1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán quản trị (Ngành: Kế toán) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

201 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán quản trị gồm 7 chương, cung cấp các kiến thức cơ bản như: Tổng quan về kế toán quản trị; Khái niệm và phân loại chi phí; Phân tích mối quan hệ Chi phí – Sản lượng -Lợi nhuận (CVP); Lập dự toán sản xuất kinh doanh; Đánh giá trách nhiệm quản lý; Các quyết định về giá; Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

NGÀNH: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

NGÀNH: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 3

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

Kế toán quản trị là môn học thuộc nhóm các môn chuyên môn của ngành kế toán,

được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn chuyên môn của ngành

Giáo trình Kế toán quản trị là tài liệu cần thiết cho sinh viên Khối ngành Kế toán,

đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của

Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Giáo trình Kế toán quản trị gồm 7 chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị

Chương 2: Khái niệm và phân loại chi phí

Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Sản lượng -Lợi nhuận (CVP)

Chương 4: Lập dự toán sản xuất kinh doanh

Chương 5: Đánh giá trách nhiệm quản lý

Chương 6: Các quyết định về giá

Chương 7: Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

Giáo trình này được biên soạn trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu kế toán quản trị

ở trong và ngoài nước, của nhiều tác giả khác nhau đồng thời có kết hợp với những qui

định trong thông tư hướng dẫn kế toán quản trị ở Việt Nam Ngoài những phần có tính

chất giới thiệu tổng quát về kế toán quản trị; các chương được thiết kế theo quá trình của

hoạt động quản lý: từ công tác hoạch định đến tổ chức, kiểm soát, đánh giá và ra quyết

định Ở mỗi chương gồm nội dung lý thuyết, và hệ thống bài tập để người học củng cố lý

thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành

Mặc dù rất cố gắng, tuy nhiên giáo trình khó tránh khỏi những thiếu sót về nội

dung và hình thức Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để Giáo

trình này được hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 18

1.1 Khái niệm về kế toán quản trị 18

1.2 Các mục tiêu của tổ chức và công việc của nhà quản lý 19

1.2.1 Các mục tiêu của tổ chức 19

1.2.2 Quá trình quản lý và công việc của các nhà quản lý 20

1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị 21

1.4.Vai trò của nhân viên kế toán quản trị trong tổ chức 21

1.5 Phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính 22

1.5.1 Kế toán tài chính 22

1.5.2 Kế toán quản trị 23

1.5.3 So sánh giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính 24

1.6 Sự phát triển của kế toán quản trị 25

1.7 Kế toán quản trị là một nghề chuyên môn 26

1.7.1 Các tổ chức nghề nghiệp và việc chứng nhận hành nghề 26

1.7.2 Đạo đức hành nghề kế toán 27

1.8 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 28

CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 29

2.1 Khái niệm chung về chi phí 29

2.1.1 Đối tượng chịu chi phí 29

2.2 Chi phí biến đổi, Chi phí cố định và Chi phí hỗn hợp 31

2.2.1 Chi phí biến đổi 31

2.2.2 Chi phí cố định: 33

2.2.3 Chi phí hỗn hợp 35

2.3 Chi phi trực tiếp & chi phí gián tiếp 43

2.4 Chi phí kiểm soát được & chi phí không kiểm soát được 45

2.5 Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất 45

2.5.1 Chi phí sản xuất 45

2.5.2 Chi phí ngoài sản xuất 46

Trang 6

2.7 Chi phí trên các báo cáo tài chính 48

2.7.1 Trên báo cáo kết quả kinh doanh 48

2.7.2 Trên bảng cân đối kế toán 49

2.8 Chi phí chênh lệch 49

2.9 Chi phí cơ hội 50

2.10 Chi phí chìm 50

2.11.Tổng chi phí và chi phí đơn vị 51

2.11.1 Mối quan hệ giữa tổng chi phí và chi phí đơn vị 51

2.11.2 Thận trọng khi sử dụng chi phí đơn vị 51

2.12 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 53

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ (CVP) CHI PHÍ (COST) – SẢN LƯỢNG (VOLUME) – LỢI NHUẬN (PROFIT) 59

3.1 Khái niệm về phân tích Chi phí – sản lượng – lợi nhuận 59

3.2 Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong phân tích Chi phí - sản lượng - lợi nhuận 60

3.2.1 Doanh thu 60

3.2.2 Chi phí 61

3.2.3 Lợi nhuận 61

3.2.4 Các thuật ngữ và chữ viết tắt 62

3.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 62

3.3.1 Mẫu báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 62

3.3.2 Số dư đảm phí 63

3.4 Phân tích điểm hoà vốn 66

3.4.1 Khái niệm điểm hoà vốn 66

3.4.2 Xác định điểm hoà vốn 66

3.4.3 Đồ thị hoà vốn 69

3.5 Phân tích lợi nhuận mục tiêu 70

3.5.1 Phương pháp số dư đảm phí 71

3.5.2 Phương pháp phương trình 72

3.5.3 Phương pháp đồ thị 72

Trang 7

3.6 Phân tích Chi phí – sản lượng – lợi nhuận trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu

thụ nhiều loại sản phẩm khác nhau 74

3.7 Kết cấu chi phí và đòn bẩy kinh doanh 77

3.7.1 Kết cấu chi phí 77

3.7.2 Đòn bẩy kinh doanh 79

3.8 Số dư an toàn 80

3.9 Ứng dụng phân tích Chi phí – sản lượng – lợi nhuận trong các tình huống ra quyết định quản lý 80

3.9.1 Chi phí bất biến và doanh số biến động 81

3.9.2 Chi phí khả biến và doanh số biến động 82

3.9.3 Chi phí bất biến, giá bán và sản lượng tiêu thụ biến động 82

3.9.4 Chi phí khả biến, chi phí bất biến và doanh số biến động 83

3.9.5 Thay đổi kết cấu giá bán 84

3.10 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 85

CHƯƠNG 4: LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 95

4.1 Khái niệm về dự toán 95

4.2 Mục đích của dự toán 95

4.3 Các loại dự toán 96

4.4 Quá trình dự toán 97

4.5 Trình tự và phương pháp lập dự toán 98

4.6 Dự toán chủ đạo - Kế hoạch lợi nhuận 99

4.7 Minh hoạ về dự toán chủ đạo 101

4.7.1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm 102

4.7.2 Dự toán sản xuất 104

4.7.3 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 105

4.7.4 Dự toán lao động trực tiếp 107

4.7.5 Dự toán chi phí sản xuất chung 108

4.7.6 Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ 109

4.7.7 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý 110

Trang 8

4.7.9 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 114

4.7.10 Dự toán bảng cân đối kế toán 114

4.8 Quản lý việc lập dự toán 115

4.8.1 Chỉ định giám đốc dự toán 115

4.8.2 Thành lập hội đồng dự toán 115

4.8.3 Xây dựng chiến lược dự toán 116

4.8.4 Tổ chức hội họp và đàm phán trong từng bộ phận 116

4.8.5 Phản hồi và kiểm soát 116

4.8.6 Hành động hiệu chỉnh 116

4.9 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 117

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ 124

5.1 Hệ thống kế toán trách nhiệm 124

5.1.1 Khái niệm về kế toán trách nhiệm 124

5.1.2 Sự phân cấp quản lý 124

5.1.3 Các trung tâm trách nhiệm 126

5.1.4 Hệ thống báo cáo thực hiện 130

5.1.5 Ảnh hưởng về thái độ của nhà quản lý 130

5.2 Đánh giá hiệu quả của các trung tâm đầu tư 131

5.2.1 Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư-ROI 131

5.2.2 Thu nhập thặng dư 135

5.3 Các phương pháp định giá chuyển giao 137

5.4 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 139

CHƯƠNG 6: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ 144

6.1 Tầm quan trọng của quyết định về giá bán 144

6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định về giá 144

6.3 Lý thuyết chung của quá trình định giá sản phẩm 146

6.3.1 Tổng doanh thu và doanh thu cận biên 147

6.3.2 Đường cong tổng chi phí và chi phí cận biên 148

6.3.3 Định giá để đạt lợi nhuận tối đa 150

Trang 9

6.4 Phương pháp định giá dựa trên chi phí 153

6.4.1 Định giá cộng thêm vào chi phí 153

6.4.2 Định giá theo thời gian lao động và nguyên liệu sử dụng 158

6.5 Phương pháp định giá sản phẩm mới 160

6.6 Định giá đấu thầu 161

6.7 Định giá trong trường hợp đặc biệt 161

6.8 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 163

CHƯƠNG 7: THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH 168

7.1 Vai trò của nhân viên kế toán quản trị 168

7.2 Quá trình ra quyết định 169

7.2.1 Các bước trong quá trình ra quyết định 169

7.2.2 Phân tích định lượng và phân tích định tính 171

7.2.3 Thu thập thông tin 171

7.3 Thông tin thích hợp và tầm quan trọng của việc nhận diện thông tin thích hợp 172

7.3.1 Như thế nào được gọi là thông tin thích hợp? 172

7.3.2 Tầm quan trọng của việc nhận diện thông tin thích hợp 173

7.4 Xác định thông tin thích hợp 173

7.4.1 Các chi phí chìm không phải là những chi phí thích hợp 173

7.4.2 Các chi phí, thu nhập không chênh lệch không phải là chi phí thích hợp 176

7.5 Phân tích các quyết định đặc biệt 178

7.5.1 Chấp nhận hoặc từ chối một đơn hàng đặc biệt 179

7.5.2 Quyết định tăng thêm hay loại bỏ các đây chuyền hoặc bộ phận sản xuất 181

7.5.3 Quyết định nên làm hay nên mua 185

7.5.4 Các quyết định nên bán hay nên tiếp tục sản xuất 188

7.5.5 Quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất của công ty có giới hạn 190

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2018

Trang 10

BC Báo cáo BCĐKT Bảng cân đối kế toán

Trang 11

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 12

Bảng Trang

Bảng 3.2 Ảnh hưởng lên lợi nhuận khi doanh thu biến động 70

Bảng 4.3 Dự toán Chi phí nguyên vật liệu Công ty XYZ 97

Bảng 4.6 Dự toán Chi phí sản xuất chung Công ty XYZ 99

Bảng 4.8 Dự toán chi phí bán hàng và QLDN Công ty XYZ 101

Bảng 5.1 Tính toán ROI của trung tâm đầu tư: Tổng công ty Anphabet 122

Trang 13

Bảng 7.3 Bảng so sánh hai phương án 165

Bảng 7.8 Báo cáo thu nhập của các bộ phận trong Công ty PM 170

Bảng 7.9 Các ĐP tránh được, không tránh được của BP đồ gia dụng 172

Bảng 7.10 Báo cáo kết quả kinh doanh của Bộ phận đồ gia dụng 173

Bảng 7.13 Quyết định nên bán hay nên tiếp tục sản xuất 177

Trang 14

Hình Trang

Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn chi phí biến đổi tỷ lệ 27

Hình 2.3 Đồ thị biểu diễn chi phí biến đổi cấp bậc 28

Hình 2.5 Đồ thị biểu diễn chi phí cố định không bắt buộc 29

Hình 2.6 Đồ thị biểu diễn chi phí cố định bắt buộc 30

Hình 2.8 Đồ thị minh họa cho phương pháp đồ thị phân tán 35

Hình 6.4 Đường cong chi phí bình quân và chi phí cận biên 139

Hình 6.5 Giá bán và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận 140

Trang 15

Sơ đồ Trang

Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ của chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp

Sơ đồ 2.2 Các chi phí xét theo mối quan hệ giữa CP với lợi

Sơ đồ 5.1 Sơ đồ tổ chức của tổng công ty Anphabet 118

Sơ đồ 5.2 Các trung tâm trách nhiệm của tổng công ty

Trang 16

Tên môn học: Kế toán quản trị

Mã môn học: MH3104132

Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thảo luận,

bài tập: 28 giờ; Kiểm tra 02 giờ)

Đơn vị quản lý môn học: Khoa Kế toán Tài chính

Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

+ Phân biệt được kế toán tài chính và kế toán quản trị

+ Trình bày được những khái niệm, mục tiêu, vai trò của người kế toán quản trị, về chi phí của kế toán tài chính, kế toán quản trị và các đối tượng chịu chi phí, việc lập dự toán và quá trình quản trị dự toán, những công việc của kế toán trách nhiệm trong việc đưa ra số liệu định lượng phục vụ công việc đánh giá trách nhiệm quản lý, các nguyên tắc chung và các tình huống đặc biệt trong việc tính giá sản phẩm, và các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định quản trị trong ngắn hạn trong doanh nghiệp

+ Phân loại được hai dạng chi phí của kế toán tài chính và kế toán quản trị

+ Phân tích được các vấn đề về chi phí, sản lượng và lợi nhuận trong doanh nghiệp + Giải thích được đường giá của sản phẩm trong kế toán quản trị

- Về kỹ năng:

+ Thực hiện tính toán được cách chuyển số liệu từ kế toán tài chính thành số liệu kế toán quản trị, và các số liệu kế toán có liên quan đến chi phí sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 17

chi phí sản xuất thông qua dự toán

+ Lập mô hình và tính toán được bằng phương pháp định lượng các dữ liệu trong công ty, nhằm phục vụ mục tiêu đánh giá hiệu quả quản lý của các bộ phận và của toàn doanh nghiệp, giá bán đối với các sản phẩm, dịch vụ trong điều kiện thông thường và các tình huống đặc biệt, đồng thời đưa ra được các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định quản trị trong ngắn hạn

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Nâng cao tính thận trọng khi tác nghiệp kế toán quản trị

+ Rèn luyện tính bảo mật đối với thông tin của kế toán quản trị

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Giới thiệu: Trong chương 1 bao gồm các nội dung: Khái niệm về kế toán quản trị; các

mục tiêu của tổ chức và công việc của nhà quản lý; mục tiêu của tổ chức; quá trình quản

lý và công việc của các nhà quản lý; mục tiêu của kế toán quản trị; vai trò của nhân viên

kế toán quản trị trong tổ chức; phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính; sự phát triển của kế toán quản trị; kế toán quản trị là một nghề chuyên môn; các tổ chức nghề nghiệp và việc chứng nhận hành nghề; đạo đức hành nghề kế toán

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, mục tiêu, vai trò của người kế toán quản trị trong DN

- Phân biệt được kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

Các tổ chức trong xã hội dù thuộc nhóm nào cũng đều cần thông tin kế toán để tồn tại, hoạt động và phát triển Tổ chức doanh nghiệp cần thông tin kế toán để theo dõi chi phí và kết quả kinh doanh trong từng kỳ hạch toán; tổ chức Nhà nước cần thông tin kế toán để đánh giá mức độ cung cấp các dịch vụ phục vụ cộng đồng; tổ chức phi lợi nhuận cần thông tin kế toán để theo dõi hoạt động của tổ chức, xác định mức độ phục vụ xã hội Như vậy, đối với bất cứ một tổ chức nào thì thông tin kế toán đều có vai trò quan trọng, không thể thiếu đối với hoạt động của tổ chức đó và chính thông tin kế toán lại có ảnh hưởng quyết định đến mức độ đạt được của các mục tiêu

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nói chung trong các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân sự phát triển của kế toán quản trị là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tập đoàn, quốc gia của tổng thể nền kinh tế Nhưng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì thông tin kế toán quản trị với chức năng cơ bản là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm hướng tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc nghiên cứu kế toán quản trị được xem xét từ nhiều quan điểm và góc độ khác nhau

Theo Điều 3 luật kế toán Việt Nam nêu: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý,

phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”

Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của DN như:

Trang 19

- Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), CP của từng công việc, sản phẩm cụ thể

- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư tiền vốn, công nợ

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định ngắn hạn và dài hạn

- Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh

Tất cả các thông tin trên đều nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế của các nhà quản lý doanh nghiệp KTQT là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho DN thực hiện…

Tóm lại, đối với tổ chức là doanh nghiệp “Kế toán quản trị là quá trình phân tích

và đánh giá để giúp cho người điều hành kinh doanh bên trong nội bộ ra quyết định nhằm hướng đến đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp”

1.2 Các mục tiêu của tổ chức và công việc của nhà quản lý

1.2.1 Các mục tiêu của tổ chức

Tổ chức được hiểu là một nhóm người liên kết với nhau để cùng thực hiện một mục tiêu nhất định hay nhiều mục tiêu chung nào đó Ví dụ, một công ty sản xuất máy bay là một tổ chức, một cơ sở giáo dục thực hiện một nhiệm vụ giáo dục đào tạo là một tổ chức như vậy, tổ chức phải được hiểu là những con người trong tổ chức chứ không phải

là của cải vật chất (tài sản) của tổ chức

Mục tiêu hoạt động của các tổ chức rất đa dạng và khác nhau Trong mỗi một giai đoạn phát triển khác nhau, một tổ chức có thể xác định một hoạc một số mục tiêu nhất định Các mục tiêu đó có thể là:

- Tối đa hóa lợi nhuận hoặc đạt được mức lợi nhuận mong muốn

- Tối đa hóa thị phần hoặc đạt được một mức thị phần nào đó

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tăng trưởng

- Cực đại giá trị tài sản

- Trách nhiệm đối với môi trường

- Cung cấp các dịch vụ công cộng với chi phí tối thiểu

Trang 20

1.2.2 Quá trình quản lý và công việc của các nhà quản lý

Những người chủ sở hữu và các nhà quản lý của tổ chức chịu trách nhiệm trong việc xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức Cho dù mục tiêu hoạt động của một tổ chức là

gì đi nữa, công việc của các nhà quản lý là phải đảm bảo các mục tiêu được thực hiện Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà quản lý thực hiện bốn hoạt động (chức năng) cơ bản:

(1) Lập kế hoạch

Trong việc lập kế hoạch, nhà quản lý vạch ra những bước phải làm để đưa hoạt động của doanh nghiệp hướng về các mục tiêu đã xác định Những kế hoạch này có thể dài hạn hay ngắn hạn Khi các kế hoạch được thi hành, chúng sẽ giúp cho việc liên kết tất cả các lực lượng của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp hướng về các mục tiêu đã định

(2) Tổ chức và điều hành

Trong việc tổ chức, nhà quản lý sẽ quyết định cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệu quả nhất Trong việc điều hành, các nhà quản lý giám sát hoạt động hàng ngày và giữ cho cả tổ chức hoạt động trôi chảy

(3) Kiểm soát

Sau khi đã lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, nhà quản lý phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Để thực hiện chức năng kiểm tra, các nhà quản lý sử dụng các bước công việc cần thiết để đảm bảo cho từng bộ phận và cả tổ chức đi theo đúng kế hoạch đã vạch ra Trong quá trình kiểm soát, nhà quản lý sẽ so sánh hoạt động thực tiễn với kế hoạch đã thiết lập So sánh này sẽ chỉ ra ở khâu nào công việc thực hiện chưa đạt yêu cầu, và cần sự hiệu chỉnh để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã thiết lập

(4) Ra quyết định

Ra quyết định là việc thực hiện những lựa chọn hợp lý trong số các phương án khác nhau Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt, nó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu trong qúa trình quản lý một tổ chức, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá Chức năng ra quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin Do vậy, một yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị là phải đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh, chính xác cho nhà quản lý nhằm hoàn thành tốt việc ra quyết định

Trang 21

Quá trình quản lý hoạt động của tổ tổ chức có thể được mô tả qua sơ đồ 1.1 dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý

1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị

Để thực hiện các công việc trong quá trình quản lý hoạt động của tổ chức, các nhà quản lý cần thông tin.Thông tin mà các nhà quản lý cần để thực hiện công việc được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau: các nhà kinh tế, các chuyên gia tài chính, các chuyên viên tiếp thị, sản xuất và các nhân viên kế toán quản trị của tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị trong tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để thực hiện các hoạt động quản lý Kế toán quản trị có bốn mục tiêu chủ yếu như sau:

- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định

- Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức

- Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức

- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận, đơn vị trực thuộc trong tổ chức

1.4.Vai trò của nhân viên kế toán quản trị trong tổ chức

Trang 22

Vai trò chủ yếu của nhân viên kế toán quản trị trong một tổ chức là thu thập và cung cấp thông tin thích hợp và nhanh chóng cho các nhà quản lý để họ thực hiện viêc điều hành, kiểm soát hoạt động của tổ chức và ra quyết định

Các nhà quản lý sản xuất thường vạch kế hoạch và ra quyết định về các phương án

và lịch trình sản xuất, các nhà quản lý tiếp thị thì ra các quyết định về quảng cao, khuyến mãi và định giá sản phẩm, và các nhà quản trị tài chính thường ra các quyết định về huy động vốn và đầu tư Tất cả các nhà quản lý này đều cần thông tin cho các quyết định của

họ Chính các nhân viên kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà quản lý các cấp trong tổ chức Vì vậy, một yêu cầu đặt ra cho các nhân viên kế toán quản trị là họ phải am hiểu các tình huống ra quyết định của các nhà quản lý

1.5 Phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính

1.5.1 Kế toán tài chính

Kế toán tài chính được xây dựng dựa trên những nội dung giống nhau củamọi hoạt động kinh koanh của mọi doanh nghiệp Đó là sự tích tụ của các nguồn tài chính từ những người đầu tư, cho vay, lợi nhuận lưu giữ lại hoặc cấp phát từ ngân sách để tái đầu

tư Doanh nghiệp sử dụng các nguồn này để mua đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, thuê mướn nhân công để mua hàng hoá hoặc để sản xuất sản phẩm và cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tạo ra doanh thu, thu nhập, doanh nghiệp lại chuyển hoá thành các nguồn tài chính để có thể hoàn lại cho chủ sở hữu dưới hình thức tiền lãi, trả nợ vay, nộp thuế

Mục tiêu của kế toán tài chính là sắp xếp, ghi nhận, phân tích và diễn đạt các sự kiện kinh tế, pháp lý và giao dịch thương mại bằng thước đo tiền tệ nhằm cung cấp những

dữ kiện cần thiết cho việc lập các báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính phải giải đáp được các vấn đề sau:

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động của doanh nghiệp

- Tình hình lưu chuyển và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Những báo cáo này nhằm cung cấp thông tin về một thực thể kinh doanh chủ yếu cho những người ở bên ngoài doanh nghiệp, như: những nhà đang đầu tư hoặc định đầu

tư, những người cung cấp tín dụng và hàng hoá, những người phân tích tài chính, các viên chức nhà nước

Trang 23

Tất nhiên, thông tin của kế toán tài chính cũng được các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp sử dụng nhưng chủ yếu vẫn là phục vụ cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp Vì đối tượng sử dụng thông tin của kế toán tài chính chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp và quyền lợi của họ gắn trực tiếp với lợi ích của doanh nghiệp nên kế toán tài chính được thiết lập trên cơ sở tuân thủ một cách nghiêm ngặt các chuẩn mực, nguyên tắc và thông lệ kế toán được thừa nhận và bị chi phối bởi định chế pháp luật của nước sở tại Thông thường các thông tin do kế toán tài chính cung cấp phải được kiểm toán xác nhận trước khi công bố ra bên ngoài

1.5.2 Kế toán quản trị

Kế toán quản trị là phương pháp xử lý các dữ kiện kế toán nhằm mục tiêu thiết lập các thông tin cho việc lập dự toán ngân sách về chi phí, doanh thu và kết quả trong một thời kỳ hoạt động; kiểm soát một cách có hiệu quả tình hình hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp; thực hiện các chức năng chủ yếu của quản lý như chức năng phân tích, dự đoán kế hoạch và chức năng kiểm tra

Chức năng phân tích: thể hiện qua việc tính toán, phân tích các chi phí, kết quả và

mối quan hệ giữa chúng Với chức năng này, trước hết chi phí, doanh thu và kết quả được phân tích theo từng mặt hàng, dịch vụ; sau đó lại được phân tích theo từng quá trình KD như quá trình thu mua, dự trữ, tiêu thụ; cuối cùng lại được phân theo từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động như chi phí, doanh thu cho thuê phòng, chi phí, doanh thu phục vụ ăn uống Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc phân tích chi phí lại đa dạng và phức tạp hơn Chi phí được hạch toán, phân loại theo các trung tâm chi phí và theo các loại chi phí

Trung tâm chi phí được hiểu là một giới hạn để tập hợp chi phí phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm kiểm soát chi phí của mỗi trung tâm Cơ cấu các trung tâm chi phí được xác định dựa trên các cơ sở:

- Công nghệ sản xuất: bao gồm các giai đoạn, các bước của dây chuyền công nghệ nhằm xác định giá thành của bán thành phẩm khi chuyển giao hoặc nhập kho

- Cơ cấu tổ chức sản xuất và cơ cấu các bộ phận hạch toán kinh tế nội bộ: như, các phân xưởng,các đội sản xuất, các bộ phận sản xuất nhằm xác định rõ kết quả quản lý nội bộ phục vụ cho việc kích thích vật chất

Chức năng dự đoán kế hoạch: Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được tiến

hành theo các chương trình định trước trong các kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn Việc xây dựng kế hoạch ở các doanh nghiệp là hết sức cần thiết xét từ nhiều phương diện:

Trang 24

- Kế hoạch là cơ sở định hướng cũng như chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh, phối hợp các chương trình hoạt động của các bộ phận liên quan

- Kế hoạch là cơ sở để kiểm tra các hoạt động kinh doanh, mọi khoản tăng giảm so với kế hoạch đều có các nguyên nhân chủ quan và khách quan, hợp lý và không hợp lý

- Kế hoạch là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp

Đó chính là cơ sở tăng cường trách nhiệmvật chất, thực hiện các phương pháp quản lý và điều hành của doanh nghiệp

Vì vậy kế hoạch phải được xây dựng dựa trên những căn cứ khoa học, trong đó, việc phân tích những thông tin thực hiện của quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Kế toán quản trị phải được tổ chức để thu nhận những thông tin phục vụ cho mục đích này

Chức năng kiểm tra: Kế toán quản trị đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh

cả trước, trong và sau khi hoạt động kinh doanh diễn ra Việc kiểm soát của kế toán quản trị được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ nằm ngay trong cơ cấu tổ chức và các quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp Mặt khác, việc kiểm soát còn được tiến hành thường xuyên thông qua các phương thức sau:

- Tham gia trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế: Kế toán quản trị cho thấy sự cần thiết của nghiệp vụ mua hàng, cung cấp dịch vụ; sự tôn trọng quy định về ký kết hợp đồng, giá cả; cơ sở lập dự toán, thể thức thanh toán, nguồn tài chính trang trải các hợp đồng

- Phê duyệt và lập chứng từ xem xét tính chất hợp lý, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua khâu thanh toán hợp đồng; xem xét tiến độ, chất lượng và khối lượng thực hiện phù hợp với các điều khoản quy định

- Kiểm kê: nhằm phát hiện các khoản chênh lệch giữa thực tế và sổ sách kế toán, tăng cường trách nhiệm vật chất của những người phụ trách vật chất đồng thời đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán

Chức năng ra quyết định Thông tin kế toán là nhân tố rất quan trọng trong việc ra quyết định, do đó, kế toán có trách nhiệm thu thập các số liệu về chi phí, lợi nhuận để cung cấp cho người quản lý thích hợp Từ các thông tin chi tiết trên các sổ sách kế toán người quản lý có thể thấy được nơi nào có vấn đề và ở đâu cần phải tập trung để cải tiến việc quản lý hiệu quả hơn

1.5.3 So sánh giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Điểm giống nhau:

Trang 25

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính cùng có đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế

và pháp lý diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Cả kế toán quản trị và kế toán tài chính đều dựa vào dữ liệu thu thập được từ hệ thống

kế toán cơ bản của tổ chức

Điểm khác nhau:

Các chỉ tiêu Kế toán tài chính Kế toán quản trị

Đối tượng sử dụng

thông tin

Các đối tượng liên quan bên ngoài

DN Bao gồm: Các nhà đầu tư, các chủ nợ, cơ quan thuế , các cơ quan của chính phủ, khách hàng v.v

Các đối tượng liên quan bên trong doanh nghiệp Bao gồm: các nhà quản lý ở tất cả các cấp quản lý trong tổ chức

Đặc điểm thông tin Chủ yếu là các thông tin đã xảy ra

trong quá khứ, mang tính tổng hợp

Có cả các thông tin trong quá khứ, hiện tại và tương lai, có cả tổng hợp và bộ phận

Phạm vi báo cáo Cung cấp thông tin toàn DN Cung cấp thông tin cụ thể, chi

tiết của từng bộ phận, từng khâu

Kỳ báo cáo

Báo cáo tài chính lập định kỳ (hằng tháng, quý, năm) theo quy định của chế độ báo cáo

Báo cáo kế toán quản trị lập bất

kỳ lúc nào nhà quản trị cần

1.6 Sự phát triển của kế toán quản trị

So với kế toán tài chính, kế toán quản trị là một lĩnh vực khá mới mẻ Vì vậy, các khái niệm và công cụ của kế toán quản trị đang được hoàn thiện dần nhằm cung cấp thông tin trợ giúp cho các quyết định của quản lý Bên cạnh đó, môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng Để kế toán quản trị trở thành một công cụ hữu hiệu trong tương lai,

hệ thống kế toán quản trị phải được thay đổi, cải tiến để thích ứng với những thay đổi đó Dưới đây là một số sự thay đổi trong môi trường kinh doanh gắn có ảnh hưởng đến sự thay đổi và phát triển của kế toán quản trị

Trang 26

- Sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngành dịch vụ

- Sự xuất hiện những ngành công nghiệp mới

- Sự toàn cầu hóa

- Sự ra đời của hệ thống tồn kho kịp thời

-Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và năng suất lao động

- Chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng bị rút ngắn

- Sự thay đổi của các hệ thống sản xuất (CAM, CIM)

1.7 Kế toán quản trị là một nghề chuyên môn

Các nhân viên kế toán quản trị đóng một vai trò quan trọng trong bất kỳ doanh nghiệp nào Là những người cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình quản lý, các nhân viên kế toán quản trị thường xuyên làm việc và tiếp xúc với các nhà quản lý ở các cấp trong tổ chức Để thực hiện công việc hiệu quả, các nhân viên kế toán quản trị không chỉ giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, mà còn phải am hiểu kiến thức ở các lĩnh vực khác

1.7.1 Các tổ chức nghề nghiệp và việc chứng nhận hành nghề

Để luôn duy trì được năng lực chuyên môn và phát triển nghề nghiệp, thông thường các nhân viên kế toán quản trị tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp Điều này thực sự chưa phổ biến ở Việt Nam trong thời điểm hiện nay Tuy vậy, ở các nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Canada, Anh quốc, các nhân viên kế toán quản trị tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp

Chẳng hạn ở Mỹ, có rất nhiều tổ chức nghề nghiệp như Hiệp Hội Kế Toán Quốc Gia (NAA), Viện Kế Toán Công Chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp Hội Kế Toán Hoa Kỳ (AAA)

Ở Việt Nam, các nhân viên kế toán có thể tham gia các tổ chức nghề nghiệp như Hiệp hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA), Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)

Để được xã hội thừa nhận cũng như để duy trì kiến thức chuyên môn, các nhân viên kế toán nên sở hữu giấy chứng nhận hành nghề Ở Mỹ, Hiệp Hội Kế Toán Quốc Gia (NAA) thiết lập Viện Kế Toán Quản Trị Công Chứng (Institute of Certified Managerial Accountants ICMA) và tổ chức này chịu trách nhiệm quản lý chương trình đạo tạo và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán quản trị Ở Việt Nam, Bộ tài chính giao trách nhiệm cho Hiệp Hội Kế Toán và Kiểm Toán Việt Nam (VAA) quản lý chương trình học tập và tổ

Trang 27

chức kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề kế toán Để được cấp chứng chỉ hành nghề, nhân viên kế toán phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật

- Có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ năm năm trở lên,

- Đạt kỳ thi tuyển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức (trích dẫn Luật Kế toán, Điều 57, Khoản 1)

1.7.2 Đạo đức hành nghề kế toán

Kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng được công nhận là một nghề nghiệp Khi hành nghề, các kế toán viên kế toán quản trị phải duy trì những phẩm chất đạo đức cao quí trong nghề nghiệp của mình Chuẩn mực đạo đức hành nghề kế toán, kiểm toán của Việt Nam do Bộ tài chính ban hành (theo quyết định số 70/2015/QĐ-BTC, ngày 8/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) qui định Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản sau:

(a) Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn

và kinh doanh;

(b) Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng

không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình;

(c) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và kỹ năng

chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng;

(d) Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh

doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;

(e) Tƣ cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất

kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình

Trang 28

1.8 Câu hỏi ôn tập và bài tập chương

1 Trình bày mục tiêu của kế toán quản trị ?

2 Trình bày vai trò của nhân viên kế toán quản trị trong tổ chức ?

3 Phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính ?

4 Việc sở hữu một chứng chỉ hành nghề kế toán đóng vai trò như thế nào đối với một nhân viên kế toán quản trị Điều kiện để được cấp chứng chỉ này là gì?

5 Hãy giải thích nghĩa của các chuẩn mực đạo đức sau đây: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, bảo mật thông tin

Trang 29

CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Giới thiệu: Trong chương 2 bao gồm các nội dung: Khái niệm chung về chi phí, các loại

chi phí, tổng chi phí và chi phí đơn vị, mối quan hệ giữa tổng chi phí và chi phí đơn vị, thận trọng khi sử dụng chi phí đơn vị

Mục tiêu:

- Trình bày được những khái niệm về chi phí của kế toán tài chính, kế toán quản trị và các đối tượng chịu chi phí

- Phân loại được hai dạng chi phí của kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Thực hiện tính toán được cách chuyển số liệu từ kế toán tài chính thành số liệu để kế toán quản trị xử lý

2.1 Khái niệm chung về chi phí

Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, trong một thời kỳ nhất định

Như vậy, Chi phí được hiểu như một nguồn lực mất đi để đạt được mục tiêu cụ thể Bản chất của chi phí là hao phí nguồn lực được tính bằng tiền để đổi lấy hàng hóa và dịch

vụ hoặc đổi lấy kiến thức, niềm vui

Dưới góc độ kế toán tài chính, chi phí là giá thành của sản phẩm, trị giá vốn hàng hóa

và dịch vụ sử dụng trong quá trình tạo ra doanh thu Chi phí này được gọi là chi phí SXKD Bao gồm các chi phí như: giá vốn hàng bán, chi phí lương, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, chi phí cho các hoạt động cần thiết để duy trì hoạt động của doanh nghiệp và các chi phí khác liên quan nhằm thu hút và phục vụ khách hàng

Nhà quản trị có thể kiểm soát chi phí được phân loại dưới góc độ kế toán tài chính nhưng quá trình quản trị đòi hỏi sự ứng xử linh hoạt nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

2.1.1 Đối tượng chịu chi phí

Để trợ giúp cho việc ra quyết định, các nhà quản lý muốn biết chi phí tính đối tượng nào đó (ví dụ như một sản phẩm, dịch vụ, một dự án, hoặc một chương trình) là bao nhiêu Chúng ta gọi “đối tượng này” là một đối tượng chịu chi phí

Trang 30

Bảng 2.1 Ví dụ về các đối tƣợng chịu chi phí

Dịch vụ Một chuyến bay từ TP.HCM đến Hà Nội, dịch vụ thanh toán

Hoạt động Một cuộc kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Công ty Honda

Việt Nam

Bộ phận Một phân xưởng sản xuất của Công ty may An Phước

Chương trình Một chương trình đào tạo cao học kế toán của Trường Đại học

Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Tập hợp chi phí và phân phối chi phí

Một hệ thống kế toán chi phí thường xác định chi phí theo hai giai đoạn cơ bản: tập hợp chi phí và phân phối chi phí

Giai đoạn 1: Tập hợp chi phí:

Việc thu thập số liệu chi phí theo một cách có tổ chức thông qua hệ thống kế toán Ví

dụ, chi phí được tập hợp theo cách phân loại chi phí theo khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung…

Giai đoạn 2: Phân phối chi phí:

Việc phân phối các chi phí tập hợp được cho các đối tượng chịu chi phí Việc phân phối chi phí có thể bao gồm: việc tính trực tiếp chi phí cho các đối tượng chịu chi phí (áp dụng cho các chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) hoặc phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí (áp dụng cho các chi phí gián tiếp như chi phí SX chung)

Trang 31

2.2 Chi phí biến đổi, Chi phí cố định và Chi phí hỗn hợp

Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp

2.2.1 Chi phí biến đổi

Là chi phí có sự thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động (ví dụ như sản lượng, số giờ

lao động, số giờ máy…) Chi phí biến đổi trong hoạt động sản xuất thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số khoản chi phí sản xuất chung, như: chi phí nhân công, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy ngoài ra còn có các chi phí liên quan đến tiêu thụ hàng hóa: chi phí vận chuyển, chi phí hoa hồng… Tuy nhiên, nếu tính cho một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí biến đổi lại không thay đổi trong phạm vi phù hợp hay nói cách khác là Tổng biến phí sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng biến phí tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Chi phí biến đổi còn được gọi là chi phí khả biến hoặc biến phí

Nếu ta gọi:

a: Giá trị chi phí khả biến tính theo 1 đơn vị mức độ hoạt động, a ≥ 0

x: Biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được

Ta có tổng giá trị chi phí khả biến (y) sẽ là một hàm số có dạng: y = ax

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của chi phí biến đổi theo mức độ hoạt động như sau:

Trang 32

Ví dụ: Nếu công ty may An Phước mua 1 mét vải để may 1 chiếc áo sơ mi Nữ giá

200.000 đồng/mét, tổng chi phí vải sẽ bằng 200.000 đồng nhân (x) cho số lượng áo được may Đây là một ví dụ về chi phí biến đổi, là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của số lượng áo được may

Chi phí biến đổi tỷ lệ: là những khoản biến phí biến đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với biến

động của mức độ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, và hoa hồng bán hàng là những chi phí biến đổi dạng tỷ lệ

(Chi phí)

(Mức độ hoạt động)

Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn chi phí biến đổi tỷ lệ

Chi phí biến đổi cấp bậc: là khoản biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

nhiều và rõ ràng Cách khác, biến phí cấp bậc không biến đổi liên tục với mức độ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến đổi về chi phí

Ví dụ: Các chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì máy, v.v

Chi phí biến đổi tỷ lệ

Trang 33

ta gọi b là tổng số chi phí bất biến , thì đường biểu diền chi phí bất biến là một đường thẳng có dạng y = b

Hình 2.4 Đồ thị biểu diễn chi phí cố định

Chi phí biến đổi cấp bậc

Trang 34

Ví dụ: Chi phí khấu hao xưởng may áo sơ mi Nữ trong một tháng tại Công ty An Phước

là 100.000.000 đồng Đây là một chi phí cố định Chi phí này không thay theo sự thay đổi

số lượng áo được may hàng tháng Chi phí cố định đơn vị sẽ giảm dần theo sự gia tăng mức độ hoạt động Nếu Công ty An Phước may được 100 chiếc áo sơ mi nữ trong một tháng thì chi phí khấu hao xưởng may tính cho một chiếc áo 1.000.000 đồng (100.000.000:100) Nhưng nếu số lượng áo được may tăng lên thành 1.000 xe trong một tháng thì chi phí khấu hao tính cho một áo giảm xuống còn 100.000 đồng (100.000.000:1.000)

Chi phí cố định không bắt buộc: là những khoản định phí có thể thay đổi nhanh bằng

hành động quản trị Có bản chất sử dụng trong ngắn hạn và có thể giảm bớt đến 0 trong một thời gian ngắn Thuộc loại chi phí này gồm chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí đào tạo nhân viên, v.v

Hình 2.5 Đồ thị biểu diễn chi phí cố định không bắt buộc

Trang 35

Chi phí cố định bắt buộc: là những định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng,

thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức cơ bản của doanh nghiệp

Đặc điểm định phí bắt buộc: Có bản chất sử dụng lâu dài và không thể giảm bớt đến 0 trong một thời gian ngắn Ví dụ: chi phí khấu hao TSCĐ hay tiền lương nhân viên quản lý

Trang 36

thì phương trình biểu diễn sự biến thiên của chi phí hỗn hợp là một phương trình bậc nhất có dạng: y = ax + b

Có thể minh hoạ sự biến đổi của chi phí hỗn hợp trên đồ thị như sau:

y Chi phí

y = ax + b

x Mức độ hoạt động

Hình 2.7 Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp

Nhằm phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích và quản lý chi phí, cần phải phân tích các chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và yếu tố bất biến Việc phân tích này được thực hiện bằng một trong ba phương pháp: phương pháp cực đại, cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất

a Phương pháp cực đại, cực tiểu

Việc phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố bất biến và khả biến được tiến hành trên cơ sở các số liệu về chi phí hỗn hợp được thống kê và tập hợp theo các mức độ hoạt động khác nhau ở các khoảng thời gian Phương pháp cực đại, cực tiểu tiến hành phân tích chỉ theo số liệu ở hai "điểm" thời gian có mức độ hoạt động đạt cao nhất và thấp nhất với giá trị chi phí hỗn hợp tương ứng của chúng

Một cách khái quát, phương pháp này được thực hiện qua trình tự các bước như sau:

Trang 37

Bước 1: Xác định mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất và chi phí hỗn hợp tương ứng:

Nếu ta gọi Mmax là điểm có mức độ hoạt động cao nhất thì các toạ độ tương ứng của

nó sẽ là Mmax (Xmax; Ymax), với Xmax là mức độ hoạt động cao nhất và Ymax là chi phí hỗn hợp ở mức độ hoạt động cao nhất

Tương tự, gọi Mmin là điểm có mức độ hoạt động thấp nhất thì toạ độ tương ứng của Mmin là Mmin (Xmin; Ymin), với Xmin là mức độ hoạt động thấp nhất và Ymin là chi phí hỗn hợp tương ứng

Bước 2: Xác đinh hệ số a của yếu tố chi phí biến đổi trong chi phí hỗn hợp theo công thức:

a =

Ymax - Ymin Xmax - Xmin Hay

Chi phí biến đổi

Mức độ hoạt động ở mức

thấp nhất

Bước 3: Xác định hằng số b của yếu tố chi phí bất biến, bằng cách thay giá trị của a

ở bước 2 vào phương trình biểu diễn của điểm Mmax (hoặc Mmin)

Chẳng hạn, khi thay giá trị của a vào phương trình biểu diễn của Mmax, ta có: Ymax = aXmax + b

từ đó: b = Ymax - aXmax Chi phí cố định =

Tổng chi phí ở mức hoạt động cao nhất hoặc

thấp nhấp

-

Mức độ hoạt động

ở mức cao nhất hoặc thấp nhất

x

Chi phí biến đổi đơn vị Bước 4: Xác định phương trình biến thiên của chi phí hỗn hợp, có dạng:

Trang 38

y = ax + b

Ví dụ: Một doanh nghiệp có nhà máy sản xuất Chi phí bảo trì sửa chữa thay đổi

trong quan hệ với giờ máy hoạt động Số liệu thống kê tập hợp qua 12 tháng trong năm vừa qua như sau:

- Chọn điểm cao và điểm thấp:

Ta thấy điểm cao tức là điểm có mức độ hoạt động cao nhất là vào tháng 12 với M12 (xmax; ymax) = M12 (1.500; 3.500) Tương tự, điểm có mức hoạt động thấp nhất

là vào tháng 2 với M2 (xmin; ymin) = M2 (1.000; 2.500)

- Xác định hệ số biến đổi a của chi phí biến đổi:

Trang 39

a =

3.500.000 – 2.500.000

= 2.000 1.500 – 1.000

b Phương pháp đồ thị phân tán : Phương pháp đồ thị phân tán là phương pháp mà

sự phân tích thông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ đã hoạt động

Giống như phương pháp cực đại, cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán cũng đòi hỏi phải

có các số liệu về mức độ hoạt động đã được thống kê qua các kỳ hoạt động kinh doanh và cuối cùng đi đến xây dựng phương trình dự đoán về chi phí hỗn hợp có dạng: y = ax + b Quá trình thực hiện phương pháp đồ thị phân tán cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Tất cả các giao điểm của mức độ hoạt động với chi phí của nó được đánh dấu trên đồ thị

- Bước 2: Kẻ một đường biểu diễn trên hình sao cho đường này phân chia tất cả các điểm

đã được đánh dấu thành hai phần bằng nhau về số lượng; vị trí đường biểu diễn sẽ đại diện cho tất cả các điểm

- Bước 3: Đường biểu diễn được kẻ ở trên được gọi là đường hồi quy – là đường của các mức trung bình; giao điểm của đường hồi quy với trục tung chính là mức trung bình của chi phí bất biến (b) Mức trung bình của chi phí khả biến tính cho một đơn vị hoạt động ư còn gọi là biến phí đơn vị trung bình (a) được phản ánh qua độ dốc của đường biểu diễn

Trang 40

Số a này được xác định bằng cách: Lấy tổng chi phí của điểm nằm trên đường hồi quy hoặc điểm gần đường hồi quy nhất (y); số này trừ chi phí cố định (b) và chia cho mức hoạt động tại điểm này (x) Đồ thị minh hoạ cho phương pháp đồ thị phân tán như sau:

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w