1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MOT SO BAI TAP TRONG DE THI VAO 10 TINH HAI DUONG

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 22,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất sau đựng trong các lọ mất nhãn: dung dịch axit axetic ; rượu etylic ; benzen.. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)2[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

HẢI DƯƠNG

Môn thi: Hóa học

Câu I (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học

sau:

Al ⃗ (1) Al2O3 ⃗ (2) Al2(SO4)3 ⃗ (3) AlCl3 ⃗ (4 ) Al(OH)3

Câu II (2 điểm): Có 4 lọ đựng 4 dung dịch sau: dd KNO3, dd K2SO4, dd KOH, dd

K2CO3 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt từng dd trên, viết phương trình hóa học

Câu III (2 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho:

1) Na vào C2H5OH

2) Dung dịch CH3COOH vào dd Na2CO3

3) Ba vào dd Na2SO4

Câu IV (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp bột: Fe, Fe2O3 cần V lít dd HCl 1M thu được dd X và 2,24 lít H2 ( đktc)

1) Viết PTHH xảy ra

2) Tính phần trăm khối lượng của Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu

3) Tính nồng độ mol/lit của từng chất tan trong dd X ( coi thể tích của dd không đổi)

Câu V (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố: C, H,

O thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 3,6 g H2O

1) Hãy xác định công thức phân tử của Y, biết khối lượng mol của Y là 60 g

2) Viết công thức cấu tạo của Y, biết Y làm quì tím chuyển sang màu đỏ

Câu I (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học

sau:

Na ⃗ (1) Na2O ⃗ (2) NaOH ⃗ (3) Na2CO3

(4)

NaHCO3

Câu II (2 điểm): Có 4 lọ đựng 4 chất bột màu trắng riêng biệt: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4 Chỉ dùng H2O và dd HCl Hãy phân biệt từng lọ viết phương trình hóa học?

Câu III (2 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho:

1) Na vào dd CuSO4 2) Cu vào dd AgNO3 3) dd CH3COOH vào Cu(OH)2

Câu IV (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp bột các kim loại: Fe, Al cần V lít

dd H2SO4 0,5 M thu được dd A và 8,96 lít H2 (đktc)

1) Tính phần trăm khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu

2) Tính nồng độ mol/lit của từng chất tan trong dd A( coi thể tích của dd không đổi)

Câu V (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ X chứa các nguyên tố: C, H,

O thu được 13,44 l CO2 (đktc) và 14,4 g H2O

1) Hãy xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng mol của X là 60 g

2) Viết công thức cấu tạo của X, biết X có nhóm - OH

Câu I : (2,0 điểm): Cho các chất : Cu ; Ba(OH)2; Mg; MgO; NaCl

1 Những chất nào tác dụng được với dung dịch HCl ?

2 Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra ?

Trang 2

Câu II : (2,0 điểm): Viết các phương trình hoá học xẩy ra theo chuỗi biến hoá sau, ghi

rõ điều kiện phản ứng (nếu có):Cu 1

   CuO 2

   CuCl2

3

   Cu(OH)2

4

   CuSO4

Câu III : (2,0 điểm) 1 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất sau đựng

trong các lọ mất nhãn: dung dịch axit axetic ; rượu etylic ; benzen Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

2 Nêu phương pháp làm sạch khí O2 bị lẫn các khí C2H4 và C2H2 Viết các

phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

Câu IV : (2,0 điểm): Hoà tan hoàn toàn 8,0 gam một oxit kim loại A (A có hoá trị II

trong hợp chất) cần dùng vừa đủ 400ml dung dịch HCl 1M

1 Xác định kim loại A và công thức hoá học của oxit

2 Cho 8,4 gam ACO3 tác dung với 500ml dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch sau phản ứng vẫn là 500 ml)

Câu V : (2,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm C2H4 ; C2H2 thu được khí CO2 và 12,6 gam nước Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp

(thể tích các khí đều đo ở đktc)

Câu I : (2,0 điểm): Cho các chất : CuO ; Ag ; NaOH ; Zn ; Na2SO4

1 Những chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

2 Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra?

Câu II : (2,0 điểm): Viết các phương trình hoá học xẩy ra theo chuỗi biến hoá sau, ghi

rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

Mg 1

   MgCl2

2

   Mg(OH)2

3

   (CH3 COO)2Mg 4

   CH3COOH

Câu III : (2,0 điểm): 1 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch trong

các lọ mất nhãn: H2SO4; CH3COOH; BaCl2; NaOH Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra

2 Nêu phương pháp làm sạch khí C2H2 bị lẫn các khí CO2 và SO2 Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

Câu IV : (2,0 điểm): Hoà tan hoàn toàn 19,5 gam một kim loại M (M có hoá trị II

trong hợp chất) dung dịch HCl 1M dư thu được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (ở đktc) 1.Xác định kim loại M

2.Để trung hoà axit dư trong A cần 200ml dung dịch NaOH 1M Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã dùng và nồng độ mol của dung dịch A (coi thể tích dung dịch A bằng thể tích dung dịch HCl ban đầu )

Câu V : (2,0 điểm): Dẫn 8,96 lit hỗn hợp khí gồm CH4 ; C2H4 ; C2H2 vào dung dịch brom dư thấy có 2,24 lit khí thoát ra và có 80,0 gam brom đã tham gia phản ứng.Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp (thể tích các khí đều đo ở đktc )

Câu I (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học

FeCl3

(1)

  Fe(OH)3

(2)

  Fe2O3

(3)

  Fe (4)

  FeCl2

Câu II (2 điểm): 1 Có ba chất khí là CO2 , CH4 và C2H4 được đựng trong ba bình riêng biệt, không ghi nhãn Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng khí đó, viết các phương trình hoá học tương ứng để giải thích

Trang 3

2.Có hỗn hợpcáckim loại Fe, Ag Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng lấy kim

loại Ag.

Câu III (2 điểm): Từ NaCl, H2O, S và các dụng cụ chất xúc tác cần thiết Hãy viết các PTHH điều chế: 1 Axit H2SO4 2 Nước Gia-ven

Câu IV (2 điểm): Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm CaO, CaCO3

bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch B và 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) Đem

cô cạn dung dịch B thu được 66,6 gam muối khan

1 Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

2 Xác định khối lượng dd HCl 7,3% cần dùng để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp A

nêu trên

Câu V (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp chất hữu cơ A, dẫn toàn bộ sản

phẩm cháy (khí CO2 và hơi nước) qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, bình 2 đựng

dd Ca(OH)2 dư Kết thúc thí nghiệm thấy:

- Bình 1: Khối lượng tăng 10,8 gam

- Bình 2: Có 40 gam kết tủa trắng

1 Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với khí H2 là 23

2 Biết A có nhóm - OH, viết PTHH khi cho A tác dụng với Na

Câu I (2,0 điểm) : Có 4 chất rắn: Al, Cu, Fe3O4, Ag và hai dung dịch: H2SO4(loãng); AgNO3 Cho lần lượt các chất rắn vào hai dung dịch Viết phương trình hoá học xảy ra?

Câu II (2 điểm) : Chỉ dùng tối đa 2 thuốc thử, hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng một

trong các dung dịch sau: dd NaCl; dd H2SO4; dd Na2SO4; dd Ba(OH)2; dd HCl Viết phương trình hóa học xảy ra

Câu III (2 điểm) : Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi:

1 Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4

2 Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng

3 Thổi CO2 từ từ cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong

Câu IV (2 điểm): Nhúng một lá nhôm có khối lượng 5 gam vào trong 50 ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng D = 1,12 g/ml Sau một thời gian phản ứng lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 6,38 gam

1 Tính khối lượng nhôm đã phản ứng

2 Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng

Câu V (2 điểm) : Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hợp chất hữu cơ A, dẫn lần lượt toàn bộ

sản phẩm cháy qua bình1 đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, bình 2 đựng dd Ca(OH)2 dư Kết thúc thí nghiệm thấy:

- Bình 1: Khối lượng tăng 3,6 gam

- Bình 2: Có 30 gam kết tủa trắng

1 Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 28

2 Viết công thức cấu tạo của A, biết A có nhóm đơn chức anđehit (- CHO)

Ngày đăng: 26/05/2021, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w