BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính Thủ tục tuyên dụng công chức dự bị 27- Thủ tục tuyển dụng công chức dự bị - Trình tự thực hiện: - Thí sinh trú
Trang 1BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Thủ tục tuyên dụng công chức dự bị
27- Thủ tục tuyển dụng công chức dự bị
- Trình tự thực hiện:
- Thí sinh trúng tuyển nộp hồ sơ theo quy định
- Vụ TCCB kiêm tra, đôi chiêu hô sơ gôc;
- Ra quyêt định tuyên dụng
- Cách thức thực hiện:
Tại đơn vị sự nghiệp tuyển dụng hoặc qua bưu điện
- Thanh phan, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cứ trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người dự thi đang công tác, học tập)
- Giấy khai sinh (bản sao)
- Giấy chứng nhận sức khoẻ (do cơ quan y tế có thầm quyền cấp quận huyệ trở lên, có
thời hạn trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ SƠ) bản sao công chứng;
- Bằng Tốt nghiệp (phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển) bản sao công chứng;
- Bảng kết quả học tập (phù hợp với ngạch dự tuyển), bản sao công chứng;
- Chứng chỉ tin học (phù hợp với yêu cầu của ngạch tham gia dự tuyển), bản sao công chứng;
- Chứng chỉ ngoại ngữ (phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển), bản sao công chứng;
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Sau khi thí sinh trúng tuyển đã hoàn thiện hồ sơ theo quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thầm quyền quyết định: Bộ Tài chính
- Cơ quan hoặc người có thầm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): TCHQ, TCT, KBNN, TCDTNN, UBCKNN đối với việc tuyển dụng công chức ngành hải quan, thuế, kho bạc, dự trữ, chứng khoán -
- Cơ quan trực tiệp thực hiện TTHC: Vụ Tô chức cán bộ Bộ Tài chính, (Vụ TCCB thuộc TCT, TCHQ, KBNN, TCDTNN, UBCKNN)
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
Trang 2- Lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu câu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có bản gốc để đối chứng
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH ngày 26/02/1998
Pháp lệnh số 21/2000/PL-UBTVQH ngày 28/4/2000;
Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH ngày 29/4/2003;
Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo;
Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007; có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo