EUR

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, châu Âu bị chi phối lớn từ nền kinh tế Hoa Kỳ Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 và nhu cầu đồng USD tăng mạnh đã làm cho vàng và dự trữ ngoại hối của các nước như Liên Xô, Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật suy giảm mạnh

Ngày 25 tháng 3 năm 1957, Pháp, Tây Đức, Ý, Hà Lan, Bỉ, và Luxembourg đã ký một hiệp ước tại Roma, thành lập nên Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC - European Economic Community), còn được gọi là thị trường chung (Common Market) Thị trường chung về hàng hóa, vốn, lao động bằng cách bãi bỏ thuế, quy định biểu thuế chung, hợp tác phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp, năng lượng, vận tải

Tiền thân của đồng EUR là đồng ECU, được tính dựa trên giá trị của 9 đồng tiền DEM, GBP, ITL, NLG, BEF, LUF, DKK, ISK, FRF

Ngày 1/1/1999, đồng euro (với mã EUR và ký hiệu €) đã thay thế ECU, với giá trị trao đổi €1 = 1ECU Không giống như ECU, đồng euro là một loại tiền thật Anh và Đan Mạch không sử dụng đồng euro, và một phần ba Hy Lạp tham gia sử dụng đồng tiền này muộn Trong khi đó, Phần Lan và Áo gia nhập khu vực đồng euro ngay từ đầu, mặc dù tiền tệ của họ không phải là một phần của giỏ ECU

1.1.1.3 Tiền tệ quốc gia (National Money)

Tiền tệ quốc gia là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt

Ví dụ: JPY là tiền tệ của Nhật Bản, VND là tiền tệ của Việt Nam, THB là tiền tệ của Thái Lan

Trang 16

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 16

1.1.2 Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ

1.1.2.1 Tiền tệ tự do chuyển đổi (Free convertible currency)

Tiền tệ tự do chuyển đổi là tiền tệ có thể chuyển đổi từ tiền tệ này ra tiền tệ nước khác một cách tự do mà không cần phải có giấy phép

Ví dụ: Một số tiền tệ có thể tự do chuyển đổi USD, EUR, GBP, JPY, AUD, SGD, CHF, CAD

1.1.2.2 Tiền tệ chuyển khoản (Transferable currency)

Tiền tệ chuyển khoản là tiền tệ mà luật tiền tệ của một nước hoặc của một khối kinh tế quy định những khoản thu nhập bằng tiền tệ này sẽ được ghi vào tài khoản mở tại Ngân hàng chỉ định, sẽ được quyền chuyển khoản sang tài khoản chỉ định của một bên khác ở cùng một ngân hàng hoặc một ngân hàng ở nước khác, khi có yêu cầu mà không cần giấy phép Tiền tệ chuyển khoản không thể được tự do chuyển đổi sang các ngoại tệ khác, nó chỉ được quyền chuyển nhượng quyền sở hữu tiền tệ từ người này sang người khác trên

hệ thống tài khoản mở tại một ngân hàng

1.1.2.3 Tiền tệ bù trừ (Clearing currency)

Thanh toán bù trừ là một phương thức thanh toán trong ngoại thương, trong đó tiền hàng không được thanh toán trực tiếp và ngay giữa người bán và người mua mà được ghi vào một tài khoản được gọi là tài khoản Clearing, đến cuối kỳ tiến hành bù trừ giữa tài khoản của hai bên Tài khoản Clearing được chia làm hai bên, bên Nợ và bên Có

- Khi đó nếu tài khoản A có số dư bên Có, tức là tài khoản B sẽ có số dư bên Nợ Số

dư đó chính là số tiền mà bên B phải thanh toán cho bên A

Trang 17

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 17

- Ngược lại, nếu tài khoản B có số dư bên Có, tức là tài khoản A có số dư bên Nợ, lúc đó số dư đó chính là khoản tiền mà bên A phải trả cho bên B

1.1.3 Căn cứ vào hình thái tiền tệ

1.1.3.2 Tiền tín dụng (Credit currency)

Tiền tín dụng là tiền ghi trên tài khoản mở tại các tổ chức tín dụng Chủ tài khoản trích tiền từ tài khoản của minh để trả cho người được chỉ định ghi trên lệnh

Ví dụ: thẻ ngân hàng (bank card), thư tín dụng (letter of credit)

1.1.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong thanh toán

1.1.4.1 Tiền tính toán (Account currency)

- Tiền tính toán là tiền dùng để thể hiện giá cả và tính tổng giá trị hợp đồng

- Điều kiện:

 Có tính thông dụng trong giao dịch và đầu tư quốc tế

 Có giá trị ổn định

1.1.4.2 Tiền thanh toán (Payment Currency)

- Tiền tệ dùng để thanh toán trong các hợp đồng thương mại hoặc vay nợ giữa các nước

- Một số đồng tiền thường được sử dụng để thanh toán: USD, EUR, JPY

- Trong hợp đồng có thể sử dụng một đồng tiền vừa là tiền thanh toán vừa là tiền tính toán, hoặc có những trường hợp tính toán đồng này nhưng lại thanh toán đồng khác

Trang 18

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 18

1.2 Điều kiện thời gian thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế 1.2.1 Thời gian trả tiền trước

- Người nhập khẩu trả tiền trước cho người xuất khẩu với mục đích cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu

- Người nhập khẩu trả tiền trước cho người xuất khẩu với ý nghĩa là tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1.2.2 Thời gian trả tiền ngay

1.2.2.1 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định

- Trả tiền ngay là COD (Cash on Delivery)

- Nơi giao hàng được quy định:

 EXW (Ex World): giao tại xưởng

 FAS (Free Alongside Ship): giao dọc mạn tàu

 FCA(Free Carrier): giao hàng cho người vận tải

- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, nhà xuất khẩu chuyển các chứng từ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, và yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán tiền Chứng từ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng chỉ định gồm:

 Hóa đơn đã có xác nhận của người nhập khẩu

 B/L “Received for Shipment”

 AWB (Airway Bill), RWB (Railway Bill), Post Receipt

1.2.2.2 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định

- Đây là hình thức trả tiền ngay phù hợp với phương thức vận tải biển, còn đối với các phương tiện vận tải khác, nhà xuất khẩu chỉ được phép giao hàng vào kho của người chuyên chở

- Các chứng từ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại địa điểm chỉ định gồm:

Trang 19

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 19

- Commercial invoice (hóa đơn thương mại)

- Packing list (phiếu đóng gói)

- Bảng kê chi tiết (Specification)

- Certificate of Origin (giấy chứng nhận xuất xứ)

- Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice)

- Hóa đơn hải quan (Custom invoice)

- Bảo hiểm đơn (Insurance Policy)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)

- Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity)

- Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality)

- Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of weight)

- Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary certificate)

- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitory certificate)

- Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary certificate)

Trang 20

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 20

1.2.2.4 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận chứng từ trong vòng 5 đến 7 ngày

Nhà nhập khẩu tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu trong vòng từ 5 đến 7 ngày sau khi nhận được bộ chứng từ thương mại

1.2.2.5 Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận xong hàng hóa tại nơi quy định hoặc tại cảng đến

1.2.3 Thời gian trả tiền sau

Thời gian trả tiền sau là hình thức tín dụng thương mại mà người bán cấp vốn cho người mua bằng cách bán chịu

1.2.4 Thời gian thanh toán hỗn hợp

Thời gian thanh toán hỗn hợp là thời gian thanh toán kết hợp giữa thời gian thanh toán trả trước và thời gian thanh toán trả sau

Ví dụ: Trong hợp đồng thể hiện điều khoản, 50% tổng giá trị hợp đồng trả cho người bán trong thời hạn 30 ngày sau ngày ký hợp đồng và 50% tổng giá trị hợp đồng trả cho người bán trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng

1.3 Điều kiện công cụ thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế

- Quan hệ tín dụng thương mại

 Thương phiếu (Commercial bill): bao gồm

 Hối phiếu đòi nợ (Bill of exchange)

 Hối phiếu nhận nợ (Promissory Note)

- Quan hệ tín dụng ngân hàng

 Hối phiếu ngân hàng (Bank draft)

 Kỳ phiếu ngân hàng (bank bond)

 Chi phiếu (Cheque)

 Chứng chỉ tiền gởi (Certificate of Deposit)

 Thư tín dụng (Letter of Credit)

Trang 21

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 21

- Quan hệ tín dụng đầu tư

 Cổ phiếu (Stock)

 Trái phiếu (Bond)

 Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)

1.4 Điều kiện phương thức thanh toán quy định trong ngoại thương

1.4.1 Căn cứ vào thanh toán có kèm các chứng từ

1.4.1.1 Phương thức thanh toán không kèm chứng từ

- Điểm c, Điều 2, quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522) quy định: "Nhờ thu phiếu trơn" có nghĩa là nhờ thu các chứng từ tài chính không kèm theo các chứng

từ

- "Clean collection" means collection of financial documents not accompanied by commercial documents (Trích điểm c, điều 2, Uniform Rules For Collection URC

522)

- Phương thức thanh toán không kèm chứng từ bao gồm:

 Chuyển tiền – Remittance

 Ghi sổ - Open Account

 Nhờ thu trơn – Clean Collection

1.4.1.2 Phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại

- Điểm d, Điều 2, quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522) quy định: "Nhờ thu kèm chứng từ" có nghĩa là nhờ thu:

 Các chứng từ tài chính kèm theo các chứng từ thương mại;

 Các chứng từ thương mại không kèm theo chứng từ tài chính

- "Documentary collection" means collection of: 1 Financial documents accompanied by commercial documents; 2 Commercial documents not accompanied by financial documents (Trích điểm c, điều 2, Uniform Rules For

Collection URC 522)

- Phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại bao gồm:

Trang 22

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 22

 Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection

 Tín dụng chứng từ - Documentary Credit

 Thư ủy thác mua – Letter of Authority to Purchase

1.4.1.3 Phương thức thanh toán kèm chứng từ phi thương mại

Phương thức thanh toán kèm chứng từ phi thương mại là phương thức thanh toán mà việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tiền chỉ dựa vào các chứng từ phi thương mại do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình Bao gồm:

- Thư tín dụng dự phòng – Standby Letter of Credit

- Bảo lãnh theo yêu cầu – Demand Guarantee

1.4.2 Căn cứ vào vai trò của ngân hàng

1.4.2.1 Nhóm phương thức thanh toán trực tiếp

Phương thức thanh toán trực tiếp là phương thức, trong đó, ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán Phương thức thanh toán trực tiếp bao gồm các phương thức sau:

- Chuyển tiền – Remittance

- Ghi sổ - Open Account

- Nhờ thu – Collection

1.4.2.2 Nhóm phương thức thanh toán gián tiếp

Phương thức thanh toán gián tiếp là phương thức thanh toán mà người trả tiền hoặc cam kết trả tiền là một người thứ ba

Ví dụ: thư tín dụng (letter of credit)

1.4.3 Căn cứ vào phương tiện chuyển các lệnh thu tiền và lệnh chuyển hoặc trả tiền

là bằng thư hay bằng điện

1.4.3.1 Nhóm phương thức thanh toán bằng thư truyền thống

- Chuyển tiền bằng thư – Mail Transfer

- Ghi sổ bằng thư – Open account

- Nhờ thu bằng thư – Collection by Mail

Trang 23

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 23

- Tín dụng chứng từ bằng thư – Documentary Credit by Mail

- Bảo lãnh bằng thư – Guarantee by Mail

- Thư ủy thác mua bằng thư – Letter of Authority to Purchase by Mail

1.4.3.2 Nhóm phương thức thanh toán điện tử

- TELEX

- FAX

- SWIFT MT 100 & 200

- EFT – Electronics Funds Transfer

- Thanh toán chi phiếu bằng điện – SWIFT MT 110

- Nhờ thu bằng điện – Collection by SWIFT MT 400

- Tín dụng chứng từ bằng điện – Documentary Credit by SWIFT MT 700

- Bảo lãnh bằng điện – Guarantee by SWIFT MT 760

Trang 24

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 24

CÂU HỎI ÔN TẬP Chọn đáp án đúng

Câu 1: Đồng tiền EUR là

Câu 3: Điều nào thể hiện Việt Nam là quốc gia xuất khẩu

a) FOB Cat Lai port, Vietnam

b) DAT Tan Cang Port, Vietnam

c) DAT Cat Lai Port, Vietnam

d) CIF Hai Phong Port, Vietnam

Câu 4: Điều kiện nào thể hiện Việt Nam là quốc gia nhập khẩu

a) FOB Cat Lai port, Vietnam

b) FCA Tan Cang Port, Vietnam

c) FCA Cat Lai Port, Vietnam

d) CIF Hai Phong Port, Vietnam

Câu 5: Trong điều kiện thời gian thanh toán là trả tiền ngay, chứng từ nào sau đây thể hiện nhà xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

a) BL “Received for Shipment”

b) B/L “Shipped on board”

c) Nhà nhập khẩu nhận đƣợc các commercial documents từ nhà xuất khẩu

d) Cả a, b, c đều đúng

Trang 25

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 25

Câu 6: Trong hợp đồng thương mại quốc tế có điều khoản thanh toán như sau

Payment: 20% of invoice value by T/T in advance and 80% of invoice value by T/T 30 days after receiving goods Đây là thời gian thanh toán:

a) Thời gian trả tiền trước

b) Thời gian trả tiền sau

c) Thời gian trả tiền ngay

d) Thời gian thanh toán hỗn hợp

Câu 7: Chứng từ nào sau đây thể hiện là công cụ thanh toán

d) Letter of Authority to Purchase

Câu 9: Ngân hàng đóng vai trò trực tiếp trong phương thức thanh toán

a) Standby L/C

b) Documentary Credit

c) Collection

d) Letter of Authority to Purchase

Câu 10: Chứng từ nào sau đây xác nhận nhà xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng: a) BL “Received for Shipment” (Bill of Lading)

b) AWB (Airway Bill)

c) RWB (Rail Waybill)

d) Post Receipt

e) Tất cả các chứng từ trên

Trang 26

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 26

Câu 11: Lý do tỷ trọng thanh toán bằng ngoại tệ tiền mặt nhỏ là do:

a) Tốc độ thanh toán nhanh

b) Chi phí bảo hiểm trong chuyên chở

c) Tạo môi trường cho các nguồn thu ngoại tệ tiền mặt bất chính phát triển

d) b và c đúng

Câu 12:

SALES CONTRACT

No: 01/Thanhdat-Thaitec Date: 10-April-2008 Confirms having concluded between:

Seller: THAITEC RANTAL CO., LTD

Add: 88/8 Moo 3, Bangna-trad Roal Km.23, T.Bangsaothong, Abangsaothong, Samutprakarn 10540, Thailand

Tel: 66-2-338-6700 Fax: 66-2-338-6711

Representative: Mr.ASAO HIRAYAMA – Position: Managing Director

Buyer: Thanh Dat General Construction and Transport One Member Limited Company

Add: Lot 6, Dien Bien Phu Street, Sa Pa Town, Sa Pa District, Laocai province, Vietnam Tel: 84-20-873828 Fax: 84-20-830003

Representative: Mr.Nguyen Hoa Binh – Position: Director

Article 1: Buyer and seller have agreed to buy and sell commodity pursuant to the terms and conditions as follows

Commodity: Used Kobelco Hydraulic Excavator, Model SK220-2, S/N LQ03475

Origin : Japan

Quantity : 01 unit

Article 2: Machinery Specifications

Trang 27

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 27

Used Crawler Excavator

Maker : Kobelco

MFG Year : 1995

Model : SK220-2, S/N LQ03475

Bucket : standard bucket

Working conditions: normal working condition is guaranteed by Thaitec Rantal

Total value: JPY 4,350,000.00 CIF Haiphong Port Vietnam (Incoterms 2000)

(Say US Dollars: Four Million Three Hundred and Fifty Thousand only)

Article 3: Made of Payment

The buyer shall pay for the commodities by irrevocable transferable L/C at sight against shipping document (open L/C within 14 days after confirm)

Open L/C by full operative instrument (Full SWIFT/TELEX)

This credit is available with any bank in Thailand

Advising bank:

- Bank name: Mizaho Corpoate Bank, Ltd (incorperated in Japan) Bangkok Branch

- Bank address: 18th Floor, Tisco Tower, 48 North Sathorn Rd., Silom Bankrak, Bangkok 10500

- Bank tel: 662-638-0200-5

- Account name: Thaitec Rantal C., Ltd

- TELEX: MHCBTHBK

- Account Number: F15-764-922097 (Saving)

- All the bank charges incurred in opening L/C are on he buyer’s account

Article 4:

- Delivery: within 30 days from L/C date

Trang 28

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 28

- Shipment:

 Time of shipment: within 15 days from L/C date

 Port of loading: Any seaport in Japan

 Port of Discharge: Haiphong Port, Vietnam

 Partial shipment: Not allowed

 Transshipment: Not allowed

Article 5: Machinery shall be marked consignee to Thanh Dat / TECHCONVINA

Article 6: Document Required for goods receiving and payment:

- Clean on Board Bill of Lading (01 original and 02 copies) marked Freight Prepaid and made out to order of the Buyer’s Bank

- Commercial Invoice (03 originals)

- Packing List (01 originals)

- Certificate of Origin (01 original and 02 copies) issued by Chamber of Commerce

- Certificate of Insurance covering 110% of total invoice value for all risks (01 original)

- Certificate of Quality (if any) issued by Thaitec Rental (01 original)

- Original documents will be sent to the applicant’s bank within 7 days after B/L date

- Third party documents are acceptable

Article 7: Arbitration

Any dispute(s) arising in the execution of this contract shall be firstly settled amicably and mutual consultations If no agreeable result can be reached, the dispute shall be finally settled by Vietnam International Arbitration Center – VIAC near VCCI The award rendered by the arbitration shall be born by the losing party unless otherwise agreed

Trang 29

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 29

a) Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu là ai?

b) Tiền thanh toán (Payment currency) trong hợp đồng này là đồng tiền nào?

c) Số tiền thanh toán là bao nhiêu?

d) Điều kiện thời gian thanh toán được quy định trong hợp đồng?

e) Điều kiện về công cụ thanh toán được quy định trong hợp đồng?

f) Điều kiện về phương thức thanh toán được quy định trong hợp đồng?

Trang 30

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 30

CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG THANH TOÁN NGOẠI THƯƠNG Giới thiệu:

Chương 2 trình bày về tỷ giá hối đoái, cách công bố tỷ giá hối đoái, phương pháp yết giá ngoại tệ, cách tính tỷ giá chéo, các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, cách công bố và các phương pháp yết giá

- Trình bày cách xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo

- Trình bày được các loại tỷ giá hối đoái

- Trình bảy được các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

- Trình bày được các chính sách và biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái (Exchange rate)

- Hối đoái (Exchange): là chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác

Ví dụ: chuyển đổi từ VND sang USD, chuyển đổi từ VND sang JPY

- Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate): là giá cả của đồng tiền này được tính bằng một

số đơn vị đồng tiền kia

Ví dụ: Tại ngân hàng Vietcombank, tỷ giá bán ra của USD ngày 22/07/2020 là 1USD = 23,090 VND

2.2 Cách công bố tỷ giá

Tỷ giá mua vào (Bid rate): là tỷ giá ngân hàng mua vào

Tỷ giá bán ra (Ask rate): là tỷ giá ngân hàng bán ra

- Công bố tỷ giá tách rời: Ngân hàng công bố tỷ giá tách rời là ngân hàng công bố

tỷ giá mua và tỷ giá bán tách rời hoàn toàn

Ví dụ: Tại ngân hàng Vietcombank, tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra của USD ngày

22/07/2020 là:

Tỷ giá mua vào (Bid rate): USD = 23,060 VND

Tỷ giá bán ra (Ask rate): USD = 23,090 VND

- Công bố rút gọn:

Tại ngân hàng Vietcombank, tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra của USD ngày 22/07/2020, viết theo kiểu rút gọn

Trang 31

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 31

USD = 23,060VND/23,090VND

VND/USD = 23,060/23,090

VND/USD = 23,060/090

2.3 Phương pháp yết giá

2.3.1 Yết giá trực tiếp (Direct quote)

Yết giá trưc tiếp là phương pháp yết giá, một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội

tệ Hiện nay, đa số các nước biểu diễn theo phương pháp trực tiếp và đồng USD là đồng tiền yết giá

Ví dụ:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la

Mỹ, áp dụng cho ngày 22/07/2020 như sau:

1 đô la Mỹ = 23,221 VND (Bằng chữ: Hai mươi ba nghìn hai trăm hai mươi mốt Đồng Việt Nam)

Số văn bản: Hai mươi ba nghìn hai trăm hai mươi mốt Đồng Việt Nam

Ngày ban hành: 22/07/2020

2.3.2 Yết giá gián tiếp (Indirect quote)

Yết giá gián tiếp là phương pháp yết giá, một đơn vị nội tệ có giá bằng bao nhiêu đơn vị ngoại tệ

Các đồng tiền của các quốc gia gồm: Anh, Newzealand, Úc và các nước dùng đồng tiền chung Euro Đồng SDR cũng sử dụng phương pháp yết giá gián tiếp

Lưu ý: Tại Mỹ áp dụng cả hai phương pháp yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp:

- Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp được áp dụng đối với các đồng tiền sau: EUR, AUD, GBP, NZD

- Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp được áp dụng đối với các đồng tiền còn lại

Ví dụ: Ngân hàng trung ương châu Âu đưa ra tỷ giá ngày 22/07/2020 như sau: EUR 1 = NZD 1.7305

2.3.3 Phương pháp yết tỷ giá kiểu Châu âu (Quotation in european terms)

- Đồng tiền yết giá (commodity currency) là đồng tiền có đơn vị bằng 1

Trang 32

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 32

- Đồng tiền định giá (terms currency) là đồng tiền có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường

Phương pháp yết tỷ giá theo kiểu Châu âu là phương pháp yết giá, trong đó, tiền yết giá đứng trước, tiền định giá đứng sau

2.3.4 Phương pháp yết tỷ giá kiểu Mỹ (Quotation in American terms)

Phương pháp yết tỷ giá theo kiểu Mỹ thì tiền định giá đứng trước, tiền yết giá đứng sau

Ví dụ:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với

Đô la Mỹ, áp dụng cho ngày 22/07/2020 như sau:

- 1 đô la Mỹ = 23,221 VND Vậy USD là đồng tiền yết giá, VND là đồng tiền định giá

- Cách viết tỷ giá theo kiểu Châu âu: USD/VND

- Cách viết tỷ giá theo kiểu Mỹ: VND/USD

2.4 Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo

2.4.1 Đồng tiền trung gian là đồng yết giá

- Biết S (VND/USD) = (a,b)

- S (HKD/USD) = (c,d)

Yêu cầu: Tính tỷ giá chéo S(VND/HKD) = (x, y)

- Tỷ giá mua vào x = a/d

Trang 33

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 33

2.4.2 Đồng tiền trung gian vừa là đồng định giá, vừa là đồng yết giá

- Biết S (VND/USD)=(a,b)

- S (USD/GBP)=(c,d)

Yêu cầu: Tính S (VND/GBP)=(x/y)

- Tỷ giá mua vào x = a.c

Yêu cầu: Tính S(AUD/GBP)=(x/y)

- Tỷ giá mua vào x = c/b

2.5 Các loại tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá mua vào (Bid rate): tỷ giá ngân hàng mua vào

Trang 34

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 34

- Tỷ giá bán ra (Ask rate): tỷ giá ngân hàng bán ra

- Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Spot là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo.

- Tỷ giá kỳ hạn (Forward Rate): Là giao dịch hai bên cam kết mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo tỷ giá kỳ hạn xác định vào ngày giao dịch và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai

- Tỷ giá mở cửa (Opening Rate): là tỷ giá đầu tiên của một ngày giao dịch

- Tỷ giá đóng cửa (Closing Rate): là tỷ giá vào cuối giờ giao dịch

- Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt (Cash rate): là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch bằng tiền mặt

- Tỷ giá ngoại tệ chuyển khoản (Transfer rate): là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch bằng chuyển khoản

2.6 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái

2.6.1 Lạm phát (Inflation)

Nếu lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ngoài nước thì hàng hóa trong nước đắt hơn hàng ngoại nhập, nhu cầu về hàng hóa trong nước có xu hướng giảm, nhu cầu về hàng ngoại nhập tăng Điều này, dẫn đến cầu về ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng

2.6.2 Lãi suất nội tệ và ngoại tệ (Interest)

Nếu lãi suất nội tệ cao hơn lãi suất ngoại tệ thì người dẫn sẽ có xu hướng đầu tư vào đồng nội tệ Trên thị trường sẽ xuất hiện xu hướng chuyển từ đồng ngoại tệ sang nội tệ, điều này dẫn đến cung ngoại tệ trên thị trường tăng, tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm

2.6.3 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product)

Nếu tăng trưởng trong nước cao hơn tăng trưởng nước ngoài thì nhập khẩu sẽ có xu hướng tăng nhanh so với xuất khẩu, nhu cầu về ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng

2.6.4 Vai trò của chính phủ

Chính phủ can thiệp thị trường bằng việc mua vào hay bán ra ngoại tệ

Trang 35

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 35

Nếu nhu cầu về ngoại tệ tăng làm tỷ giá tăng mạnh, Chính phủ can thiệp thị trường bằng cách bán ra ngoại tệ

Ngược lại, nếu cung ngoại tệ tăng mạnh làm tỷ giá giảm, Chính phủ sẽ can thiệp thị trường bằng cách mua vào ngoại tệ

2.6.5 Các nhân tố khác

- Đầu cơ (Speculation): đầu cơ ngoại tệ có thể dẫn đến tỷ giá hối đoái trên thị trường tăng, do các nhà đầu cơ tạo ra nhu cầu về ngoại tệ ảo

- Giá vàng (Gold price): giá vàng trong nước cao hơn giá vàng thế giới, các nhà đầu

cơ sẽ gom USD trên thị trường tự do để nhập lậu vàng, điều này sẽ tác động làm tỷ giá tăng

- Giá dầu (Oil price)

- Kiều hối (Remittances)

2.7 Các chính sách và biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

2.7.3 Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation)

Phá giá tiền tệ là biện pháp chủ động làm giảm giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ, nghĩa là làm cho tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên

Phá giá tiền tệ có thể khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu của một quốc gia

Trang 36

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 36

2.7.4 Nâng giá tiền tệ (Revaluation)

Nâng giá tiền tệ là biện pháp chủ động làm tăng giá đồng nội tệ so với ngoại tệ, nghĩa là làm tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm xuống

Nâng giá tiền tệ có thể giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu

Trang 37

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 37

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Tỷ giá niêm yết của ngân hàng Vietcombank ngày 19/9/2020

a) Đọc tỷ giá mua vào – tỷ giá bán ra?

b) Khách hàng mua AUD, ngân hàng áp dụng tỷ giá nào?

c) Khách hàng mua GBP, ngân hàng áp dụng tỷ giá nào?

d) Khách hàng bán EUR, ngân hàng áp dụng tỷ giá nào?

e) Khách hàng bán USD, ngân hàng áp dụng tỷ giá nào?

Câu 2:

a) AUD = 16,534 VND (Tỷ giá mua vào – bid)

AUD = 17,234 VND (Tỷ giá bán ra – Ask)

b) USD = 1.31924 AUD (Tỷ giá mua vào – bid)

USD = 1.32155 AUD (Tỷ giá bán ra – Ask)

Yêu cầu: Xác định đồng tiền yết giá, đồng tiền định giá?

Câu 3:

Tại công ty A ghi nhận các số liệu nhƣ sau:

1 Công ty có khoản thu 1.000 USD, công ty muốn chuyển đổi sang VND? Hỏi số VND công ty A nhận đƣợc?

2 Đồng thời, công ty có khoản chi trả cho lô hàng nhập khẩu từ Hàn quốc là 59.000 KRW Hỏi số VND công ty cần phải chi để mua đƣợc 59.000 KRW là bao nhiêu? Biết tỷ giá ngày 20/9/2020 nhƣ sau:

Tỷ giá mua vào 1USD = 23 060 VND

Tỷ giá bán ra 1 USD = 23 070 VND

Tỷ giá mua vào 1KRW = 17.26 VND

Tỷ giá bán ra 1 KRW = 21.01 VND

Trang 38

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 38

Câu 4: Công ty A ghi nhận các số liệu như sau:

Công ty chuẩn bị thanh toán lô hàng nhập khẩu từ Thái Lan, công ty dự định chuyển 100.000.000 VND sang THB Hỏi số Bath công ty A nhận được khi chuyển đổi 100.000.000 VND?

Biết tỷ giá giao dịch VND/THB = (658 – 759)

Câu 5: Các quốc gia yết tỷ giá ngoại tệ như sau:

1 Tại Việt Nam 1GBP = 29,331 VND (Bid)

2 Tại HongKong 1USD = 7,75 HKD (Bid)

3 Tại Anh 1GBP = 1,29095 USD (Bid)

4 Tại Úc 1AUD = 76,35JPY (Ask)

Yêu cầu: Đây là phương pháp yết tỷ giá ngoại tệ gì? Giải thích?

Câu 6: Vào ngày 12/09/2019 tại VCB yết tỷ giá như sau:

1 USD = 23,110 VND (Bid)

1USD = 23,140 VND (Ask)

Yêu cầu:

a) Viết phương pháp yết giá theo kiểu châu Âu

b) Viết phương pháp yết giá theo kiểu Mỹ

Câu 7: Cho các cặp tỷ giá sau:

Trang 39

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 39 e) AUD/USD

Trang 40

KHOA: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 40

CHƯƠNG 3 :CÁC CÔNG CỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ SỬ DỤNG TRONG NGOẠI THƯƠNG

3.1.2 Đặc tính của hối phiếu

- Tính trừu tượng

+ Hối phiếu không ghi lý do của việc đòi tiền

+ Hối phiếu chỉ thể hiện ngày lập hối phiếu, số tiền phải thanh toán, thời gian thanh toán, người thụ hưởng, người lập hối phiếu, người phải thanh toán tiền

- Tính bắt buộc: Người trả tiền hối phiếu phải trả tiền đầy đủ, đúng theo quy định của hối phiếu

- Tính lưu thông: Hối phiếu được chuyển nhượng cho người khác trong thời hạn của hối phiếu

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm