1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Nhập môn CNKT Điện tử, truyền thông (Nghề: CNKT Điện tử, truyền thông) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

54 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Nhập môn CNKT Điện tử, truyền thông với mục tiêu là giúp các bạn học viên trình bày được chức năng các phòng, khoa, các quy trình liên quan đến HSSV. Nhận thức được đạo đức nghề nghiệp sau khi ra trường. Nhận thức được nghề nghiệp, công việc trong tương lai từ đó có định hướng học tập rõ ràng cụ thể.

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NHẬP MÔN CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG NGÀNH: CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG

Trang 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NHẬP MÔN CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG

NGÀNH: CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Nguyễn Thanh Nhật Trường

Học vị: Kỹ sư kỹ thuật điện tử viễn thông

Đơn vị: Khoa Điện – Tự động hóa

Nguyễn Thanh Nhật Trường Nguyễn Thanh Nhật Trường

Trang 3

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

Nhập môn CNKT Điện tử, truyền thông hay cũng như môn CNKT Điện tử viễn thông là môn học tiền đề, mở đầu, giới thiệu ngành – nghề trong chuyên ngành đào tạo nghề ngành CNKT Điện tử, truyền thông và ngành CNKT Điện tử - viễn thông Đứng trước thực trạng đó, tác giả đã thấy tầm quan trọng là phải có giáo trình môn Nhập môn CNKT Điện tử, truyền thông để phục vụ cho mục đích giới thiệu ngành nghề, quy chế cho HSSV đầu khóa tham khảo, biết được các công việc sẽ làm sau khi tốt nghiệp do đó định hướng được công việc cho tương lai Ngoài ra giáo trình Nhập môn CNKT Điện tử, truyền thông được viết theo đề cương chi tiết của môn học

-Lời đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Khoa Điện – Tự động hóa, quý thầy cô trong tổ viễn thông và khoa đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành giáo trình này Do thời gian hạn chế nên giáo trình không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Xin cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Nguyễn Thanh Nhật Trường

2 Tham gia: Trần Vĩnh Thường

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG 4

1.1 Giới thiêu cơ cấu tổ chức và bộ máy nhà trường 4

1.2 Giới thiệu cơ cấu tổ chức khoa, thành viên khoa, tổ 8

1.2.1 Tổng quan 8

1.2.2 Chức năng , nhiệm vụ: 9

1.3 Hệ thống nhà xưởng phục vụ ngành CNKT Điện tử, viễn thông 12

1.4 Quy trình liên quan đến HSSV: 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 53

2.1 Các khái niệm cơ bản 53

2.2 Định hướng nghề nghiệp và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp 54

CHƯƠNG 3: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 55

3.1 Các tiêu chuẩn và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kỹ thuật viên 55

3.2 Một số tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của các hội nghề 58

CHƯƠNG 4: THAM QUAN THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP 58

4.1 Tham quan doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ, hạ tầng viễn thông 58

4.2 Tham quan môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

Tên môn học: NHẬP MÔN CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được chức năng các phòng, khoa, các quy trình liên quan đến HSSV

+ Nhận thức được đạo đức nghề nghiệp sau khi ra trường

+ Nhận thức được nghề nghiệp, công việc trong tương lai từ đó có định hướng học tập rõ ràng cụ thể

- Về kỹ năng:

+ Thực hiện được các hồ sơ liên quan đến quá trình học tập

+ Tác phong chuyên nghiệp, công nghiệp trong quá trình học tập

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Hình thành lòng yêu nghề nghiệp, có ý thức phấn đấu trong học tập

+ Xây dựng môi trường xanh

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG

1.1 Giới thiêu cơ cấu tổ chức và bộ máy nhà trường

Được thành lập từ năm 1999, đến nay Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM đã đào tạo 16 khóa trung cấp chuyên nghiệp và 07 khóa cao đẳng với tổng quy mô năm 2015 là hơn 5.000 HSSV Với những kết quả đã đạt được, Trường đang được đầu tư để phát triển trở thành trường tiên tiến có chất lượng đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định trong khu vực ASEAN theo Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 của UBND TP HCM

Hiện nay Trường gồm có 09 khoa và 03 tổ bộ môn với tổng số 331 cán bộ, giảng viên nhân viên; trong đó hơn 50% giảng viên đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên, đảm

bảo công tác quản lý và giảng dạy ở 20 chuyên ngành của hai bậc đào tạo Cao

đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 8

Với phương châm học đi đôi với hành, Trường đã đầu tư đa dạng các xưởng thực hành cùng trang thiết bị hiện đại: xưởng thực hành robot, cơ khí chính xác CAD/CAM/CNC, tự động hóa, điện lạnh, thực hành Kỹ thuật truyền hình, may công nghiệp, thực hành ô tô, các phòng máy vi tính, thí nghiệm vật lý - hóa học Đối với khối ngành kinh tế, Trường đã xây dựng phòng thực hành doanh nghiệp ảo giúp HSSV

có được môi trường học tập năng động, gắn kết với thực tiễn

Bên cạnh công tác giảng dạy chính quy, Trường đã liên kết đào tạo với các trường, tổ chức nước ngoài như Singapore, Úc, CHLB Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc; thường xuyên tiếp nhận Giảng viên tình nguyện người nước ngoài đến công tác; tổ chức giao lưu văn hóa nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên, cơ hội học tập liên thông của HSSV Nhà trường cũng luôn chú trọng công tác gắn kết doanh nghiệp, tạo điều kiện để HSSV tham gia học tập thực tế, tìm kiếm việc làm trước và sau tốt nghiệp

Ngày 31/12/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 2631/QĐ-TTg

Trang 9

kỹ thuật – nghiệp vụ được nhìn nhận bởi các tổ chức giáo dục Quốc tế, là nguồn cung cấp nhân lực có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, Trường CĐ KT – KT TPHCM không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng giáo dục để xứng tầm khu vực và quốc tế

Trường CĐ KT – KT TPHCM luôn đồng hành cùng bạn bước vào tương lai

-Tháng 07 năm 2008 thầy Lâm Văn Quản đuợc bổ nhiệm làm Hiệu trưởng trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm theo quyết định số 3122/QĐ-UBND

- Tháng 08 năm 2011 Nhà trường mở thêm 05 ngành đào tạo mới bậc Cao đẳng: CNKT Cơ điện tử, CNKT Điện tử - Truyền thông, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Tiếng Anh

- Tháng 03 năm 2012 thầy Phạm Đức Khiêm được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng Nhà trường theo quyết định số 314/QĐ-GDĐT-TC

Trang 10

- Tháng 12 năm 2012 Nhà trường được tổ chức BVQA chứng nhận đạt Tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Tháng 12 năm 2013 Nhà trường được phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2025 đầu tư nâng cấp công trình Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm đạt tiêu chuẩn tiên tiến khu vực Đông Nam Á theo đề án đầu tư đính kèm quyết định số 2631/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Tháng 04 năm 2014 Nhà trường mở thêm 01 ngành bậc Cao đẳng: Công nghệ kỹ thuật Ô tô

- Tháng 10 năm 2014 đổi tên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 4832/QĐ-BGDĐT

 Sứ mạng - Tầm nhìn - Giá trị

Sứ mạng: “Mang lại cho người học kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp vững

vàng, nâng cao giá trị bản thân để có một tương lai tươi sáng dựa trên nền tảng trung thực, tự tin và chuyên nghiệp”

Tầm nhìn: “Trở thành một trường trọng điểm khu vực Đông Nam Á”

Giá trị:

- Coi người học là trung tâm, tất cả vì người học

- Chăm lo tốt đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và học sinh sinh viên;

- Xây dựng đạo đức nghề nghiệp, ứng xử văn hóa trong giao tiếp, hợp tác trong công việc, chất lượng đào tạo là ưu tiên hàng đầu;

- Vì lợi ích của cộng đồng và xã hội

Trang 11

Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Tp.HCM

1.2 Giới thiệu cơ cấu tổ chức khoa, thành viên khoa, tổ

1.2.1 Tổng quan

Khoa Điện – Tự Động Hóa thành lập theo quyết định số 384/QĐ-CĐKTKT của Hiệu trưởng trường Cao đẳng kinh tế Kỹ thuật TPHCM ngày 18 tháng 7 năm 2017 Đội ngũ giảng viên trong Khoa hiện có 26 giảng viên, trong đó có 21 thạc sĩ và 05 kỹ

sư cùng với các giảng viên thỉnh giảng từ các trường Đại học, Cao đẳng danh tiếng trong Thành phố

- Khoa đang đào tạo 06 chuyên ngành ở cả 2 bậc Cao đẳng và Trung cấp bao gồm các ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa , Công nghệ kỹ thuật lạnh, CNKT Điện – điện tử, CNKT Điện tử truyền thông, Điện tử dân dụng Tổng số lượng học sinh – sinh viên đang theo học là 917 và hàng năm, tỷ lệ học sinh – Sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề luôn chiếm tỷ lệ cao trên 90%

Trang 12

- Trong đó có 02 ngành trọng điểm:

Ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử là ngành trọng điểm cấp khu vực ASEAN và

là ngành mũi nhọn thành phố Hồ chí Minh theo quyết định 2804/QĐ-UBND

Ngành Điện công nghiệp là ngành trọng điểm cấp Quốc gia và được sự hỗ trợ từ tổ chức IECD

Khoa Điện – Tự Động Hóa được nhà trường định hướng phát triển trong nhiều lãnh vực điện – tự động hóa, đặc biệt ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử là ngành trọng điểm cấp khu vực Asean

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ:

- Đào tạo đội ngũ cử nhân cao đẳng và kỹ thuật viên trung cấp có kiến thức cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực cơ điện tử, tự động hóa, điện lạnh, điện công nghiệp, điện tử dân dụng và điện tử viễn thông

- Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục khác theo chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường

- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; chủ động khai thác các dự án hợp tác, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội

- Phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

Sơ đồ tổ chức - Khoa Điện - Tự động hóa:

Trang 13

Ban lãnh đạo Khoa Điện – Tự động hóa

- Kế hoạch đào tạo

- Công tác đào tạo kép tại DN

- Công tác quan hệ DN

- Công tác phát triển cơ sở vật chất

- Công tác đào tạo ngắn hạn

- Công tác NCKH – chuyển giao công nghệ

* Liên hệ : phamthanhhai@hotec.edu.vn (028 37 555 245)

- Công tác khảo thí ( ban đề )

- Quản lý công tác thực hiện dự án " Hạt giống hy vọng" tại khoa

- Quản lý toàn diện ngành Điện công nghiệp và dân dụng, CNKT điện – điện tử

và ngành CNKT nhiệt ( GV, HSSV, chương trình đào tạo, CSVC )

- Các công tác khác do trưởng khoa phân công

- Phụ trách công tác học sinh trung cấp

- Ban liên lạc cựu HSSV

- Công tác khảo thí ( ban coi, ban chấm)

- Công tác xây dựng thời khóa biểu

- Phụ trách vệ tinh Nhà Bè

- Quản lý toàn diện ngành điện tử dân dụng, CNKT điện tử - viễn thông, CNKT điện tử - truyền thông ( GV, HSSV, chương trình đào tạo, CSVC )

- Các công tác khác do trưởng khoa phân công

* Liên hệ:

nguyenquangnguyen@hotec.edu.vn (028 37 555 245)

Trang 14

Th.S Đỗ Hữu Nhân Phó trưởng khoa

* Nhiệm vụ :

- Công tác NCKH ( GV, HSSV)

- Phụ trách công tác CVHT

- Công tác tiếng anh chuyên ngành

- Công tác kiểm định cấp khoa

- Công tác ISO

- Công tác hội thảo, mở ngành

- Quản lý toàn diện ngành CNKT Cơ điện

tử, CNKT điều khiển và tự động hóa (

GV, HSSV, chương trình đào tạo, CSVC )

- Các công tác khác do trưởng khoa phân công

* Liên hệ : dohuunhan@hotec.edu.vn (028 37 555 245)

Ngành đào tạo - Khoa Điện - Tự động hóa

Trang 15

1.3 Hệ thống nhà xưởng phục vụ ngành CNKT Điện tử, viễn thông

 Phòng / Xưởng thực hành

Xưởng thực hành Máy điện:

Xưởng thực hành Kỹ thuật truyền hình:

Trang 16

Xưởng thực hành Trang bị điện:

Phòng thực hành Thiết bị đầu cuối:

Trang 17

Xưởng thực hành Điện - Điện tử:

Xưởng thực hành Điện tử công suất:

Trang 18

Xưởng Thực hành FMS:

Xưởng Thực hành Vi xử lý:

Trang 19

Xưởng Thực hành Trang bị điện:

Xưởng Thực hành Điện - Khí nén:

Trang 20

Quan hệ doanh nghiệp

Viễn thông

1.4 Quy trình liên quan đến HSSV

Nhà trường cung cấp cho mỗi HSSV cuốn sổ tay HSSV, Sổ tay sẽ theo suốt và hướng dẫn cụ thể các thông tin chung trong quá trình học tập tại trường: Quy định đào

Trang 21

tạo, Quy định CTHSSV, Khung xử lý vi phạm kỷ luật, Khung chương trình đào tạo các bậc

Dưới đây, nhắc lại một số điều mà HSSV cần lưu ý:

Điều 9 Miễn trừ, chuyển điểm môn học

1 Việc miễn, giảm, tạm hoãn học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

2 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Chính trị thuộc các môn học chung trong trường hợp người học đã tốt nghiệp chương trình từ trình độ tương đương hoặc có văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp chương trình trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương

3 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Tiếng Anh thuộc các môn học chung trong trường hợp người học khi nhập học có chứng chỉ Tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cụ thể:

4 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Tin học thuộc các môn học chung trong trường hợp người học khi nhập học có một trong các chứng chỉ sau: chứng chỉ IC3 (Digital Literacy Certification), chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ban hành ngày 11/3/2014)

5 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Giáo dục thể chất thuộc các môn học chung trong trường hợp Người học là thương bệnh binh, có thương tật hoặc bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động; Người học trong thời gian học tại trường đạt

Trang 22

giải nhất, nhì, ba hoặc đạt huy chương trong các đợt thi đấu thể thao cấp ngành hoặc từ cấp tỉnh trở lên

6 Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được hiệu trưởng xem xét, quyết định cho miễn, giảm học một số môn học hoặc miễn, giảm một số nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng cá nhân không thể đáp ứng được

7 Chuyển điểm, công nhận kết quả học tập:

a) Người học được chuyển điểm, công nhận kết quả học tập của các môn học đạt yêu cầu từ chương trình đào tạo của trường trong trường hợp học cùng lúc hai chương trình, của trường nơi chuyển đi trong trường hợp chuyển trường, của một trong hai trường thực hiện liên kết đào tạo;

b) Kết quả học tập môn học xin chuyển điểm không quá 5 năm (tính đến thời điểm người học nộp hồ sơ xin chuyển điểm)

8 Người học có nhu cầu được miễn học, chuyển điểm phải có đơn đề nghị khi nhập học hoặc trước khi bắt đầu học kỳ chậm nhất là 01 tuần

Điều 12 Đăng ký khối lượng học tập

1 Đầu mỗi học kỳ, nhà trường thông báo kế hoạch đào tạo dự kiến cho từng chương trình trong học kỳ; chương trình môn học, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng môn học

2 Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, người học phải đăng ký các môn học dự định sẽ học trong học kỳ với cố vấn học tập

và trên phần mềm quản lý đào tạo của nhà trường Có 2 hình thức đăng ký các môn học sẽ học trong mỗi học kỳ: đăng ký bình thường và đăng ký muộn

a) Đăng ký bình thường là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần;

Trang 23

b) Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ phụ cho người học muốn đăng ký học thêm hoặc đăng ký học đổi sang môn học khác khi không có lớp;

3 Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi người học phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những người học xếp loại kết quả học tập từ trung bình trở lên;

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những người học xếp loại kết quả học tập loại yếu

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với người học ở học kỳ phụ

4 Người học đang trong thời gian bị xếp loại học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập của những người học xếp loại kết quả học tập từ trung bình trở lên

5 Người học được quyền đăng ký học lại đối với các môn học bị điểm D theo quy định tại Điều 18 của Quy định này để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy

6 Việc đăng ký các môn học ở từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện ràng buộc của từng môn học và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể

7 Trường chỉ chấp nhận khối lượng học tập của người học ở mỗi học kỳ khi phòng Quản lý đào tạo - Khảo thí nhận được phiếu in lịch học của người học có xác nhận của

cố vấn học tập ở tuần thứ 4 của học kỳ chính, tuần thứ 2 của học kỳ phụ

Điều 14 Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học

1 Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ: bảo đảm một môn học ít nhất một điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ

a) Kiểm tra thường xuyên do giáo viên giảng dạy môn học thực hiện tại thời điểm bất

kỳ trong quá trình học theo từng môn học thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ

Trang 24

học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác; b) Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;

c) Người học không dự kiểm tra thì phải nhận điểm 0 cho bài kiểm tra đó, trường hợp người học có đơn xin phép nghỉ học nộp tại Phòng Công tác Chính trị học sinh – sinh viên thì người học được giảng viên giảng dạy tổ chức làm bài kiểm tra bổ sung

d) Người học không được dự kiểm tra để cải thiện điểm học tập;

đ) Điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ phải được giảng viên phụ trách lớp công bố công khai trước lớp vào buổi học cuối cùng của môn học và chịu trách nhiệm về tính chính xác của điểm đã công bố

2 Tổ chức thi kết thúc môn học

a) Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc môn học; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học hoặc có môn học có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính;

b) Lịch thi của kỳ thi chính được thông báo trước kỳ thi ít nhất 04 tuần, lịch thi của kỳ thi phụ được thông báo trước kỳ thi ít nhất 01 tuần;

c) Thời gian dành cho ôn thi mỗi môn học tỷ lệ thuận với số giờ của môn học đó và bảo đảm ít nhất là 1/2 ngày ôn thi cho 15 giờ học lý thuyết trên lớp, 30 giờ học thực hành, thực tập; tất cả các môn học phải bố trí giáo viên hướng dẫn ôn thi, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn thi;

d) Danh sách người học đủ điều kiện dự thi, không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày thi môn học ít nhất 05 ngày làm việc;

danh sách phòng thi, địa điểm thi phải được công khai trước ngày thi kết thúc môn học

từ 1 - 2 ngày làm việc;

Trang 25

đ) Hình thức thi kết thúc môn học có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;

e) Hình thức thi, thời gian làm bài, điều kiện thi kết thúc môn học phải được quy định trong chương trình môn học

Điều 15 Điều kiện và số lần dự thi kết thúc môn học, học và thi lại

1 Điều kiện dự thi kết thúc môn học

a) Người học được dự thi kết thúc môn học khi bảo đảm các điều kiện sau:

- Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong chương trình môn học;

- Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10;

- Còn số lần dự thi kết thúc môn học theo quy định tại khoản 2 Điều này

b) Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định thì được Hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên điều kiện dự thi trên cơ sở Người học đó phải bảo đảm điều kiện về điểm trung bình các điểm kiểm tra

2 Số lần dự thi kết thúc môn học

a) Người học được dự thi kết thúc môn học lần thứ nhất, nếu điểm môn học chưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi khác do trường tổ chức;

b) Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần

dự thi đó và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó, trường hợp có lý do chính đáng thì không tính số lần dự thi và được Hiệu trưởng bố trí dự thi ở kỳ thi khác

Trang 26

- Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học nhưng điểm môn học chưa đạt yêu cầu;

b) Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi được quy định tại khoản 1 Điều này mới được dự thi kết thúc môn học;

c) Trường hợp không còn môn học do điều chỉnh chương trình thì Hiệu trưởng quyết định chọn môn học khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành, nghề đào tạo

Điều 17 Cách tính điểm môn học, điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy

d) Điểm môn học đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 4,0 trở lên

2 Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy

a) Công thức tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy:

Trong đó:

Trang 27

+ i: là số thứ tự môn học;

+ ai: là điểm của môn học thứ i;

+ ni: là số tín chỉ của môn học thứ i;

+ n: là tổng số môn học trong học kỳ hoặc số môn học đã tích lũy

b) Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các môn học mà Người học

đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ;

c) Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy bao gồm cả điểm môn học được bảo lưu, không bao gồm điểm môn học được miễn trừ và môn học điều kiện;

d) Trường hợp Người học được tạm hoãn học môn học thì chưa tính khối lượng học tập của môn học đó trong thời gian được tạm hoãn

3 Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học có điểm cao nhất

4 Môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh là 2 môn học điều kiện; kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học, điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp

Điều 18 Quy đổi điểm môn học và điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy

1 Quy đổi điểm môn học

a) Điểm môn học được tính theo khoản 1 Điều 17 của Quy định này theo thang điểm

10 sau khi làm tròn đến một chữ số thập phân sẽ được chuyển thành điểm chữ như sau:

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm