1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kiểm toán (Nghề: Kế toán) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

119 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kiểm Toán
Tác giả Trương Thị Như Ý
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Trương Thị Như Ý
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI GIỚI THIỆU

  • Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Như vậy, bản chất kế toán là một hệ thống thông tin được thiết lập trong các đơn vị nhằm ...

  • GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

    • Vị trí, tính chất của môn học:

    • Mục tiêu môn học:

  • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN

    • 1.1. Khái niệm kiểm toán

      • 1.1.1. Sự cần thiết khách quan của hoạt động kiểm toán

      • 1.1.2. Khái niệm kiểm toán

    • 1.2. Chức năng của kiểm toán

      • 1.2.1. Chức năng xác minh

      • 1.2.2. Chức năng bày tỏ ý kiến

      • 1.2.3. Chức năng tư vấn

    • 1.3. Ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán

    • 1.4. Phân loại kiểm toán

      • 1.4.1. Phân loại kiểm toán theo chức năng

        • 1.4.1.1. Kiểm toán báo cáo tài chính

          • a. Khái niệm

          • b. Đặc điểm kiểm toán tài chính

        • 1.4.1.2. Kiểm toán hoạt động

          • a. Khái niệm:

          • b. Đặc điểm của Kiểm toán hoạt động:

        • 1.4.1.3. Kiểm toán tuân thủ

          • a. Khái niệm

          • b. Đặc điểm

      • 1.4.2. Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

        • 1.4.2.1. Kiểm toán nhà nước

          • a. Khái niệm

          • b. Đặc điểm của Kiểm toán nhà nước

        • 1.4.2.2. Kiểm toán độc lập

          • a. Khái niệm

          • b. Đặc điểm của Kiểm toán nhà nước

        • 1.4.2.3. Kiểm toán nội bộ

          • a. Khái niệm

          • b. Đặc điểm của kiểm toán nội bộ

    • 1.5. Chuẩn mực kiểm toán

    • 1.6. Câu hỏi ôn tập và bài tập

      • 1.6.1. Câu hỏi ôn tập

      • 1.6.2. Bài tập

  • Chương 2: DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN

    • 2.1. Doanh nghiệp kiểm toán

      • 2.1.1. Khái niệm

      • 2.1.2. Hình thức tổ chức

      • 2.1.3. Điều kiện thành lập và hoạt động của DNKT

        • 2.1.3.1. Điều kiện thành lập

        • 2.1.3.2. Hoạt động của DNKT

        • 2.1.3.3. Điều kiện thành lập và hoạt động của chi nhánh DNKT

          • Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp kiểm toán, hoạt động theo sự uỷ quyền của doanh nghiệp kiểm toán, phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp kiểm toán.

    • 2.2. Kiểm toán viên

      • 2.2.1. Tiêu chuẩn kiểm toán viên

      • 2.2.2. Điều kiện của kiểm toán viên hành nghề

    • 2.3. Đạo đức nghề nghiệp của KTV

      • 2.3.1. Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên theo qui định của pháp luật Việt Nam

      • 2.3.2. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho tất cả mọi người làm kế toán và người làm kiểm toán, gồm:

      • 2.3.3. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho KTV hành nghề và nhóm kiểm toán độc lập

      • 2.3.4. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho những người có chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán làm việc trong các doanh nghiệp và đơn vị

    • 2.4. Câu hỏi ôn tập và bài tập

      • 2.4.1. Câu hỏi ôn tập

      • 2.4.2. Bài tập

  • Chương 3: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG KIỂM TOÁN

    • 3.1. Cơ sở dẫn liệu

      • 3.1.1. Sự kiện kinh tế

      • 3.1.2. Giao dịch và hệ thống

      • 3.1.3. Cơ sở dẫn liệu

        • 3.1.3.1. Khái niệm

        • 3.1.3.2. Phân loại các cơ sở dẫn liệu

        • 3.1.3.3. Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính phải có các tiêu chuẩn sau

    • 3.2. Bằng chứng kiểm toán

      • 3.2.1. Khái niệm

      • 3.2.2. Các loại bằng chứng kiểm toán

        • 3.2.2.1. Phân loại bằng chứng theo nguồn gốc hình thành

        • 3.2.2.2. Phân loại bằng chứng theo tính thuyết phục

      • 3.2.3. Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

        • 3.2.3.1. Kiểm tra

        • 3.2.3.2. Quan sát

        • 3.2.3.3. Điều tra (phỏng vấn)

        • 3.2.3.4. Xác nhận

        • 3.2.3.5. Tính toán

        • 3.2.3.6. Phân tích

      • 3.2.4. Lời khuyên để xét đoán bằng chứng kiểm toán

    • 3.3. Gian lận và sai sót

      • 3.3.1. Khái niệm

        • 3.3.1.1. Gian lận

        • 3.3.1.2. Sai sót

      • 3.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót

        • 3.3.2.1. Các nhân tố bên trong

        • 3.3.2.2. Các nhân tố bên ngoài

      • 3.3.3. Trách nhiệm đối với các gian lận và sai sót

        • 3.3.3.1. Đơn vị được kiểm toán

        • 3.3.3.2. KTV và doanh nghiệp kiểm toán

    • 3.4. Trọng yếu và rủi ro

      • 3.4.1. Trọng yếu

      • 3.4.2. Rủi ro

        • 3.4.2.1. Khái niệm

        • 3.4.2.2. Nguyên nhân dẫn tới rủi ro kiểm toán:

        • 3.4.2.3. Các thành phần của rủi ro kiểm toán

      • 3.4.3. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro

    • 3.5. Khái niệm hoạt động liên tục

      • 3.5.1. Khái niệm

      • 3.5.2. Những biểu hiện

    • 3.6. Hệ thống kiểm soát nội bộ

      • 3.6.1. Khái niệm

      • 3.6.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

    • 3.7. Câu hỏi ôn tập và bài tập

      • 3.7.1. Câu hỏi ôn tập

      • 3.7.2. Bài tập

  • Chương 4: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

    • 4.1. Kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán.

      • 4.1.1. Khái niệm mẫu kiểm toán và lấy mẫu kiểm toán

        • 4.1.1.1. Khái niệm

        • 4.1.1.2. Sự cần thiết phải chọn mẫu trong kiểm toán

      • 4.1.2. Mẫu thống kê và mẫu phi thống kê

        • 4.1.2.1. Mẫu thống kê

        • 4.1.2.2. Mẫu phi thống kê

      • 4.1.3. Phương pháp chọn mẫu

        • 4.1.3.1. Chọn mẫu ngẫu nhiên ( chọn mẫu xác suất)

          • a. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo bảng số ngẫu nhiên

          • b. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống ( khoảng cách).

          • c. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo chương trình máy tính

        • 4.1.3.2. Chọn mẫu phi ngẫu nhiên ( chọn mẫu phi xác suất)

      • 4.1.4. Kỹ thuật phân tổ

      • 4.1.5. Chương trình chọn mẫu kiểm toán

      • 4.2. Mối quan hệ giữa mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với việc áp dụng các phương pháp kiểm toán

      • 4.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

        • a. Xác định mức độ RRKT có thể chấp nhận được

        • b. Xác định RRTT và RRKS

      • 4.2.2. Giai đoạn thực hành kiểm toán

      • 4.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

    • 3.7. Câu hỏi ôn tập và bài tập

      • 3.7.1. Câu hỏi ôn tập

      • 3.7.2. Bài tập

  • Chương 5: HỒ SƠ KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN

  • 5.1. Hồ sơ kiểm toán

    • 5.1.1. Khái niệm

    • 5.1.2. Nội dung và hình thức hồ sơ kiểm toán

      • 5.1.2.1. Hồ sơ kiểm toán chung

      • 5.1.2.2. Hồ sơ kiểm toán năm

      • 5.1.2.3. Yêu cầu của hồ sơ kiểm toán

      • 5.1.2.4. Tính bí mật, an toàn, lưu giữ và sở hữu hồ sơ kiểm toán

    • 5.1.3. Hợp đồng kiểm toán

      • 5.1.3.1. Khái niệm

      • 5.1.3.2. Các yếu tố của hợp đồng kiểm toán

    • 5.2. Quy trình kiểm toán

      • 5.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán

        • 5.2.1.1. Khái niệm

        • 5.2.1.2. Nội dung kế hoạch kiểm toán

      • 5.2.2. Thực hiện kiểm toán

        • 5.2.2.1. Khái niệm

        • 5.2.2.2. Nội dung thực hiện kiểm toán

      • 5.2.3. Báo cáo kiểm toán

        • 5.2.3.1. Khái niệm báo cáo kiểm toán (BCKT)

        • 5.2.3.2. Vai trò của báo cáo kiểm toán

        • 5.2.3.3. Các nội dung cơ bản của báo cáo kiểm toán

        • 5.2.3.4. Các loại báo cáo kiểm toán

          • a. Báo cáo chấp nhận toàn phần:

          • b. Báo cáo chấp nhận từng phần:

          • c. Báo cáo kiểm toán không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược)

          • d. Báo cáo kiểm toán cho ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến)

    • 5.3. Câu hỏi ôn tập và bài tập

      • 5.3.1. Câu hỏi ôn tập

      • 5.3.2. Bài tập

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Nội dung

Giáo trình Kiểm toán được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Kết cấu của bài giảng gồm 5 chương, cụ thể: Tổng quan về kiểm toán; Doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên; Các khái niệm cơ bản sử dụng trong kiểm toán; Nội dung và phương pháp kiểm toán; Hồ sơ kiểm toán và báo cáo kiểm toán.

TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN

Khái niệm kiểm toán

1.1.1 Sự cần thiết khách quan của hoạt động kiểm toán

Kế toán là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra và phân tích thông tin kinh tế, tài chính dưới dạng giá trị, hiện vật và thời gian lao động Bản chất của kế toán là hệ thống thông tin được thiết lập trong các đơn vị, nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng sử dụng, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định kinh tế.

Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp sử dụng thông tin có thể đối mặt với rủi ro như nhận thông tin sai lệch do mâu thuẫn lợi ích, sự phức tạp trong nghiệp vụ và sự đa dạng, phong phú của các giao dịch phát sinh.

Hoạt động kiểm toán được thiết lập nhằm kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý của tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tổ chức Mục tiêu chính là nâng cao sự tin tưởng của người sử dụng vào thông tin từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

Báo cáo tài chính của công ty cổ phần cần được kiểm toán để đảm bảo tính trung thực và hợp lý, trước khi công bố cho cổ đông.

Có nhiều định nghĩa về kiểm toán, mỗi người hoặc mỗi tổ chức có quan điểm khác nhau về kiểm toán

According to the International Federation of Accountants (IFAC), auditing is defined as the process by which independent auditors examine and express their opinions on financial statements.

Theo Alvin A Arens và James K Loebbecker trong "Auditing – An Integrated Approach", kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp của thông tin với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình này cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên có năng lực và độc lập, và đây là định nghĩa về kiểm toán được chấp nhận rộng rãi.

Giải thích các thuật ngữ:

Thông tin được kiểm tra bao gồm báo cáo tài chính doanh nghiệp, tờ khai thuế và quyết toán ngân sách của các cơ quan nhà nước Kết quả kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ tin cậy của các thông tin này cho người sử dụng.

Các chuẩn mực được thiết lập đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá thông tin được kiểm tra, và chúng có thể thay đổi tùy theo loại thông tin Chẳng hạn, khi kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị, kiểm toán viên sẽ dựa vào các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Ngược lại, đối với các tờ khai nộp thuế, chuẩn mực đánh giá sẽ dựa trên luật thuế hiện hành.

Bằng chứng kiểm toán là thông tin cần thiết để xác minh ý kiến của kiểm toán viên, bao gồm tài liệu kế toán của đơn vị và các chứng cứ độc lập như thư xác nhận nợ phải thu và kết quả kiểm kê hàng tồn kho.

Báo cáo kiểm toán là tài liệu thể hiện ý kiến của kiểm toán viên về sự phù hợp giữa thông tin kiểm tra và các chuẩn mực đã được thiết lập Nội dung và hình thức của báo cáo phụ thuộc vào mục đích của từng loại kiểm toán Chẳng hạn, trong việc kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kiểm toán viên cần xác định xem báo cáo tài chính có tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đồng thời phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp hay không.

Kiểm toán viên là người thực hiện cuộc kiểm toán, cần có đủ năng lực và sự độc lập để đảm bảo chất lượng kiểm toán Năng lực của kiểm toán viên được hình thành qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm, giúp họ có khả năng đánh giá công việc trong từng trường hợp cụ thể Sự độc lập với đơn vị được kiểm toán là yêu cầu thiết yếu để duy trì tính khách quan và tạo niềm tin cho người sử dụng kết quả kiểm toán.

Ví dụ: Kiểm toán báo cáo tài chính, các thuật ngữ trong định nghĩa kiểm toán được làm rõ như sau:

- Thông tin được kiểm tra: Báo cáo tài chính

- Các chuẩn mực được thiết lập: Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán

- Bằng chứng kiểm toán: Thu thập những bằng chứng để đánh giá các khoản mục trên báo cáo tài chính

- Báo cáo: Báo cáo kiểm toán trình bày ý kiến của kiểm toán viên

- Kiểm toán viên: Kiểm toán viên độc lập có chứng chỉ hành nghề

Chức năng của kiểm toán

Chức năng xác minh tài liệu khẳng định tính trung thực và pháp lý của các nghiệp vụ cũng như báo cáo tài chính Đối với báo cáo tài chính, việc xác minh bắt đầu từ sự xác nhận của kiểm toán viên độc lập bên ngoài Quá trình xác minh này cần đảm bảo cả hai khía cạnh.

- Tính trung thực của các số liệu

Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính là rất quan trọng, đặc biệt trong việc phát hiện gian lận và vi phạm tài chính Việc đảm bảo các biểu mẫu này tuân thủ quy định không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

Trong lĩnh vực kiểm toán toàn cầu, sự khác biệt về kỳ vọng giữa kiểm toán viên và quản lý là một vấn đề quan trọng Vì vậy, các chuyên gia kiểm toán quốc tế thường nỗ lực nâng cao và hoàn thiện các chuẩn mực kiểm toán để đáp ứng tốt hơn những kỳ vọng này.

1.2.2 Chức năng bày tỏ ý kiến

Bày tỏ ý kiến của kiểm toán viên liên quan đến tính trung thực và mức độ hợp lý của thông tin tài chính kế toán Chức năng này không chỉ bao gồm kết luận về chất lượng thông tin mà còn mở rộng đến các khía cạnh pháp lý và tư vấn thông qua việc xác minh.

Chất lượng thông tin trong lĩnh vực kiểm toán đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài, từ việc xác nhận đến việc hình thành báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực chung Tương tự, việc đưa ra kết luận pháp lý và tư vấn cũng đã có sự tiến triển đáng kể Trong khu vực công, bao gồm các xí nghiệp công, đơn vị sự nghiệp và cá nhân nhận ngân sách nhà nước, tất cả đều chịu sự kiểm soát của kiểm toán nhà nước Đối với khu vực kinh doanh và các dự án ngoài ngân sách, chức năng tư vấn được thực hiện nhằm bày tỏ ý kiến chuyên môn.

Tư vấn cho các cơ quan quản lý nhà nước nhằm phát hiện những bất cập trong chế độ tài chính kế toán, từ đó đề xuất các kiến nghị để xem xét và nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống cho phù hợp hơn.

Kiểm toán viên tư vấn cho các đơn vị được kiểm toán bằng cách chỉ ra những sai sót trong hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý tài chính Qua đó, họ gợi mở và đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình quản lý Nhiều tổ chức doanh nghiệp đã kịp thời điều chỉnh hệ thống kiểm soát nội bộ và chế độ quản lý tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả khai thác năng lực tài chính và phát triển bền vững.

1.3 Ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán

Kiểm toán không phải là một hoạt động tự phát mà được hình thành từ nhu cầu quản lý Nó phục vụ cho mục đích quản lý, do đó, kiểm toán có ý nghĩa và tác dụng rõ rệt trên nhiều khía cạnh khác nhau.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tin cho các bên liên quan, đặc biệt trong cơ chế thị trường, nơi mà nhiều người quan tâm đến tình hình tài chính và sự phản ánh của nó trong các tài liệu kế toán.

- Các cơ quan nhà nước

- Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lí khác

- Khách hàng, nhà cung cấp và những người quan tâm khác

Việc xây dựng niềm tin cho các bên liên quan là yếu tố then chốt quyết định sự hình thành và phát triển của kiểm toán như một hoạt động độc lập.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, đồng thời ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của đơn vị kiểm toán Các hoạt động tài chính phức tạp, với mối quan hệ đa dạng và luôn biến đổi, cần được quản lý chặt chẽ, đặc biệt khi liên quan đến lợi ích con người Thông tin kế toán không chỉ phản ánh các hoạt động tài chính mà còn chứa đựng sự phức tạp của các mối quan hệ tài chính, được xử lý thông qua các phương pháp kỹ thuật đặc thù Do đó, nhu cầu về hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp trong quản lý tài chính ngày càng trở nên cấp thiết và cao hơn.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, không chỉ xác minh độ tin cậy của thông tin mà còn cung cấp tư vấn về quản lý Vai trò tư vấn này thể hiện rõ nét trong kiểm toán hiệu năng và hiệu quả quản lý.

1.4.1 Phân loại kiểm toán theo chức năng

1.4.1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính a Khái niệm

Kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình kiểm tra và đánh giá tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Báo cáo tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, do đó, các chuẩn mực và chế độ này đóng vai trò là tiêu chí quan trọng trong kiểm toán.

- Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập dựa trên những thông tin do hệ thống kế toán tài chính cung cấp

- Đối với doanh nghiệp báo cáo tài chính gồm 4 bảng:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính b Đặc điểm kiểm toán tài chính

Đối tượng kiểm toán bao gồm các báo cáo và tài liệu kế toán như báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán, cùng với các tài liệu và sổ sách kế toán liên quan.

Để đánh giá kiểm toán báo cáo tài chính, tiêu chuẩn chủ yếu là các nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến (GAAP), sử dụng các chuẩn mực kế toán hoặc chế độ kế toán hiện hành làm thước đo chính.

Phân loại kiểm toán

1.4.1 Phân loại kiểm toán theo chức năng

1.4.1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính a Khái niệm

Kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình kiểm tra và đánh giá tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Báo cáo tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, do đó, những chuẩn mực này được sử dụng làm tiêu chí để thực hiện kiểm toán.

- Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập dựa trên những thông tin do hệ thống kế toán tài chính cung cấp

- Đối với doanh nghiệp báo cáo tài chính gồm 4 bảng:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính b Đặc điểm kiểm toán tài chính

Đối tượng kiểm toán bao gồm các báo cáo và tài liệu kế toán như báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán, cũng như các tài liệu và sổ sách kế toán liên quan.

Tiêu chuẩn để đánh giá kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm các nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến (GAAP), với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành làm thước đo chủ yếu.

Các tổ chức và cơ quan quản lý chức năng khác nhau có thể tiến hành kiểm toán, nhưng thường thì việc này được thực hiện bởi các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp như kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ.

- Sản phẩm của kiểm toán tài chính: Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý

Kết quả của Báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ cho các bên quan tâm như cổ đông, cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp (chủ nợ).

1.4.1.2 Kiểm toán hoạt động a Khái niệm:

Kiểm toán hoạt động là quy trình đánh giá nhằm xác định tính hiệu quả và hiệu lực trong hoạt động của một bộ phận hoặc toàn bộ tổ chức.

- Tính hiệu lực là mức độ hoàn thành các nhiệm vụ hay mục tiêu đã đề ra

Tính kinh tế và hiệu quả trong kiểm toán hoạt động là việc đạt được kết quả tối ưu với chi phí thấp nhất, tức là so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào Các đặc điểm của kiểm toán hoạt động bao gồm việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng đạt được mục tiêu đề ra.

- Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng:

Đánh giá các phương án kinh doanh, dự án, quy trình công nghệ, công trình xây dựng, cũng như tài sản và thiết bị mới đưa vào hoạt động là rất quan trọng Việc này không chỉ giúp xác định hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo sự luân chuyển chứng từ trong đơn vị diễn ra một cách hợp lý.

+ Rà soát lại hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ để giám sát và tăng cường hiệu quả của hệ thống này

+ Kiểm tra việc huy động, phân phối, sử dụng các nguồn lực: nhân, tài, vật lực, thông tin…

+ Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối và sử dụng thu nhập, bảo toàn và phát triển vốn …

+ Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả hoạt động của từng bộ phận chức năng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn đánh giá được xác định dựa trên đối tượng cụ thể và không có chuẩn mực chung, việc lựa chọn thường mang tính chủ quan theo nhận thức của kiểm toán viên Các tiêu chí này được xây dựng dựa trên những cơ sở cụ thể.

+ Kết quả thực hiện trước đây: chỉ có thể so sánh được với kỳ trước chứ không biết nó có hiệu quả hay không?

+ Tỷ suất trung bình ngành

+ Tranh luận và thỏa hiệp

- Chủ thể tiến hành: Được thực hiện chủ yếu bởi kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên nhà nước hay kiểm toán viên độc lập

Sản phẩm của kiểm toán hoạt động bao gồm báo cáo cho người quản lý về kết quả kiểm toán cùng với các đề xuất cải tiến hoạt động Trong khi kiểm toán tài chính chủ yếu tập trung vào các dữ liệu quá khứ, thì kiểm toán hoạt động lại hướng đến việc cải thiện và tối ưu hóa hiệu suất trong tương lai.

- Kết quả: Chủ yếu phục vụ cho lợi ích của chính bản thân đơn vị được kiểm toán

1.4.1.3 Kiểm toán tuân thủ a Khái niệm

Kiểm toán tuân thủ là quá trình đánh giá và đưa ra nhận định về việc thực hiện các quy định, pháp luật và quy chế mà tổ chức được kiểm toán cần tuân thủ Đặc điểm của kiểm toán tuân thủ bao gồm việc xác định mức độ tuân thủ các quy định pháp lý và quy chế nội bộ, từ đó đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của đơn vị.

- Đối tượng kiểm toán tuân thủ: Là việc tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành bao gồm:

+ Kiểm toán việc tuân thủ các luật thuế ở đơn vị;

+ Kiểm toán việc sử dụng ngân sách Nhà nước, về việc chấp hành các chính sách, chế độ về tài chính, kế toán;

+ Nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nội qui cơ quan;

+ Các quy định về nguyên tắc qui trình nghiệp vụ, thủ tục quản lý của toàn bộ hay từng khâu công việc của từng bộ phận

+ Kiểm toán việc chấp hành các điều khoản của hợp đồng tín dụng đối với đơn vị sử dụng vốn vay của ngân hàng…

Tiêu chuẩn đánh giá trong kiểm toán tuân thủ bao gồm các văn bản pháp lý, luật thuế, và các quy định, chế độ, thể lệ liên quan.

- Chủ thể tiến hành: Được thực hiện chủ yếu bởi kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên nhà nước hay kiểm toán viên độc lập

- Sản phẩm của hoạt động Kiểm toán tuân thủ: báo cáo cho người có thẩm quyền về mức độ tuân thủ của đơn vị được kiểm toán

- Kết quả: Chủ yếu phục vụ cho các cấp thẩm quyền có liên quan, các nhà quản lý

1.4.2 Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

1.4.2.1 Kiểm toán nhà nước a Khái niệm

Theo Luật Kiểm toán Nhà nước (Luật số 37/2005/QH11), Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về kiểm tra tài chính nhà nước, được Quốc hội thành lập và hoạt động độc lập theo pháp luật Nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với các cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.

- Kiểm toán viên nhà nước là một công chức Nhà nước, đảm bảo các yêu cầu của một công chức hoạt động trong ngành kiểm toán

- Lĩnh vực đặc trưng: Kiểm toán tuân thủ

- Phạm vi hoạt động: Kiểm toán nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước (không phải kinh doanh)

- Kết quả kiểm tra gắn liền với các ý kiến đề xuất xử lý

- Kiểm toán nhà nước mang tính cưỡng chế bắt buộc (kiểm toán theo luật định) Kiểm toán mang tính pháp lý cao

1.4.2.2 Kiểm toán độc lập a Khái niệm

Kiểm toán độc lập là quá trình kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý của tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức theo yêu cầu Đặc điểm của kiểm toán nhà nước bao gồm việc thực hiện kiểm toán nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính công.

Kiểm toán viên là những chuyên gia có trình độ cao, chuyên môn vững vàng và đạo đức nghề nghiệp tốt Để trở thành kiểm toán viên độc lập, họ phải vượt qua kỳ thi quốc gia và đạt được chứng chỉ cần thiết.

- Lĩnh vực đặc trưng: Kiểm toán tài chính

Chuẩn mực kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán bao gồm các quy định và hướng dẫn liên quan đến yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán, cũng như cách xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán Các thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán cần tuân thủ những chuẩn mực này để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kiểm toán.

Chuẩn mực kiểm toán bao gồm hướng dẫn và giải thích về các nguyên tắc cơ bản, giúp kiểm toán viên áp dụng trong thực tiễn để đo lường và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán.

Về nội dung, thường bao gồm:

+ Chuẩn mực chung: về tiêu chuẩn của kiểm toán viên

Các chuẩn mực kiểm toán bao gồm việc lập kế hoạch kiểm toán một cách chi tiết, phân công nhân sự phù hợp, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, cũng như thu thập bằng chứng cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kiểm toán.

Các chuẩn mực liên quan đến báo cáo kiểm toán được quy định bởi Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) thông qua Ủy Ban Thực hành Kiểm toán Quốc tế (IAPC), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các chuẩn mực kiểm toán tại các quốc gia khác nhau Trên cơ sở các chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA), nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc gia riêng của mình.

Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành ngày 06/12/2012 về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư 214/2012/TT-BTC quy định hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, áp dụng cho doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài, kiểm toán viên hành nghề, cùng các tổ chức và cá nhân liên quan trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành kèm theo ba mươi bảy (37) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi như sau:

STT Chuẩn mực Tên chuẩn mực

1 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1)

Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

3 Chuẩn mực 210 Hợp đồng kiểm toán

4 Chuẩn mực 220 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

5 Chuẩn mực 230 Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính

7 Chuẩn mực 250 Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính

8 Chuẩn mực 260 Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán

Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán

10 Chuẩn mực 300 Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

12 Chuẩn mực 320 Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

13 Chuẩn mực 330 Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá

14 Chuẩn mực 402 Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài

15 Chuẩn mực 450 Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán

16 Chuẩn mực 500 Bằng chứng kiểm toán

17 Chuẩn mực 501 Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mực và sự kiện đặc biệt

18 Chuẩn mực 505 Thông tin xác nhận từ bên ngoài

19 Chuẩn mực 510 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ

20 Chuẩn mực 520 Thủ tục phân tích

21 Chuẩn mực 530 Lấy mẫu kiểm toán

Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan)

23 Chuẩn mực 550 Các bên liên quan

24 Chuẩn mực 560 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

25 Chuẩn mực 570 Hoạt động liên tục

26 Chuẩn mực 580 Giải trình bằng văn bản

Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên)

28 Chuẩn mực 610 Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ

29 Chuẩn mực 620 Sử dụng công việc của chuyên gia

30 Chuẩn mực 700 Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

31 Chuẩn mực 705 Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần

32 Chuẩn mực 706 Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

33 Chuẩn mực 710 Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh

34 Chuẩn mực 720 Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính

37 Chuẩn mực 810 Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt

Các chuẩn mực cũ còn hiệu lực

STT Chuẩn mực Tên chuẩn mực

1 Chuẩn mực 910 Công tác soát xét báo cáo tài chính

2 Chuẩn mực 920 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước

3 Chuẩn mực 930 Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính

4 Chuẩn mực 1000 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

Công bố chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam

Câu hỏi ôn tập và bài tập

Câu 1: Trình bày khái niệm kiểm toán theo quan điểm hiện đại và nêu rõ vai trò của kiểm toán trong quản lí?

Bảng so sánh giữa Kiểm toán Báo cáo Tài chính (BCTC), Kiểm toán Hoạt động và Kiểm toán Tuân thủ được thực hiện dựa trên các tiêu chí quan trọng Mục đích của Kiểm toán BCTC là xác nhận tính chính xác và hợp lý của các báo cáo tài chính, trong khi Kiểm toán Hoạt động tập trung vào hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động kinh doanh Kiểm toán Tuân thủ nhằm đảm bảo rằng các quy định và luật pháp được tuân thủ Đối tượng của Kiểm toán BCTC là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Kiểm toán Hoạt động hướng đến quy trình và hoạt động nội bộ, còn Kiểm toán Tuân thủ liên quan đến các quy định pháp lý Chủ thể tiến hành Kiểm toán BCTC thường là các kiểm toán viên độc lập, trong khi Kiểm toán Hoạt động và Tuân thủ có thể do nội bộ hoặc bên ngoài thực hiện Chẩn mực đánh giá trong Kiểm toán BCTC dựa trên các chuẩn mực kế toán, Kiểm toán Hoạt động dựa trên hiệu quả và mục tiêu tổ chức, còn Kiểm toán Tuân thủ dựa trên các quy định pháp lý Người sử dụng kết quả kiểm toán BCTC thường là các nhà đầu tư và cổ đông, trong khi Kiểm toán Hoạt động phục vụ cho quản lý nội bộ và Kiểm toán Tuân thủ hướng đến các cơ quan quản lý Sản phẩm cuối cùng của Kiểm toán BCTC là báo cáo kiểm toán, Kiểm toán Hoạt động cung cấp báo cáo về hiệu suất và Kiểm toán Tuân thủ tạo ra báo cáo về sự tuân thủ quy định.

Bảng so sánh giữa Kiểm toán độc lập, Kiểm toán nội bộ và Kiểm toán Nhà nước được thực hiện dựa trên các tiêu chí như: Chủ thể kiểm toán, với Kiểm toán độc lập là các công ty kiểm toán bên ngoài, Kiểm toán nội bộ do tổ chức thực hiện, còn Kiểm toán Nhà nước do cơ quan nhà nước thực hiện; Khách thể kiểm toán, trong đó Kiểm toán độc lập thường kiểm tra báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Kiểm toán nội bộ tập trung vào quy trình nội bộ và Kiểm toán Nhà nước kiểm tra tài chính công; Tính pháp lý và chu kỳ thực hiện kiểm toán, Kiểm toán độc lập có tính pháp lý cao nhất, Kiểm toán nội bộ có tính linh hoạt hơn và Kiểm toán Nhà nước theo quy định pháp luật; Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu, Kiểm toán độc lập chủ yếu về tài chính, Kiểm toán nội bộ về hiệu quả hoạt động, và Kiểm toán Nhà nước về tài chính công; Chi phí kiểm toán, Kiểm toán độc lập thường có chi phí cao nhất, trong khi Kiểm toán nội bộ và Kiểm toán Nhà nước có chi phí thấp hơn; Cuối cùng, giá trị của báo cáo kiểm toán, Kiểm toán độc lập được coi là đáng tin cậy nhất, trong khi báo cáo của Kiểm toán nội bộ và Kiểm toán Nhà nước phục vụ cho các mục đích khác nhau.

Câu 4: Hãy cho biết các đối tượng kiểm toán bắt buộc

Một số ý kiến cho rằng hoạt động kiểm toán độc lập không có ảnh hưởng tích cực đến sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân và thịnh vượng xã hội, bởi vì kiểm toán viên chỉ thực hiện việc kiểm tra mà không tạo ra giá trị mới.

Bạn có đồng ý với ý kiến trên không ? Tại sao ?

Câu 2: Ông Quang là giám đốc công ty Ánh Sáng

Trong cuộc họp của Ban giám đốc về việc phê duyệt kế hoạch tài chính năm

Năm 2020, ông Quang đã chú ý đến hai khoản chi phí dự kiến cho hoạt động kiểm toán nội bộ và kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) Ông không hiểu lý do tại sao cần phải chi tiêu cho cả hai loại kiểm toán này.

Ông Quang đề xuất chỉ thuê kiểm toán độc lập do chi phí dự kiến cho việc này thấp hơn so với việc thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ.

Theo bạn, đề nghị của ông Quang có hợp lý không ? Giải thích ?

Sau khi kiểm toán, kiểm toán viên đã kết luận rằng bộ phận giao nhận hàng của công ty hoạt động không hiệu quả và bộ phận kinh doanh sản phẩm X cũng gặp vấn đề tương tự Mặc dù vậy, báo cáo tài chính của công ty được trình bày một cách trung thực và hợp lý, và công ty đã tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng với khách hàng Tuy nhiên, quyết toán thuế của công ty không phù hợp với quy định pháp luật thuế, trong khi xí nghiệp A không thực hiện đúng quy chế của công ty Đặc biệt, bộ phận bán hàng khu vực miền Trung cũng không đạt hiệu quả Ngược lại, tình hình thu chi ngân sách của tỉnh Y đã tuân thủ đúng luật ngân sách nhà nước cùng các chính sách và pháp luật liên quan.

Yêu cầu: Trong từng trường hợp, hãy xác định mục đích kiểm toán và chủ thể kiểm toán

Trong bài viết này, chúng ta sẽ xác định loại kiểm toán viên (KTV) và phân loại hoạt động cho từng trường hợp cụ thể Đầu tiên, kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp nhỏ để nộp ngân hàng xin vay vốn thuộc về kiểm toán viên độc lập và là hoạt động kiểm toán BCTC Tiếp theo, kiểm toán BCTC của một ngân hàng lớn niêm yết để phân phát cho cổ đông cũng do kiểm toán viên độc lập thực hiện, thuộc loại kiểm toán BCTC Trường hợp kiểm tra các chỉ thị của lãnh đạo công ty Y về trách nhiệm bộ phận Marketing là hoạt động kiểm toán nội bộ, do kiểm toán viên nội bộ thực hiện Kiểm tra đột xuất một ngân hàng thương mại, tập trung vào tiền và các khoản cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, thuộc về kiểm toán viên độc lập và là hoạt động kiểm toán tuân thủ Kiểm tra bộ phận nhận hàng của một công ty sản xuất lớn, chú trọng đến hiệu quả kiểm tra vật liệu và tính kịp thời trong lập phiếu nhập khẩu, là kiểm toán nội bộ Cuối cùng, việc lập BCTC cho doanh nghiệp nhỏ do thiếu bộ phận kế toán đủ năng lực thuộc về dịch vụ kế toán và do kiểm toán viên thực hiện.

Câu 5 yêu cầu xác định tính đúng sai của các phát biểu liên quan đến kiểm toán Đầu tiên, kiểm toán hoạt động có thể được thực hiện bởi cả kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên độc lập Thứ hai, kiểm toán viên nội bộ không bao giờ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính là sai Thứ ba, chức năng bày tỏ ý kiến gắn liền với sự ra đời và phát triển của kiểm toán là đúng Cuối cùng, việc giám đốc yêu cầu kiểm toán viên nội bộ kiểm toán một chi nhánh mới về hiệu quả hoạt động không phải là ví dụ về kiểm toán tuân thủ.

Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) không chỉ nhằm mục đích đảm bảo tính chính xác mà còn để giải quyết các mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý và kiểm toán viên độc lập Sự phức tạp trong kế toán và trình bày BCTC cũng đóng vai trò quan trọng, nhưng không phải là lý do chính Ngoài ra, việc người sử dụng BCTC gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin từ đơn vị được kiểm toán cũng cần được xem xét Cuối cùng, tác động của BCTC đến quá trình ra quyết định của người sử dụng là một yếu tố không thể bỏ qua.

Mục tiêu chính của kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm việc đáp ứng yêu cầu của luật pháp, đảm bảo không có sai lệch trong BCTC, và cung cấp cho người sử dụng sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của BCTC Đồng thời, kiểm toán cũng giúp giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với BCTC.

Kiểm toán hoạt động là quá trình xem xét và đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của một hoạt động hoặc một bộ phận trong đơn vị Nó không chỉ tập trung vào việc kiểm tra kế toán và tài chính của một công ty mới thành lập mà còn đảm bảo sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó, cả ba câu mô tả trên đều đúng.

DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN

Doanh nghiệp kiểm toán

Doanh nghiệp kiểm toán là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật, và đã nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện từ cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp kiểm toán hoạt động theo quy định pháp luật và có ba hình thức chính: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Công ty TNHH kiểm toán, công ty hợp danh kiểm toán và doanh nghiệp tư nhân kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, cụ thể là Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 và Thông tư 64/2004/TT-BTC ngày 29/6/2004.

Bộ Tài chính và Nghị định 30/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2009 của chính phủ hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động

2.1.3 Điều kiện thành lập và hoạt động của DNKT

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên góp vốn; c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kiểm toán viên hành nghề; d) Bảo đảm vốn pháp định theo quy định của Chính phủ; đ) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức do Chính phủ quy định Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là kiểm toán viên hành nghề

2 Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên hợp danh; c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là kiểm toán viên hành nghề;

3 Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân; c) Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc

4 Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính; b) Có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh; c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không được giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam; d) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; đ) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải bảo đảm duy trì vốn không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ

5 Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì phải làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm toán

2.1.3.2 Hoạt động của DNKT Điều 40 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam

1 Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện các dịch vụ sau đây: a) Các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và công việc kiểm toán khác; b) Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm khác

2 Ngoài các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán được đăng ký thực hiện các dịch vụ sau đây: a) Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế; b) Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp; c) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp, tổ chức; d) Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; đ) Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh; e) Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán; g) Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật

2.1.3.3 Điều kiện thành lập và hoạt động của chi nhánh DNKT

Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán là đơn vị phụ thuộc, hoạt động dưới sự ủy quyền của doanh nghiệp kiểm toán và tuân theo lĩnh vực hành nghề được ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán phải được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật, với người đứng đầu là kiểm toán viên hành nghề đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo Nghị định hiện hành.

Doanh nghiệp kiểm toán phải chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh kiểm toán do mình thành lập ra.

Kiểm toán viên

2.2.1 Tiêu chuẩn kiểm toán viên

Theo Luật số 67/2011/QH12, kiểm toán viên là cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc có chứng chỉ nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đồng thời phải vượt qua kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam.

- Những biểu hiện tính độc lập của kiểm toán viên:

Độc lập về chuyên môn trong kiểm toán kế toán viên được thể hiện qua việc tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn và quy định pháp luật, không bị ảnh hưởng bởi lợi ích vật chất hay tinh thần, đảm bảo tính trung thực và khách quan của cuộc kiểm toán.

Độc lập trong quan hệ kinh tế là yếu tố quan trọng, yêu cầu kế toán viên không được thực hiện kiểm toán cho các đơn vị mà họ có mối quan hệ kinh tế hoặc lợi ích tài chính, chẳng hạn như góp vốn cổ phần, cho vay hoặc đang vay từ khách hàng.

Độc lập trong quan hệ xã hội của kiểm toán viên là việc không nhận kiểm toán cho các đơn vị có mối quan hệ họ hàng gần gũi, bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con cái và anh chị em ruột, với những người trong bộ máy quản lý như hội đồng quản trị, ban giám đốc và các trưởng, phó phòng ban.

1 Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính; d) Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính

2 Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên

2.2.2 Điều kiện của kiểm toán viên hành nghề

- Theo Luật số 67/2011/QH12: Kiểm toán viên hành nghề là kiểm toán viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

- Tiêu chuẩn của KTV hành nghề:

+ Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên;

+ Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức

+ Thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của BTC

- Theo Điều 14 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập như sau:

Người Việt Nam được công nhận là kiểm toán viên hành nghề và có thể đăng ký hành nghề kiểm toán độc lập khi đáp ứng các điều kiện sau: thứ nhất, phải có đủ tiêu chuẩn kiểm toán viên theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP; thứ hai, cần có hợp đồng lao động với một doanh nghiệp kiểm toán hợp pháp tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định không cần áp dụng hợp đồng lao động.

Người nước ngoài muốn được công nhận là kiểm toán viên hành nghề và đăng ký hành nghề kiểm toán độc lập tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau: thứ nhất, phải có đủ tiêu chuẩn kiểm toán viên theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP; thứ hai, phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam ít nhất một năm; và thứ ba, phải có hợp đồng lao động với một doanh nghiệp kiểm toán hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Kiểm toán viên chỉ được phép đăng ký hành nghề tại một doanh nghiệp kiểm toán duy nhất Nếu kiểm toán viên đã đăng ký nhưng không thực hiện công việc hoặc hành nghề tại một doanh nghiệp kiểm toán khác, họ sẽ bị xóa tên khỏi danh sách đăng ký hành nghề.

Người đăng ký hành nghề kiểm toán từ lần thứ hai trở đi cần tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.

Đạo đức nghề nghiệp của KTV 22 1 Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên theo qui định của pháp luật Việt Nam 22 2 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho tất cả mọi

2.3.1 Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên theo qui định của pháp luật Việt Nam

Đạo đức nghề nghiệp là tập hợp các quy tắc hướng dẫn hành vi và hoạt động của các thành viên trong một nghề, nhằm đảm bảo tính trung thực và phục vụ lợi ích chung của nghề nghiệp cũng như xã hội.

- Tại Việt Nam, Đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được ban hành theo Quyết định 87/2005/QĐ-BTC ngày 01/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

(1) Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên nhằm:

- Nâng cao tín nhiệm của xã hội đối với hệ thống thông tin của kế toán và kiểm toán;

- Tạo lập sự công nhận của chủ doanh nghiệp, khách hàng và các bên liên quan về tính chuyên nghiệp của người hành nghề kế toán, kiểm toán;

- Đảm bảo về dịch vụ kế toán, kiểm toán, thực hiện đạt các chuẩn mực cao nhất;

Tạo dựng lòng tin cho khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán là rất quan trọng, đặc biệt là trong việc thể hiện ảnh hưởng của các chuẩn mực đạo đức đối với chất lượng dịch vụ Việc tuân thủ các chuẩn mực này không chỉ nâng cao uy tín của dịch vụ kiểm toán mà còn đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình cung cấp dịch vụ.

(2) Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho tất cả mọi người làm kế toán và người làm kiểm toán, gồm:

- Người làm kế toán (kể cả thủ quỹ, thủ kho), kế toán trưởng, phụ trách kế toán;

- Người có chứng chỉ kiểm toán viên (KTV) hoặc chứng chỉ hành nghề kế toán đang làm việc trong các đơn vị kế toán;

- Người có chứng chỉ KTV hoặc chứng chỉ hành nghề kế toán đang hành nghề trong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán;

- Người làm kiểm toán viên nội bộ hoặc kiểm toán Nhà nước;

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ kế toán và kiểm toán, các doanh nghiệp và tổ chức cần có hiểu biết về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Điều này giúp họ lựa chọn và sử dụng đúng người làm kế toán, kiểm toán, đồng thời phối hợp hiệu quả trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp này.

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán được xây dựng dựa trên bảy nguyên tắc nền tảng quan trọng Đầu tiên là nguyên tắc độc lập, chủ yếu áp dụng cho kiểm toán viên hành nghề và người làm kế toán Tiếp theo là chính trực, khách quan, và năng lực chuyên môn kết hợp với tính thận trọng Tính bảo mật và hành vi chuyên nghiệp cũng là những yếu tố không thể thiếu, cùng với việc tuân thủ chuẩn mực chuyên môn Những nguyên tắc này đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự tin cậy và chất lượng của nghề kế toán, kiểm toán.

2.3.2 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho tất cả mọi người làm kế toán và người làm kiểm toán, gồm:

(1) Tính chính trực và tính khách quan

- Tính chính trực đòi hỏi phải: thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng;

Tính khách quan yêu cầu sự công bằng, tôn trọng sự thật và không có thành kiến Để duy trì tính khách quan, cần tránh làm việc trong môi trường áp lực mạnh, cũng như không nên thiết lập các mối quan hệ có thể dẫn đến thiên vị Ngoài ra, việc nhận quà biếu cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để không gây ra thành kiến, thiên vị hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến danh tiếng nghề nghiệp.

(2) Xung đột về đạo đức, nảy sinh khi:

- Áp lực từ cơ quan quản lý, cấp trên , người lãnh đạo hoặc quan hệ gia đình, quan hệ cá nhân;

- Yêu cầu làm những việc trái với chuẩn mực chuyên môn;

- Xuất hiện mâu thuẫn về lòng trung thành với CM chuyên môn

Năng lực chuyên môn được thể hiện qua bằng cấp, kinh nghiệm làm việc và việc liên tục cập nhật kiến thức Điều quan trọng là không nên khoe khoang những khả năng và kinh nghiệm mà bản thân không sở hữu.

- Đòi hỏi phải bảo mật thông tin về khách hàng, doanh nghiệp không chỉ trong thời gian làm việc mà cả sau khi đã thôi làm việc;

- Tính bảo mật yêu cầu không được tiết lộ thông tin, kể cả không được sử dụng thông tin để thu lợi;

- Phải bảo đảm các nhân viên dưới quyền và chuyên gia mời tư vấn cũng phải bảo đảm nguyên tắc bảo mật;

Thông tin về khách hàng và doanh nghiệp chỉ được cung cấp hoặc sử dụng khi có sự đồng ý của khách hàng, hoặc trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của nghề nghiệp hoặc pháp luật yêu cầu công bố.

(5) Tư vấn hoặc kê khai thuế

- Có quyền đưa ra các giải pháp về thuế có lợi cho khách hàng;

- Không được tư vấn hoặc lập tờ khai thuế khi xét thấy có gian lận, thiếu thông tin, thông tin không chắc chắn

(6) Áp dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp khi làm việc ở các nước khác

Người làm kế toán và kiểm toán tại Việt Nam cần tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của quốc gia Khi làm việc ở nước ngoài, họ phải áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức của Việt Nam hoặc của quốc gia nơi họ làm việc, tùy thuộc vào tiêu chuẩn nào nghiêm ngặt hơn.

Trong hoạt động quảng cáo, kế toán và kiểm toán viên phải đảm bảo không làm tổn hại đến danh tiếng nghề nghiệp của mình Họ không được phóng đại khả năng, dịch vụ, bằng cấp hay kinh nghiệm của bản thân Đồng thời, việc nói xấu hoặc cung cấp thông tin sai lệch về doanh nghiệp và đồng nghiệp cũng là điều không được phép.

2.3.3 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho KTV hành nghề và nhóm kiểm toán độc lập

Độc lập là nguyên tắc cốt lõi trong nghề nghiệp của kiểm toán viên (KTV) Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tất cả KTV cung cấp dịch vụ kiểm toán và các doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả các chi nhánh, phải duy trì sự độc lập đối với khách hàng của mình.

Tính độc lập bao gồm:

- Độc lập về tư tưởng: Là trạng thái suy nghĩ khách quan, không lệ thuộc vào bất cứ điều gì;

- Độc lập về hình thức: Là không có các quan hệ hoặc hoàn cảnh chịu ảnh hưởng của bên thứ ba

Tính độc lập trong kiểm toán không nhất thiết phải hoàn toàn tách biệt khỏi các mối quan hệ kinh tế hay tài chính Các thành viên trong nhóm kiểm toán, bao gồm KTV hành nghề và trợ lý kiểm toán, cần phải xem xét mọi mối quan hệ có thể ảnh hưởng đến tính độc lập Việc đánh giá và thực hiện các biện pháp bảo vệ là cần thiết để giảm thiểu rủi ro đến mức chấp nhận được Nếu rủi ro không thể giảm xuống mức chấp nhận, tốt nhất là không để nhân viên đó tham gia vào cuộc kiểm toán hoặc từ chối cung cấp dịch vụ kiểm toán.

Phần này đưa ra các tình huống có thể tạo ra nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập và các biện pháp bảo vệ cần thực hiện

(2) Nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập

Tính độc lập có nguy cơ bị ảnh hưởng do: Tư lợi, tự kiểm tra, sự bào chữa, quan hệ ruột thịt, quan hệ khác và sự đe doạ

Nguy cơ do tư lợi xảy ra khi công ty kiểm toán hoặc các thành viên trong nhóm kiểm toán có khả năng thu lợi tài chính hoặc gặp phải xung đột lợi ích cá nhân với khách hàng của họ.

- Có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp trọng yếu;

- Vay nợ, cho vay, bảo lãnh hoặc nhận quà, biếu quà, dự tiệc;

- Quá phụ thuộc vào mức phí của khách hàng đó;

- Có quan hệ kinh doanh chặt chẽ (mua, bán, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ…);

- Có thể trở thành nhân viên của khách hàng trong tương lai;

- Phân chia phí dịch vụ hoặc chia hoa hồng…

(4) “Nguy cơ tự kiểm tra” diễn ra khi:

- Cần đánh giá lại chất lượng dịch vụ kỳ trước;

- Thành viên nhóm kiểm toán trước đây đã hoặc đang là thành viên Ban lãnh đạo của khách hàng (kể cả Kế toán trưởng);

- Thành viên nhóm kiểm toán trước đây đã là người làm ra số liệu của Báo cáo tài chính sẽ là đối tượng của dịch vụ kiểm toán

(5) “Nguy cơ về sự bào chữa”, xảy ra khi:

- Thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ dẫn đến bị phụ thuộc vào khách hàng khi đưa ra ý kiến;

- Thành viên nhóm kiểm toán đã hoặc đang là nhân viên giao dịch bán chứng khoán, cổ phiếu của khách hàng;

- Thành viên nhóm kiểm toán giữ vai trò là người bào chữa cho khách hàng trong các vụ kiện hoặc tranh chấp

(6) “Nguy cơ về quan hệ ruột thị và các quan hệ khác”, xảy ra khi:

Thành viên nhóm kiểm toán không được có quan hệ ruột thịt với các thành viên Ban Giám đốc, HĐQT hoặc Kế toán trưởng của khách hàng, bao gồm bố mẹ, vợ chồng, con cái và anh chị em ruột.

Các mối quan hệ khác có thể ảnh hưởng đến tính độc lập của công ty kiểm toán, chẳng hạn như việc thành viên Ban Giám đốc của công ty kiểm toán trước đây từng là thành viên Ban Giám đốc của khách hàng.

- Nhiều năm giữ vai trò Trưởng nhóm kiểm toán (Kiểm toán viên ký báo cáo) của một khách hàng);

- Nhận quà, dự chiêu đãi hoặc chịu sự ưu ái của khách hàng

(7) “Nguy cơ bị đe doạ”, xảy ra khi:

- Bị đe doạ từ Ban Giám đốc, quan chức, cơ quan khác;

- Áp lực bị thiệt hại về kinh tế;

- Áp lực bị mất khách hàng, thu hẹp dịch vụ hoặc giảm phí

Công ty kiểm toán và nhóm kiểm toán phải duy trì tính độc lập bằng cách đánh giá các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến sự độc lập đó Họ cần áp dụng các biện pháp bảo vệ nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu những nguy cơ này đến mức chấp nhận được.

Có ba loại biện pháp bảo vệ:

Câu hỏi ôn tập và bài tập

Câu 1: Trình bày khái niệm và điều kiện thành lập doanh nghiệp kiểm

Câu 2: Trình bày khái niệm và các tiêu chuẩn để trở thành kiểm toán viên

Câu 3: Trình bày điều kiện của kiểm toán viên hành nghề

Câu 4: Trình bày đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên theo qui định của pháp luật Việt

Trong bài viết này, chúng ta sẽ đánh giá tính đúng sai của các phát biểu liên quan đến kiểm toán Đầu tiên, một kiểm toán viên có khoản vay lớn tại ngân hàng sẽ không thể độc lập khi thực hiện kiểm toán cho ngân hàng đó Tiếp theo, kiểm toán viên độc lập có thể cung cấp dịch vụ kế toán và dịch vụ kiểm toán cùng một lúc trong cùng một năm Tuy nhiên, nếu cha của kiểm toán viên là trưởng phòng tổ chức nhân sự của công ty khách hàng, kiểm toán viên đó sẽ không được coi là độc lập Về việc bảo mật, kiểm toán viên độc lập sẽ vi phạm nếu cung cấp thông tin cho cơ quan thuế trong quá trình điều tra Kiểm toán nội bộ được xem là một bộ phận độc lập trong đơn vị, hoạt động dưới sự quản lý của cấp cao và có quyền hạn tương đối rộng rãi, độc lập với phòng kế toán Kiểm toán viên có trách nhiệm phát hiện hành vi phạm pháp và mức độ vi phạm của khách thể Cuối cùng, ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán không đảm bảo tuyệt đối rằng không có sai sót nào trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

Trong quá trình kiểm toán, có một số tình huống có thể gây ra xung đột lợi ích Đầu tiên, nếu con của một kiểm toán viên độc lập có lợi ích tài chính với công ty khách hàng mà anh ta đang kiểm toán, điều này có thể ảnh hưởng đến tính khách quan của báo cáo Thứ hai, nếu chồng hoặc vợ của kiểm toán viên có lợi ích tài chính đáng kể với công ty khách hàng, cũng sẽ tạo ra rủi ro về sự thiên lệch trong quá trình kiểm toán Thứ ba, nếu anh hoặc em trai của kiểm toán viên là người quản lý công ty khách hàng, điều này có thể dẫn đến xung đột lợi ích nghiêm trọng Cuối cùng, việc cha của kiểm toán viên là một thương gia làm ăn với công ty khách hàng cũng có thể làm giảm tính độc lập của kiểm toán viên.

Kiểm toán viên công chứng cần duy trì tính độc lập trong mối quan hệ với khách hàng để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của báo cáo kiểm toán Tuy nhiên, trong một số tình huống, sự độc lập này có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như mối quan hệ cá nhân, lợi ích tài chính hay áp lực từ khách hàng Nếu kiểm toán viên không thể giữ vững tính độc lập, điều này có thể dẫn đến xung đột lợi ích và làm giảm giá trị của công việc kiểm toán Do đó, việc phân tích các tình huống cụ thể là rất quan trọng để xác định tính độc lập của kiểm toán viên trong từng trường hợp.

Câu 3: Công ty Việt Value là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính

Vào ngày 05/01/XX, Công ty đã nhận được lời mời kiểm toán từ công ty cổ phần MTP Đoàn kiểm toán bao gồm Ông Phan Phong Lưu, Ông Hà Triệu Phú, Bà Hứa Mộng Mơ và Bà Cao Vĩnh Viễn Đặc biệt, Ông Phan Phong Lưu, Trưởng đoàn kiểm toán, hiện đang nắm giữ 15% cổ phần của công ty MTP.

Vào ngày 10/01/XX, Công ty Việt Value đã đồng ý thực hiện dịch vụ kiểm toán cho MTP, mà không có bất kỳ hành động nào liên quan đến số cổ phần mà ông Lưu đang nắm giữ tại công ty cổ phần MTP.

Hãy cho biết nhận định của bạn về tình huống trên

Vào ngày 15/04/XX, Ngân hàng TMCP AZZ đã cấp khoản vay 20 triệu đồng cho công ty TNHH AC&M với thời hạn 03 tháng Đến ngày 20/06/XX, ngân hàng này cần kiểm toán báo cáo tài chính giữa niên độ và đã lựa chọn công ty AC&M thực hiện dịch vụ Lãnh đạo công ty TNHH AC&M nhận định rằng khoản tín dụng 20 triệu đồng từ Ngân hàng TMCP AZZ là một giá trị nhỏ.

Hãy cho biết quan điểm của bạn về tình huống trên

Câu 5: Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho công ty Tự Lực, kiểm toán viên

Kiệt đã gặp các tình huống độc lập sau đây:

1 Hai tháng trước ngày kết thúc niên độ, nhân viên kế toán tổng hợp của công ty Tự Lực đã nghỉ việc và cho đến ngày lập báo cáo tài chính, công ty vẫn chưa tìm được người thay thế Do đó, những nghiệp vụ phát sinh của công ty Tự Lực trong hai tháng cuối niên độ chưa được ghi vào sổ sách Vì Kiệt đã kiểm toán báo cáo tài chính năm trước cho công ty, nên Tự Lực đã nhờ kiểm toán viên Kiệt lập báo cáo tài chính và sau đó tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho năm hiện hành

2 Khi được biết Kiệt phụ trách hợp đồng kiểm toán cho công ty Tự Lực, Ngọc – một chuyên viên kinh tế đang thực hiện một công trình nghiên cứu với đề tài “Các nghiệp vụ tài chính của các công ty cổ phần” đã đề nghị Kiệt cung cấp thông tin hoặc cho nhận xét về những hoạt động tài chính của công ty Tự Lực, Ngọc hứa sẽ bảo mật các thông tin mà Kiệt cung cấp

3 Sau khi kiểm kê hàng tồn kho cuối năm của công ty Tự Lực, người quản lý phân xưởng đã tặng một cần câu cá do Tự Lực sản xuất cho kiểm toán viên Kiệt

Yêu cầu: Trong từng tình huống trên, hãy cho biết nếu nhận lời thì KTV Kiệt có vi phạm đạo đức nghề nghiệp không ? Giải thích ?

Kiểm toán viên từ Anh cùng với các cộng sự đã tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên của công ty Phát Đạt, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông sản.

Khi ký hợp đồng kiểm toán, Giám đốc đơn vị đã nêu rõ mục đích là để xin vay ngân hàng Hòa Bình Do tính chất cấp bách của công việc, Giám đốc công ty Phát Đạt đã đề nghị kiểm toán viên Anh nhanh chóng hoàn tất quy trình kiểm toán.

Kiểm toán viên tập sự Bảo đã kiểm tra hai khoản mục quan trọng là hàng tồn kho và nợ phải thu, trong khi kiểm toán viên Anh phụ trách các khoản mục khác Cuộc kiểm toán diễn ra nhanh chóng và sau khi được chủ nhiệm Châu kiểm tra sơ lược, công ty kiểm toán đã phát hành báo cáo chấp nhận toàn phần.

Ngân hàng Hòa Bình đã phê duyệt khoản cho vay do thấy kết quả kinh doanh khả quan, nhưng sau đó công ty Phát Đạt đã phá sản Qua điều tra, phát hiện nhiều thông tin sai lệch trong báo cáo tài chính, bao gồm hàng tồn kho bị hư hỏng và số lượng bị khai khống, điều mà kiểm toán viên tập sự Bảo không phát hiện.

Ngân hàng Hòa Bình đã khởi kiện công ty kiểm toán vì tội bất cẩn Tuy nhiên, công ty kiểm toán khẳng định họ không ký hợp đồng với ngân hàng, do đó không chịu trách nhiệm và cho rằng sự bất cẩn không phải do họ mà là do công ty Phát Đạt gian lận.

Kiểm toán viên Anh và Bảo có thể được xem là bất cẩn khi không ký kết hợp đồng với ngân hàng Hòa Bình Việc này không chỉ làm tăng rủi ro cho họ mà còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty kiểm toán Tuy nhiên, việc không ký kết hợp đồng cũng có thể được coi là một phương tiện bảo vệ, giúp kiểm toán viên tránh trách nhiệm pháp lý nếu có vấn đề phát sinh sau này.

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG KIỂM TOÁN

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

HỒ SƠ KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w