1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

tiết 12- tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các dạng toán tìm hai số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của chúng.. - Rèn kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài to[r]

Trang 1

Ngày soạn : 28/9/2018

Ngày dạy : 1/10/2018

Tiết 12 Tuần 7

§8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: :

- HS thuộc và hiểu rõ tính chất của dãy tỷ số bằng nhau (không yêu cầu chứng minh các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

2 Kỹ năng:

- HS biết vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các dạng toán tìm hai số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của chúng

- Rèn kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ

3 Tư duy:

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen, độc lập trong tính toán

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

Tích hợp giáo dục đạo đức: Đoàn kết

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản

lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị :

- GV: Sgk,sbt, máy tính bỏ túi, bảng phụ.

- HS: Sgk, sbt, máy tính bỏ túi; ôn định nghĩa và các tính chất của tỉ lệ thức III Phương pháp:

- Phương pháp quan sát, dự đoán; phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề; vấn đáp;

luyện tập; làm việc với SGK

IV Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:(1')

7A 7C

2 Kiểm tra bài cũ:(6')

- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 2

Câu hỏi Đáp án

Câu 1: - Nêu định nghĩa tỉ lệ thức?

- Áp dụng: Tìm các tỉ số bằng nhau trong các

tỉ số sau rồi lập các tỉ lệ thức

28:14; 3:10; 2,1:7; 3:0,3;

2 : 2; :

2 2 3; 8 : 4

- Tìm x, biết: - 0,52 : x = - 9,36 : 16,3

Câu 1: - Nêu đúng định nghĩa

- Lập đúng:

28 8 2

( )

14 4 1 ;

3 2,1 3

10 7 10

- Tìm đúng : x = 0,91

Câu 2: - Nêu các tính chất của tỉ lệ

thức?

-Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ

đẳng thức sau:

(-7) 6 = 21.(-2)

Câu 2: Nêu đúng 2 tính chất.

(-7) 6 = 21.(-2)

6 21

3 Bài mới:

GV: ĐVĐ: Từ

a c

bd ta có thể suy ra

a a c

b b d

 không?

Hoạt động1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau(19')

- Mục tiêu: Hs nắm, hiểu và vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào tìm các giá trị chưa biết trong dãy tỉ số bằng nhau

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

HS đọc yêu cầu ?1

1 hs lên bảng làm ?1

Hs cả lớp làm vào vở

?Hãy nhận xét các kết quả và rút ra kết

luận?

GV: hướng dẫn học sinh xem chứng

minh các công thức như sgk không yêu

cầu học sinh chứng minh lại

GV: giới thiệu trường hợp mở rộng của

tính chất trên: với dãy có nhiều hơn 2 tỉ

số thì tính chât vẫn đúng

- Cho học sinh tự xem ví dụ trong sgk

GV: lưu ý học sinh sự tương ứng giữa

dấu + và - ở mỗi số hạng

lưu ý : tính tương ứng của các số hạng

và dấu “+”, ở tử và mẫu của các tỉ số

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

?1

2 3

46 (=

1

2)

2 3

4 6

 =

5 1

102;

2 3

4 6

 =

1 1

2 2

 Vậy

2 3

46=

2 3

4 6

 =

2 3

4 6

Từ TLT:

a c

bd ta suy ra

a c

bd =

a c a c

b d b d

  (b d)

*Chứng minh: (xem SGK)

* Mở rộng:

Từ:

a c e

bdf Suy ra:

a c e

bdf =

a c e a c e

b d f b d f

(đk: giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

Trang 3

? Gọi 1 HS đọc ví dụ SGK.

Hs cả lớp xem VD SGK

HS đọc yêu cầu đề bài 54 ( Sgk)

1 hs lên bảng, cả lớp cùng làm

HS: nhận xét, GV chốt lại lưu ý là bài

tập mẫu để giải các bài tập tương tự

Hs đọc yêu cầu đề bài 54 ( Sgk)

1 hs thực hiện

HS: nhận xét bài bạn

GV: Như vậy dựa vào tính chất của tỉ lệ

thức ta có thể tìm được hai số khi biết

tổng của hai số đó và một tỉ lệ thức có

liên quan đến hai số đó

Ví dụ: (SGK)

Bài 54 (SGK/30)

Từ 3 5

x y

 => 3 5

x y

2

3 5 8

x y

=> 3 2 3.2 6

x

x

5 2 5.2 10

y

y

Vậy x=6; y = 10

Bài 55 (SGK/30)

Từ 2 5

x y

=> 2 5

x y

7 1

2 ( 5) 7

x y 

 

2 1 2.( 1) 2

x

x

5 1 5.( 1) 5

y

y

 Vậy x = -2 ; y = 5

Hoạt động 2: Chú ý (6')

- Mục tiêu: Hs biết viết các số tỉ lệ dưới dạng dãy tỉ số bằng nhau

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV Giới thiệu về cách viết khác của dãy

tỉ số bằng nhau như Sgk

? Vậy nếu cho 3 số a, b, c tỉ lệ với các

số m, n, p thì ta suy ra điều gì

HS:

a b c

m n p

GV: Cho học sinh áp dụng làm ?2.

Gợi ý: Gọi số học sinh của 3 lớp 7A,

7B, 7C theo thứ tự là a, b, c ta có dãy tỉ

số nào?

2 Chú ý:

Từ dãy tỉ số 2 3 5

a b c

 

ta có thể viết:

a : b : c = 2 : 3 :5

=> Ta nói các số a, b, c tỉ lệ với 2; 3;

5

?2 Gọi số học sinh của lớp 7A,7B,7C lần lượt là: a,b,c thì ta có :

8 9 10

a b c

Hoạt động 3: Vận dụng (10')

- Mục tiêu: Hs vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào tìm các giá trị chưa biết trong dãy tỉ số bằng nhau

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

Trang 4

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

HS đọc yêu cầu bài tập 57 sgk

Học sinh đọc đề và tóm tắt bài toán

bằng các tỉ số bằng nhau

GV: Hướng dẫn HS chọn chữ là đại

diện, lập tỉ số

1 HS lên giải.

HS dưới lớp làm vào vở

? Nhận xét bài làm và cách trình bày bài

của bạn

?: Nêu lại bước làm.

GV chốt lại cách làm dạng bài tập

Bài tập:

Bài tập 57( Sgk/30)

Gọi số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là a, b, c (a, b, c N)

Ta có: 2 4 5

a b c

 

và a + b + c = 44

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau,

ta có:

44 4

2 4 5 2 4 5 11

2

4 16 4

4 20 5

a

a b

b c

c

 

 

  

    

  

Vậy bạn Minh có 8 viên bi, bạn Hùng

có 16 viên bi, bạn Dũng có 20 viên bi

4 Củng cố: (1')

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật trình bày 1 phút

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Bài học này cần nắm những kiến thức nào? Nêu lại kiến thức đó ?

5 Hướng dẫn bài về nhà: (2')

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Học theo SGK, Ôn tính chất của tỉ lệ thức

- Làm các bài tập 56, 58,59, 60 tr30, 31-SGK

- Làm bài tập 74, 75, 76 SBT /21

- Hướng dẫn bài tập 56

+ Tìm hai cạnh (bằng cách gọi hai cạnh là a, b thì theo bài ra ta có điều gì ?)

+ Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tím a, b

+ Tính diện tích S = a.b

- Chuẩn bị tiết sau học :’Luyện tập’

Trang 5

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 7 tập I

- Sách giáo viên toán 7 tập I

-Sách bài tập toán 7 tập I

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7

Ngày đăng: 26/05/2021, 12:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w