1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề 21 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2020 theo MH lần 2 theo MH lần 2

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của Bài 9: Pháp

Trang 1

ĐỀ THI MINH HỌA CHUẨN 2020

THEO HƯỚNG TINH GIẢM

BỘ GIÁO DỤC

MA TRẬN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM

2020 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề

1 MA TRẬN ĐỀ

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân

trong một số lĩnh vực của đời sống xã

hội

Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của

Bài 9: Pháp luật với sự phát triển đất

Trang 2

2 BẢNG MÔ TẢ

Chủ đề/

bài

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Thực

hiện

pháp luật

- Nêu được các hình

thức thực hiện pháp

luật

- Nhận biết được các

dấu hiệu vi phạm

pháp luật

- Biết được các loại

vi phạm pháp luật và

trách nhiệm pháp lý

- Phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật

- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật

- Hiểu được các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

- Ủng hộ các hành vi thực hiện đúng pháp luật

- Phê phán hành

vi vi phạm pháp luật

- Phân biệt được các hành vi vi phạm pháp luật

và trách nhiệm pháp lý

- Ủng hộ các hành

vi thực hiện đúng pháp luật

- Lựa chọn các cách xử sự đúng khi thực hiện pháp luật

- Lựa chọn cách ứng xử phù hợp với pháp luật

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:3

Số điểm: 0.75

Tỉ lệ: 7,5 %

Số câu:3

Số điểm: 0.75

Tỉ lệ: 7,5 %

Số câu:3

Số điểm: 0.75

Tỉ lệ: 7,5 %

Số câu:2

Số điểm:0.5

Tỉ lệ: 5 %

11 2,75đ 27,5%

Công dân

bình

đẳng

trước

pháp

- Biết được công dân

bình đẳng về quyền và

nghĩa vụ

- Xác định được nội dung các quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật trong cuộc sống

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

0,5đ 5%

Quyền

bình

đẳng của

công dân

trong

một số

lĩnh vực

của đời

sống xã

hội

- Nêu được: Khái

niệm, nội dung Bình

đẳng trong hôn nhân

và gia đình

- Biết được nội dung

bình đẳng trong kinh

doanh

- Biết được nội dung bình đẳng trong lao động

- Nhận xét được việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; trong lĩnh vực lao động

- Giải quyết được tình huống trong kinh doanh, dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình;

trong lĩnh vực lao động

Trang 3

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số điểm: 0.75

Tỉ lệ: 7,5 %

Số điểm:0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

Số điểm:0.5

Tỉ lệ: 5 %

Số điểm:0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

1,75đ 17,5%

Công dân

với các

quyền tự

do cơ

bản

- Biết được các quyền

tự do cơ bản

công dân nội dung

quyền bất khả xâm

phạm về thân thể; tự

do ngôn luận

- Xác định được khái niệm, quyền bất khả xâm phạm

về chỗ ở của công dân

- Lý giải được nội

dung quyền được

bảo đảm an toàn

và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

- Ủng hộ các hành vi thực hiện đúng pháp luật

- Phê phán hành

vi vi phạm pháp luật

- Phân biệt được

các quyền tự do

cơ bản của công

dân

Ủng hộ các hành vi thực hiện đúng pháp luật

- Lựa chọn các cách xử sự đúng khi thực hiện pháp luật

- Lựa chọn cách ứng xử phù hợp với pháp luật

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:3

Số điểm: 0.75

Tỉ lệ: 7,5 %

Số câu:2

Số điểm:0.5

Tỉ lệ: 5 %

Số câu:1

Số điểm:0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

Số câu:1

Số điểm:0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

7 1,75đ 17,5%

Công dân

với các

quyền

dân chủ

- Nêu nội dung

quyền bầu cử và

quyền ứng cử

- Nêu khái niệm

quyền tham gia quản

lý nhà nước và xã

hội

- Nêu nội dung quyền

khiếu nại, tố cáo

- Biết được nội dung quyền bầu cử

và quyền ứng cử

- Nêu nội dung quyền khiếu nại,

tố cáo

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:3

Số điểm:0.75

Tỉ lệ: 7,5 %

Số câu:2

Số điểm:0.5

Tỉ lệ: 5 %

1,25đ 12,5%

Pháp luật

với sự

phát triển

của công

dân

- Nêu được khái

niệm, nội dung cơ

bản về quyền học tập,

quyền sáng tạo,

quyền được phát triển

của

công dân

- Biết và phân biệt được các quyền học tập, sáng tạo và được phát triển của công dân

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:2

Số điểm:0.5

Tỉ lệ: 5 %

Số câu:1

Số điểm:0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

0,75đ 7,5%

Trang 4

Pháp

luật với

sự phát

triển bền

vững của

đất nước

- Nêu được các nghĩa

vụ của nhà nước

trong lĩnh vực xã hội

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:1

Số điểm:0.25

Tỉ lệ: 2,5 %

0.25đ 2,5%

Lớp 11

Kinh tế

- Phân biệt được

những yếu tố quá

trình sản xuất

- Biết được chức

năng của thị trường

- Biết được nội

dung, tác động của

quy luật giá trị trong

sản xuất và lưu

thông hàng hóa

- Biết được mối

quan hệ cung cầu

trong sản xuất và lưu

thông hàng hóa

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:4

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10 %

1đ 10%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 20

Số điểm: 50

Tỉ lệ: 50 %

Số câu: 10

Số điểm: 25

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 6

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 4

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10 %

40 10 100

ĐỀ THI MINH HỌA CHUẨN 2020

THEO HƯỚNG TINH GIẢM

BỘ GIÁO DỤC

ĐỀ 22 – Hằng 15

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020

Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:………

Câu 81: Sử dụng pháp luật được hiểu là công dân sử dụng đúng đắn các quyền của mình,

làm những gì mà pháp luật

A không cho phép làm B cho phép, được làm.

Trang 5

C quy định cấm làm D quy định phải làm.

Câu 82: Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là người đó

Câu 83: Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là

A nghi phạm B tội phạm C vi phạm D xâm phạm Câu 84: Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh

doanh là thể hiện công dân bình đẳng

A về quyền và nghĩa vụ B trong quá tình sản xuất.

C trong lĩnh vực kinh tế D về điều kiện kinh doanh.

Câu 85: Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua

A mức lương và bảo hiểm B quyền lợi của lao động.

C công việc và mức lương D hợp đồng lao động.

Câu 86: Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng

giữa vợ và chồng trong quan hệ

A nhân thân B tinh thần C xã hội D tình cảm Câu 87: Doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước trong việc hợp tác

liên doanh sản xuất với doanh nghiệp nước ngoài là biểu hiện bình đẳng

A trong lĩnh vực kinh doanh B trong lĩnh vực lao động.

C trong tìm kiếm thị trường D trong hợp tác quốc tế.

Câu 88: Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo

A trình tự thủ tục do xã hội quy định B quy định của công an xã.

C quy định của trưởng thôn D trình tự thủ tục do luật định Câu 89: Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác là vi

phạm quyền

A được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.

B bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

C được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 90: Đâu là biểu hiện việc thực hiện quyền tự do ngôn luận?

A Tung tin đồn nhảm về dịch nCov B Nói xấu bạn gái trên facebook.

C Tung tin đồn về dịch tả lợn D Học sinh phát biểu xây dựng bài Câu 91: Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào sai?

Công dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không phân biệt

A giới tính, dân tộc, tôn giáo B tình trạng pháp lý.

C trình độ văn hoá, nghề nghiệp D thời hạn nơi cư trú.

Câu 92: Chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải được thông báo để dân biết

A tuân thủ B giám sát C kiểm tra D thực hiện Câu 93: Khi biết một số cán bộ xã cắt xén tiền hổ trợ lũ lụt của nhân dân Lúc này công dân

sử dụng quyền nào sau đây để đưa vụ việc ra áng sáng?

A Quyền bầu cử, ứng cử của công dân.

B Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

Trang 6

C Quyền tự do ngôn luận của công dân.

D Quyền tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

Câu 94: Việc góp phần nâng cao dân trí của mỗi công dân nhằm

A tạo ra các giá trị cho xã hội B thực hiện tốt quyền học tập.

C đảm bảo lợi ích cá nhân D phát triển nhân lực cho đất nước Câu 95: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền học tập của công dân?

A Luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em.

B Công dân có quyền học thường xuyên, suốt đời.

C Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào.

D Công dân có quyền được bồi dưỡng phát triển tài năng.

Câu 96: Sau sự cố gây ô nhiễm môi trường, công ty F đã đền bù cho những người bị thiệt

hại và lắp đặt hệ thống xử lý chất thải theo công nghệ tiên tiến Việc làm này của công ty F là

A phòng chống sự cố tài nguyên và môi trường.

B ứng phó với sự cố môi trường và tài nguyên.

C khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.

D đánh giá thiệt hại môi trường và tài nguyên.

Câu 97: Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con

người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người được gọi là

A đối tượng lao động B đối tượng sản xuất.

Câu 98: Các nhân tố cơ bản của thị trường là

A hàng hóa, tiền tệ, giá cả, giá trị.

B người bán, người sản xuất, cung – cầu.

C người mua, người bán, người sản xuất, giá cả.

D hàng hóa; tiền tệ; người mua; người bán.

Câu 99: Việc làm chuyển từ sản xuất mũ vải sang sản xuất vành mũ bảo hiểm chịu tác

động nào của quy luật giá trị?

A Điều tiết sản xuất B Tự phát từ quy luật giá trị.

C Tỷ suất lợi nhuận cao D Điều tiết trong lưu thông.

Câu 100: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ

A đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng và đang được bán.

B hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường.

C đã có mặt trên thị trường, người mua chấp nhận giá cả.

D do các doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường.

Câu 101: Nội dung nào không phải là hình thức thực hiện pháp luật?

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật.

C Tuân thủ pháp luật D Phổ biến pháp luật.

Câu 102: Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm

C hành chính D quan hệ kinh tế.

Trang 7

Câu 103: Ông K điều khiển xe máy không may gây tai nạn chết người, thì phải chịu trách

nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A Kỉ luật B Dân sự C Hình sự D Hành chính Câu 104: Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

A Công dân bình đẳng về nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

B Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.

C Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước.

D Công dân bình đẳng về quyền bầu cử hội đồng nhân dân.

Câu 105: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện,

bình đẳng là biểu hiện của bình đẳng

A trong giao kết hợp đồng lao động B trong tìm kiếm việc làm.

C trong việc tự do sử dụng sức lao động D về quyền có việc làm.

Câu 106: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến

hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

A tội phạm lẩn trốn B tranh chấp tài sản.

C người lạ tạm trú D hoạt động tôn giáo.

Câu 107: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện

thoại, điện tín?

A Trả lại thư vì không đúng người nhận.

B Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

C Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

D Bóc xem các thư bị gửi nhầm.

Câu 108: Sau ngày tham gia bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, N hãnh diện

khoe với bạn việc mình không chỉ được đi bầu cử mà còn được bố mẹ nhờ đi bầu cử thay Theo em, N đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

A Nguyên tắc phổ thông B Nguyên tắc bình đẳng.

C Nguyên tắc trực tiếp D Nguyên tắc bỏ phiếu kín.

Câu 109: Công dân có quyền tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

A Thấy một nhóm người đang khai thác rừng phòng hộ.

B Bị cơ quan quản lý thị trường xử phạt quá mức.

C Không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thuế.

D Phản đối hành vi thiếu dân chủ trong cuộc họp của lãnh đạo.

Câu 110: Công dân không thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây ?

A chuyển nhượng bản quyền B Nghiên cứu khoa học, công nghệ.

C Hợp lí hóa sản xuất D Đưa ra phát minh, sáng chế Câu 111: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, Q ở nhà làm theo nghề truyền thống của

gia đình Việc làm của Q là biểu hiện thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A Thi hành pháp luật B Làm theo pháp luật.

C Sử dụng pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 112: Cán bộ trung tâm y tế huyện Y là chị Q đã nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ

ông A mắc bệnh tâm thần để chạy tội Chị Q đã vi phạm pháp luật nào sau đây?

A Dân sự và hành chính B Hình sự và kỉ luật.

C Hình sự và dân sự D Kỉ luật và dân sự.

Trang 8

Câu 113: Công ty tư nhân X bị cơ quan chức năng xử phạt và buộc phải khắc phục hậu quả

về cung cấp thực phẩm bẩn cho trường học làm cho nhiều học sinh bị ngộ độc phải nhập viện cấp cứu Công ty tư nhân X đã phái chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

A Dân sự và hình sự B Kỉ luật và hành chính.

C Hình sự và kỉ luật D Hành chính và dân sự.

Câu 114: T thường xuyên nghỉ học không có lí do Tìm hiểu nguyên nhân, được biết là do

gần tết nguyên đán nên bố mẹ bạn T sản xuất rượu giả để bán kiếm lời và bắt T nghỉ học để tham gia Hành vi đó của bố mẹ bạn T đã vi phạm quyền bình đẳng trong những lĩnh vực nào dưới đây?

A Hành chính, hôn nhân và gia đình.

B Lao động, hôn nhân và gia đình

C Hình sự, hôn nhân và gia đình.

D Kinh doanh, hôn nhân và gia đình.

Câu 115: Ông A là giám đốc của công ty X nên đã tự bổ nhiệm cháu trai là anh H lên chức

Trưởng phòng Biết chuyện, anh Q ép Giám đốc phải thăng chức cho mình nếu không sẽ cung cấp thông tin cho báo chí Vô tình, chị M nghe được cuộc trao đổi giữa anh Q và Giám

đốc A nên đã lén ghi âm để tống tiền anh Q và ông A Ông A là giám đốc của công ty X đã

vi phạm quyền

A bình đẳng trong lao động B thay đổi quy trình tuyển dụng.

C bình đẳng trong hợp đồng D thay đổi quy trình bảo hiểm Câu 116: Hai anh sinh viên L và M cùng thuê chung nhà ở của ông N Do chậm trả tiền

thuê nhà nên ông N đã yêu cầu hai bạn ra khỏi nhà, nhưng L và M không đồng ý Thấy vậy, ông N khóa trái cửa nhà và nhốt hai bạn lại Vậy, hành vi của ông N đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

A Bất khả xâm phạm về chỗ ở B Được bảo hộ về sức khỏe.

C Bất khả xâm phạm về thân thể D Được bảo đảm an toàn thân thể Câu 117: Ông H thuê anh S tìm gặp và yêu cầu anh T gỡ bỏ bài viết trên mạng xã hội bịa

đặt việc mình có con ngoài giá thú với chị K Do anh T không đồng ý và còn lớn tiếng xúc phạm nên anh S đã đánh anh T gãy chân Tức giận, ông Q là bố anh T đến nhà ông H để gây

rối và đẩy ông H ngã khiến ông bị chấn thương sọ não Những ai dưới đây không tuân thủ

pháp luật?

C Ông H, anh S và ông Q D Anh T, ông Q và anh S.

Câu 118: Ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà

nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo nhưng lại bị lãnh đạo cơ quan chức năng là ông D

vô tình làm lộ thông tin khiến ông B biết anh là người tố cáo Vì vậy, ông B liên tục gây khó khăn cho anh A trong công việc Bức xúc, anh A đã ném chất thải vào nhà riêng của ông B Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỉ luật?

A Ông B, chị S và ông D B Ông B và chị S.

C Ông B, chị S và anh A D Ông B và ông D.

Câu 119: Chị H, B, N, K cùng đăng ký với cơ quan chức năng mở tiệm buôn bán mặt hàng

điện tử, điện lạnh Do việc buôn bán khó khăn và lỗ vốn nên chị H đã cùng với chồng mình

kê khai giấy tờ giả để trốn thuế Gia đình chị B bán được hàng thì dùng chiêu, thuê những

Trang 9

nhân viên xinh đẹp cùng với cách phục vụ chu đáo để thu hút khách hàng Cửa hàng chị N thì thỉnh thoảng mua ít đồ cũ, về sửa sang lại bán với giá rẻ Vậy trong tình huống này, những ai vi phạm quyền bình đẳng kinh doanh?

A Vợ chồng chị H B Chị H, B, N, K.

C Chị H, B, N D Chị B, N.

Câu 120: Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà Tình cờ

gặp chị M trong chuyến công tác, anh H là em rể anh P đã ép chị M theo mình về hạt kiểm lâm gần đó, kể lại toàn bộ sự việc với anh T là Hạt trưởng và được anh T đồng ý giữ chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh H quay lại đón Tuy nhiên, chị M đã được anh Q là một người dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giam giữ Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A Anh H và anh P B Anh H và anh T.

C Anh H, anh T và anh P D Anh H, anh T và anh Q.

- Thí sinh không được sử tài liệu.

- Cán bội coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 10

ĐỀ THI THỬ 2020

THEO HƯỚNG TINH GIẢN

BỘ GIÁO DỤC

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020

Bài Thi: KHOA HỌC XÃ HỘI

Môn thi thành phần: GDCD

1 BẢNG ĐÁP ÁN TỔNG QUÁT

101.D 102.C 103.C 104.B 105.A 106.A 107.D 108.C 109.A 110.A

111.C 112.B 113.D 114.A 115.A 116.C 117.A 118.B 119.A 120.B

2 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

CHÚ

81 B - Sử dụng pháp luật là cá nhân tổ chức sử dụng đúng đắn các

quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm Tức

là việc được làm, có thể làm hoặc không làm

(sgk GDCD 12 trang 17)

=> Chọn đáp B

82 D - Vi phạm pháp luật có 3 dấu hiệu cơ bản:

+ Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật + Thứ hai, người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện + Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi (sgk GDCD 12 trang 20)

=> Chọn đáp D

83 B - Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là

tội phạm (sgk GDCD 12 trang 22)

=> Chọn đáp B

84 A - Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa là bình đẳng

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân

(sgk GDCD 12 trang 28)

=> Chọn đáp A

85 D - Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động

thông qua hợp đồng lao động Thông qua quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được giao kết trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:

 Nguyên tắc tự do, tự nguyện

 Nguyên tắc bình đẳng

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w