TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP.HCMKHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện tử, Truyền Thông Mã ngành: 141 I.TÊN ĐỀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 2Tp Hồ Chí Minh - 8/2020
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện tử, Truyền Thông Mã ngành: 141
I.TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ
ĐỘNG CƠ CỦA QUẠT MÁY THÔNG QUA ỨNG DỤNG ĐIỆN THOẠI ANDROID.
II NHIỆM VỤ
- Đọc các tài liệu, đồ án tốt nghiệp, đề tài liên quan
- Tìm hiểu các linh kiện công suất như MOSFET, OPTO
- Tìm hiểu các chuẩn truyền thông như UART, I2C
- Tìm hiểu phần mềm Android Studio, module giao tiếp Bluetooth HC-05
- Thiết kế ứng dụng điều khiển tốc độ động cơ quạt máy trên điện thoại
- Thiết kế và thi công mạch công suất điều khiển điện áp đầu vào của quạt
- Thiết kế và thi công hoàn thiện hệ thống điều khiển động cơ quạt
- Viết chương trình điều khiển cho Ardunio, nạp code và chạy thử nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống
- Thực hiện viết sách luận văn báo cáo
- Tiến hành báo cáo đề tài tốt nghiệp
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 09/03/2020
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/08/2020
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS QUÁCH THANH HẢI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: BM ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
i
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Bộ Môn Điện Tử Công Nghiệp
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2020
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Bản lịch trình này được đóng vào cuốn báo cáo)
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thanh Quang MSSV: 16141243
Họ tên sinh viên: Vũ Thị Phương Anh MSSV: 16141106
Lớp: 16141DT2B
Tên đề tài: Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển tốc độ động cơ của quạt
máy thông qua ứng dụng điện thoại Android
Tuần/ngày Nội dung Xác nhận GVHD
Tuần 1 - Gặp GVHD để nghe phổ biến yêu cầu làm đồ án,
Tuần 4 - Tìm hiểu đề tài và lựa chọn thiết bị thích hợp
(20/4 – 26/4) - Tìm hiểu công nghệ Bluetooth, giao tiếp UART
Tuần 5 - Tiến hành thiết kế sơ đồ khối, giải thích chức
(18/5 – 24/5) Android bằng Android Studio
- Nghiên cứu, tính toán và thiết kế sơ đồ mạchTuần 9 công suất để điều khiển điện áp đầu vào của quạt,
(25/5 – 31/5) giải thích nguyên lý hoạt động của mạch
- Mô phỏng mạch
ii
Trang 5Tuần 10 - Kết nối Arduino Uno với mạch công suất
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý cho hệ thống điều khiển(1/6 – 7/6)
- Viết chương trình điều khiển hệ thốngTuần 11 - Thiết kế mô hình hệ thống
(8/6 – 14/6) - Vẽ mạch PCB
Tuần 12 - Thi công phần cứng
(15/6 – 21/6)
Tuần 13 - Thử nghiệm toàn bộ hệ thống Kiểm tra và sữa
(22/6 – 28/6) chữa các lỗi nếu có
Tuần 14 - Viết báo cáo và làm slide báo cáo
iii
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là do tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó
Người thực hiện đề tài
Vũ Thị Phương Anh Nguyễn Thanh Quang
iv
Trang 7đã truyền dạy cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên hướng dẫn TS QuáchThanh Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp tài liệu cũng như các kiến thứcquan trọng tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho chúng em trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài
Chúng em cũng gửi lời cảm ơn tới ba mẹ và người thân đã đồng hành, chia sẻ
và động viên tinh thần cũng như vật chất trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Chúng em cũng gửi lời cảm ơn tới các bạn ngành CNKT Điện tử - Truyềnthông K16 đã trao đổi và chia sẻ kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báutrong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện đề tài
Nguyễn Thanh Quang
Vũ Thị Phương Anh
v
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG x
TÓM TẮT xi
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 GIỚI HẠN 3
1.5 BỐ CỤC 3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 QUY TRÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ CỦA HỆ THỐNG 4
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.2.1 Arduino Uno R3 4
2.2.2 Module HC - 05 4
2.2.3 LCD 16x2 6
2.2.4 Mạch chuyển đổi I2C cho LCD 6
2.2.5 Giao tiếp I2C 6
2.2.6 Giao tiếp UART 7
2.2.7 IC cách ly quang TLP250 7
2.2.8 IGBT 25N120 8
2.2.9 Encoder KY - 040 9
Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 12
3.1 GIỚI THIỆU 12
3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12
3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống 12
3.2.2 Lựa chọn, tính toán và thiết kế mạch 13
3.2.3 Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch 21
Chương 4 THI CÔNG HỆ THỐNG 22
4.1 GIỚI THIỆU 22
4.2 THI CÔNG HỆ THỐNG 22
Trang 94.2.1 Thi công bo mạch 22
4.2.2 Lắp ráp và kiểm tra 24
4.3 ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH 25
4.3.1 Đóng gói bộ điều khiển 25
4.3.2 Thi công mô hình 25
4.4 LẬP TRÌNH HỆ THỐNG 28
4.4.1 Lưu đồ giải thuật 28
4.4.2 Phần mềm lập trình cho vi điều khiển 32
4.4.3 Phần mềm lập trình cho điện thoại, máy tính, … 36
4.5 VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC 39
4.5.1 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng 39
4.5.2 Quy trình thao tác 40
Chương 5 KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ 43
5.1 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 43
5.1.1 Đánh giá khả năng điều khiển của kỹ thuật đề xuất 43
5.1.2 Đánh giá chức năng vận hành của phần mềm đã xây dựng 47
5.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54
6.1 KẾT LUẬN 54
6.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 56
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Hình ảnh minh họa cho Ardunio UNO R3 4
Hình 2.2 Hình minh họa cho Module Bluetooth HC-05 5
Hình 2.3 LCD 16x2 6
Hình 2.4 Hình minh họa mạch chuyển đổi I2C cho LCD 6
Hình 2.5 Sơ đồ kết nối giao tiếp UART .7
Hình 2.6 Hình ảnh minh họa cho IC cách quang TLP250 7
Hình 2.7 Hình minh họa sơ đồ chân IC cách quang TLP250 8
Hình 2.8 IGBT 25N120 8
Hình 2.9 Sơ đồ chân của IGBT 25N120 9
Hình 2.10 Hình minh họa cho Encoder 040 9
Hình 2.11 Hình ảnh minh họa của Encoder 10
Hình 2.12 Hình minh họa cho cấu tạo của Encoder 10
Hình 2.13 Hình minh họa cho hình dạng của Encoder 11
Hình 3.1 Sơ đồ khối của hệ thống 12
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý tổng quát của Arduino Uno R3 13
Hình 3.3 Sơ đồ kết nối Arduino Uno R3 với Encoder Ky-040 và HC-05 14
Hình 3.4 Kết nối LCD với mạch chuyển giao tiếp I2C 15
Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý kết nối Arduino Uno R3 với LCD 16
Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý mạch cách ly dùng TLP250 17
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý mạch công suất 17
Hình 3.8 Sơ đồ nguyên lý kết nối Arduino Uno R3 với khối công suất 19
Hình 3.9 Adapter nguồn 9V – 1A 20
Hình 3.10 Adapter nguồn đôi 12V – 1A 20
Hình 3.11 Sơ đồ nguyên lý hệ thống 21
Hình 4.1 Mặt dưới của mạch PCB 22
Hình 4.2 Mặt trên của mạch PCB 23
Hình 4.3 Sơ đồ bố trí linh kiện 23
Hình 4.4 Mặt trên của mạch sau khi lắp ráp và hàn các linh kiện 25
Hình 4.5 Mặt dưới của mạch sau khi lắp ráp và hàn các linh kiện 26
Hình 4.6 Lắp đặt mạch và module nguồn lên mặt đế của quạt 26
Hình 4.7 Lắp đặt HC-05, LCD I2C, Encoder Ky 040 lên mặt trên của quạt 27
Hình 4.8 Quạt sau khi lắp đặt xong 27
Hình 4.9 Lưu đồ giải thuật cho Arduino Uno R3 28
Trang 11Hình 4.10 Lưu đồ chương trình con xử lý và thực dữ liệu nhận được 29
Hình 4.11 Lưu đồ ứng dụng điện thoại 30
Hình 4.12 Lưu đồ kết nối Bluetooth 31
Hình 4.13 Hình minh họa quy trình làm việc của arduino 32
Hình 4.14 Giao diện lập trình Arduino 33
Hình 4.15 Hình minh họa giao diện file trong menu Ardunio 33
Hình 4.16 Giao diện Sketch trong Menu Arduino IDE 34
Hình 4.17 Giao diện Tool trong Menu Arduino IDE 35
Hình 4.18 Hình minh họa cho việc chọn Board Arduino cần sử dụng 35
Hình 4.19 Hình minh họa Arduino Toolbar 36
Hình 4.20 Tạo dự án mới trong Android Studio 36
Hình 4.21 Hộp thoại chọn thiết bị lập trình 37
Hình 4.22 Cấu hình cho dự án Android Studio 37
Hình 4.23 Phần mềm build các biến cho dự án ban đầu 38
Hình 4.24 Giao diện lập trình của phần mềm Android Studio 38
Hình 4.25 Chạy mô phỏng ứng dụng đã viết 39
Hình 4.26 Lưu đồ quy trình thao tác 40
Hình 4.27 Lưu đồ quy trình con điều khiển từ xa 41
Hình 4.28 Lưu đồ quy trình con điều khiển bằng tay 42
Hình 5.1 Dạng sóng điện áp ngõ ra tại cấp số 25 43
Hình 5.2 Dạng sóng điện áp ngõ ra tại cấp số 50 44
Hình 5.3 Dạng sóng điện áp ngõ ra tại cấp số 75 44
Hình 5.4 Dạng sóng dòng điện ngõ ra tại cấp số 25 với R để đo dòng là 100Ω 44 Hình 5.5 Dạng sóng dòng điện ngõ ra tại cấp số 50 với R để đo dòng là 100Ω 45 Hình 5.6 Dạng sóng dòng điện ngõ ra tại cấp số 75 với R để đo dòng là 100Ω 45 Hình 5.7 Dạng sóng xung kích cho IGBT tại cấp số 25 45
Hình 5.8 Dạng sóng xung kích cho IGBT tại cấp số 50 46
Hình 5.9 Dạng sóng xung kích cho IGBT tại cấp số 75 46
Hình 5.10 Chỉ số THD tại cấp số 75 46
Hình 5.11 Chỉ số THD tại cấp số 100 47
Hình 5.12 Biểu tượng của ứng dụng điều khiển 47
Hình 5.13 Giao diện kết nối Bluetooth 47
Hình 5.14 Giao diện cài đặt Bluetooth mặc định của điện thoại 48
Hình 5.15 Giao diện chờ cập nhật dữ liệu của ứng dụng 49
Hình 5.16 Giao diện điều khiển quạt từ xa 49
Hình 5.17 Điều khiển từ xa quạt vận hành ở mức tốc độ 50 50
Trang 12Hình 5.18 Điều khiển từ xa quạt vận hành ở mức tốc độ 80 50
Hình 5.19 Ban đầu quạt tắt đứng yên 51
Hình 5.20 Quạt đang vận hành với mức tốc độ 50 52
Hình 5.21 Quạt đang vận hành với mức tốc độ 25 52
Hình 5.22 Quạt đang vận hành với mức tốc độ 80 52
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả sau khi đo thông số quạt 18
Bảng 3.2: Dòng tiêu thụ và điện áp hoạt động của các module 20
Bảng 4.1 Danh sách các linh kiện 24
Bảng 5.1 Đánh giá tổng méo hài điện áp ngõ ra của bộ điều khiển 43
Trang 14TÓM TẮT
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ thì các thiết
bị, hệ thống thông minh cũng dần được tạo ra Các hệ thống điều khiển thông minhđược sử dụng rộng rãi trong đời sống, trong đó nổi bật và được ứng dụng nhiều cóthể nói đến hệ thống thông minh điều khiển thiết bị điện trong nhà và nếu nói đếncác thiết bị điện trong hộ gia đình thì không thể không nhắc đến quạt máy
Hiện nay xu hướng điều khiển số với các module chuyên dụng như moduleLED, module Wifi, Bluetooth, các board điều khiển như Arduino, Raspberry, …đang phát triển một cách mạnh mẽ Nhờ đó mà việc điều khiển hệ thống trở lênthuận tiện và dễ dàng hơn rất nhiều
Nội dung của đề tài là áp dụng những kiến thức điện tử cũng như kiến thức về
vi điều khiển đã được học để thiết kế một hệ thống điều khiển tốc độ động cơ quạtmáy Hệ thống gồm một mạch công suất điều khiển tốc độ động cơ với bộ điều khiềukhiển trung tâm là Arduino Uno R3 Không chỉ thay đổi tốc độ và trạng thái động cơbằng nút nhấn và nút xoay trên mạch công suất mà còn có thể điều khiển thông qua ứngdụng Android trên điện thoại thông minh được giao tiếp với vi điều khiển thông
qua module Bluetooth HC-05 Số liệu được hiển thị trên LCD 16X2 và trên giaodiện của ứng dụng một cách trực quan, dễ nhìn giúp người sử dụng dễ dàng thấyđược trạng thái và tốc độ hiện tại của quạt máy Tốc độ của động cơ bao gồm rấtnhiều cấp số khác nhau khiến người sử dụng có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầucủa bản thân nhất
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ thì các thiết
bị, hệ thống thông minh cũng dần được tạo ra Các hệ thống điều khiển thông minhđược sử dụng rộng rãi trong đời sống, chẳng hạn như hệ thống thông minh điềukhiển thiết bị điện trong nhà [1] Các thiết bị điện trong hộ gia đình thì có lẽ chúng
ta không thể không nhắc đến quạt máy
Nguyên tắc hoạt động của đa số các quạt máy hiện nay là khi có dòng điện chạytrong dây dẫn quấn trên lõi sắt từ (hay còn gọi là phe silic) được làm bằng tole silicmỏng ghép nhiều miếng lại với nhau tạo ra một lực tác động lên Rotor [2] Do vị trí cáccuộn dây (dây chạy và dây đề) đặt lệch nhau và tác dụng làm lệch pha của tụ điện sẽtạo ra trong lòng Stator các lực hút không cùng phương với nhau Vì hai lực hút lệchnhau về thời gian và phương nên sẽ tạo trong lòng stator một từ trường quay làm choRotor quay được Để thay đổi tốc độ của quạt người thay đổi điện kháng mắc nối tiếpvới cuộn chạy nhằm thay đổi đổi dòng qua Stator Cuộn kháng này thường được quấntrên Stator với các quạt cây và quấn trên hộp số với quạt trần Như vậy, để tạo ra mộtđộng cơ quạt máy có ba chế độ quạt thì ta cần tới bốn cuộn dây bao gồm một cuộnchạy, hai cuộn số và một cuộn Với cách thực hiện thay đổi tốc độ như trên thì sẽ làmtăng chi phí sản xuất quạt do tăng lượng dây đồng, khối lượng lõi thép và tổn hao nănglượng trên cuộn kháng Để giảm giá thành, những năm trước một kỹ thuật được đề xuất
là sử dụng các khóa công suất TRIAC thay đổi điện áp đặt lên cuộn chạy do đó thay đổidòng điện stator và thay đổi tốc độ Kỹ thuật này cho phép không sử dụng cuộn kháng
do đó giảm lượng dây đồng và khối lượng quạt Tuy nhiên dòng điện trong stator cóhình dạng không sine nên dòng điện do quat gây ra có các sóng hài bậc cao ảnh hưởngđến chất lượng điện năng Bên cạnh đó do dòng điện không sine nên moment quạtkhông đều dẫn đến mau hư các bạc đạn
Nhận thấy nhược điểm khi sử dụng nguyên lý điều khiển tốc độ quạt máy nhưtrên, cùng với xu hướng điều khiển số với các module chuyên dụng như module LED,module Wifi, Bluetooth, các board điều khiển như Arduino, Raspberry, nhóm làm đềtài kiến nghị thực hiện việc thiết kế và thi công một hệ thống áp dụng VXL Arduino vàmodule Bluetooth HC-05 để điều khiển tốc độ của quạt máy bằng phương pháp
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
điều khiển điện áp đầu vào của động cơ quạt với đặc điểm không sử dụng cuộn số,không sử dụng linh kiện công suất gây ra méo hài dòng điện lớn như SCR hayTRIAC, có khả năng điều khiển số cấp rất lớn Đó là nội dung chính của đề tài
“Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển tốc độ động cơ của quạt máy thông quaứng dụng điện thoại Android”
1.2 MỤC TIÊU
Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển tốc độ động cơ của quạt máy thôngqua ứng dụng điện thoại Android để giải quyết được các vấn đề đã đặt ra bằngphương pháp tăng/giảm điện áp ngõ vào xoay chiều của quạt máy (phát triển dựatrên mạch giảm áp một chiều [3]) làm thay đổi tốc độ động cơ của quạt máy.Phương pháp này giúp hệ thống không sử dụng linh kiện công suất gây ra méo hàidòng điện lớn như SCR hay TRIAC (không ảnh hưởng đến lưới điện), không sửdụng cuộn số của quạt (giảm giá thành), điều khiển được số cấp rất lớn (đáp ứngyêu cầu của người sử dụng tốt hơn) Ngoài ra, vi điều khiển Arduino Uno R3 đượcdùng để điều khiển điện áp ngõ vào xoay chiều của quạt thông qua mạch công suất(mạch giảm áp AC/AC dùng IGBT25N120 và TLP250) và điều khiển các ngoại vikhác như màn hình LCD 16x2 để hiển thị trạng thái của quạt, module Encoder KY-
040 dùng để điều khiển quạt bằng tay và module HC-05 dùng để kết nối giữa ứngdụng điện thoại để điều khiển quạt với hệ thống thông qua Bluetooth (có thể tíchhợp vào hệ thống nhà thông minh trong tương lai)
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp với đề tài Thiết kế và thi công hệthống điều khiển tốc độ động cơ của quạt máy thông qua ứng dụng điện thoại Android,nhóm chúng em đã tập trung giải quyết và hoàn thành được những nội dung sau:
• NỘI DUNG 1: Kết nối Arduino Uno với Module Bluetooh HC-05 và màn hình LCD
• NỘI DUNG 2: Nghiên cứu xây dựng mạch công suất để điều khiển điện áp đầu vào của quạt thông qua Arduino Uno
• NỘI DUNG 3: Kết nối Arduino Uno với mạch công suất
• NỘI DUNG 4: Nghiên cứu xây dựng một ứng dụng Android giao tiếp với hệ thống thông qua Bluetooth
• NỘI DUNG 5: Thiết kế mô hình hệ thống
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
• NỘI DUNG 6: Nghiên cứu lập trình để điều khiển mạch công suất, hiển thị cấp số hiện tại của quạt
• NỘI DUNG 7: Thi công phần cứng, chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống
• NỘI DUNG 8: Viết báo cáo thực hiện
• NỘI DUNG 9: Bảo vệ luận văn
1.4 GIỚI HẠN
Các thông số giới hạn của đề tài bao gồm:
• Động cơ công suất 30 đến 60W tương ứng với các quạt cây thông dụng trênthị trường hiện nay
• Ứng dụng điện thoại chạy trên hệ điều hành Android
• Giao tiếp điện thoại với hệ thống qua bluetooth trong phạm vi 10m với địa hình thông thoáng
1.5 BỐ CỤC
• Chương 1: Tổng Quan
Chương này trình bày đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nôi dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án
• Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết.
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết của các module sử dụng trong quá trình thực hiện đồ án
• Chương 3: Thiết Kế và Tính Tóan
Chương này trình bày quá trình thiết kế và tính toán phần cứng và các app liênquan đến đồ án
• Chương 4: Thi công hệ thống
Chương này trình bày quá trình thi công và hoàn thiện hệ thống của toàn bộ đề tài
• Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá
Chương này trình bày kết quả của đồ án, đưa ra nhận xét và đánh giá kết quả cuối cùng của đồ án
• Chương 6: Kết luận và Hướng phát triển
Chương này trình bày ưu điểm và nhược điểm của đồ án, sau đó đưa ra hướng phát triển của đồ án
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 QUY TRÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ CỦA HỆ THỐNG
Ban đầu Arduino tạo tín hiệu điều khiển để mạch công suất có điện áp ngõ rabằng 0 (quạt tắt) và chờ có tác động điều khiển của người dùng thông qua ứng dụngđiện thoại hoặc điều khiển trực tiếp trên quạt bằng núm xoay Khi có tác động củangười dùng thì quạt sẽ bật hoặc tắt và có thể điều chỉnh tốc độ quạt khi quạt đangbật Arduino nhận được tín hiệu điều khiển thay đổi tốc độ thì sẽ tạo tín hiệu chomạch công suất nâng hoặc giảm điện áp ngõ ra Điện áp ngõ ra càng lớn thì quạtquay càng nhanh và ngược lại
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.2.1 Arduino Uno R3
Arduino UNO R3 là board mạch đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và có giá thành rẻ
để giúp giảm chi phí cho sản phẩm [4] Board mạch trang bị vi điều khiển Atmega 328gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật số tương thíchvới nhiều board mở rộng khác nhau và có hình dạng như trong hình 2.1
Để phù hợp với đề tài đã chọn thì Ardunio Uno R3 là sự lựa chọn hợp lí, cấuhình phù hợp với yêu cầu và giới hạn của đề tài Ardunio Nano có nhược điểm là dễcháy khi bị đoạn mạch do nó không có khả năng tự ngắt nguồn như ở Ardunio Uno.Ardunio Mega có giá thành cao so với 2 loại Ardunio còn lại và có nhiều chânkhông cần thiết so với yêu cầu của đề tài
Hình 2.1 Hình ảnh minh họa cho Ardunio UNO R3 2.2.2 Module HC - 05
Bluetooth là chuẩn truyền thông không dây để trao đổi dữ liệu ở khoảng cáchngắn Chuẩn truyền thông này sử dụng sóng radio bước sóng ngắn (UHF radio) trongdải tần số dùng trong công nghiệp, khoa học và y tế (2.4 tới 2.485 GHz) Khoảng
Trang 19CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
truyền của module này là khoảng 10m Module Bluetooth thông dụng gồm cóModule Bluetooth HC-05 có thể hoạt động được ở 2 chế độ MASTER hoặc SLAVE
và Module Bluetooth HC-06 chỉ hoạt động ở chế độ SLAVE
• Chế độ SLAVE: Thiết lập kết nối từ Smartphone, Laptop, USB, Bluetooth để
dò tìm Module sau đó ghép đôivới mã PIN là 1234 Sau khi ghép đôi thànhcông, sẽ có một cổng Serial từ xa hoạt động ở Baudrate 9600
• Chế độ MASTER: Module sẽ tự động dò tìm thiết bị Bluetooth khác và tiến hành ghép đôi chủ động mà không cần thiết lập gì từ máy tính hoặc Smartphone
Do lí do trên nên trong đề tài này, Module Bluetooth HC-05là lựa chọn tốt nhất
để truyền nhận tín hiệu
Thông số kỹ thuật của Module Bluetooth HC-05
• Giao thức Bluetooth: Bluetooth 2.0
• Giao tiếp: UART
• Nguồn hoạt động: +3.3 VDC 30mA (Hỗ trợ IC 5.0V)
• Nhiệt độ làm việc: -20~ +75Độ C
• Kích thước: 28mm x 15mm x 2.35mm
• Mã ghép đôi: 1234
• Tên thiết bị: HC-05
Hình 2.2 Hình minh họa cho Module Bluetooth HC-05
Trang 20CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Sơ đồ chân HC-05 gồm có
• KEY: Chân này để chọn chế độ hoạt động ATMode hoặc DataMode
• VCC: Chân này có thể cấp nguồn từ 3.6V đến 6V
• GND: Nối với chân nguồn GND
• TXD, RXD: đây là hai chân UART để giao tiếp module hoạt động ở mức logic 3.3V
• STATE: Nếu chỉ cần thả nổi thì không cần quan tâm đến chân này
2.2.3 LCD 16x2
LCD 16x2 là loại màn hình hiển thị được tất cả các kí tự trong bảng mã ASCII
và 8 kí tự đặc biệt do người dùng tạo ra, với khả năng hiển thị 2 dòng với 16 ký tựmỗi dòng [5]
Hình 2.3 LCD 16x2 2.2.4 Mạch chuyển đổi I2C cho LCD
Hình 2.4 Hình minh họa mạch chuyển đổi I2C cho LCD
LCD thường có nhiều chân nên khó khăn trong quá trình kết nối Thay vì sửdụng tối thiểu sáu chân của vi điều khiển để kết nối với LCD (RS, EN, D7, D6, D5
và D4) thì với module chuyển đổi chỉ cần sử dụng hai chân (SCL, SDA) để kết nối
2.2.5 Giao tiếp I2C
I2C là tên viết tắt của cụm từ tiếng anh “Inter-Integrated Circuit” Nó là mộtgiao thức giao tiếp được phát triển bởi Philips Semiconductors để truyền dữ liệugiữa một bộ xử lý trung tâm với nhiều IC trên cùng một board mạch chỉ sử dụng haiđường truyền tín hiệu [4]
Trang 21CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Do tính đơn giản của nó nên loại giao thức này được sử dụng rộng rãi cho giaotiếp giữa vi điều khiển và mảng cảm biến, các thiết bị hiển thị, thiết bị IoT,EEPROMs, v.v …
Đây là một loại giao thức giao tiếp nối tiếp đồng bộ Nó có nghĩa là các bit dữliệu được truyền từng bit một theo các khoảng thời gian đều đặn được thiết lập bởimột tín hiệu đồng hồ tham chiếu
2.2.6 Giao tiếp UART
Các tên đầy đủ UART là “Universal Asynchronous Receiver / Transmitter”[4] Chức năng chính của UART là truyền dữ liệu nối tiếp Trong UART, giao tiếpgiữa hai thiết bị có thể được thực hiện theo hai cách là giao tiếp dữ liệu nối tiếp vàgiao tiếp dữ liệu song song
Hình 2.5 Sơ đồ kết nối giao tiếp UART.
Hình 2.6 Hình ảnh minh họa cho IC cách quang TLP250
Trang 22CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hình 2.7 Hình minh họa sơ đồ chân IC cách quang TLP250
Khi có dòng điện phân cực thuận cho diode phát quang thì transitor dẫn từchân 8 đến chân 6,7 và ngưng dẫn từ chân 6,7 đến chân 5 Ngược lại, khi không códòng điện phân cực thuận thì transitor dẫn từ chân 6,7 đến chân 5 và ngưng dẫn từchân 8 đến chân 6,7
2.2.8 IGBT 25N120
IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor) là transistor công suất hiện đại, chếtạo trên công nghệ VLSI, cho nên kích thước gọn nhẹ Nó có khả năng chịu đượcđiện áp và dòng điện lớn cũng như tạo nên độ sụt áp vừa phải khi dẫn điện
Yêu cầu của đề tài với nguồn vào là 220V hiệu dụng nên điện áp đỉnh là 310V,
và mạch sẽ có các điện áp cảm ứng vì dùng tải cảm nên cần chịu được điện áp
VDS>(310+VL) V, điện áp cần chịu được lớn - khoảng 1200V nên dùng MOSFET,BJT là không thể đáp ứng được Cùng với đó dòng tải là 0.13A, dòng khởi độngkhoảng 2A Vì thế cần chọn công tắc bán dẫn có dòng chịu được lớn hơn 2A đểmạch hoạt động ổn định Ngoài ra, công tắc bán dẫn phải đáp ứng được tần số đóngcắt của mạch công suất là 16kHz Từ đó, IGBT 25N120 là lựa chọn phù hợp nhất đểthực hiện đề thỏa mãn những yêu cầu trên
Hình 2.8 IGBT 25N120
Trang 23CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hình 2.9 Sơ đồ chân của IGBT
25N120 2.2.9 Encoder KY - 040
Mạch Volume xoay Rotary Encoder 360 độ không giới hạn số vòng quay,
encoder đưa ra 2 xung vuông 90 độ gọi là 2 phase A và B, xung từ encoder đưa ra
có thể dùng để nhận biết chiều quay, tốc độ quay, vị trí, module cung cấp 2 ngõ racho 2 phase và 1 ngõ ra dạng nút nhấn
Encoder module KY-040 trông giống 1 module biến trở nhưng có ngõ ra dạng xung số Bằng việc xoay núm vặn, ngõ ra xung của 2 kênh sẽ thay đổi với 1 độ
lệch pha xác định (90 độ) giúp phân biệt được chiều xoay
Đếm số lượng xung ngõ ra sẽ cho biết vị trí góc xoay, vị trí này là không giớihạn Đồng thời module cũng cung cấp 1 nút nhấn có thể được lập trình để trở thành
1 nút reset giá trị đếm Từ đó có thể thấy module này rất nhỏ gọn và phù hợp vớiviệc điều khiển cho quạt
Hình 2.10 Hình minh họa cho Encoder 040 Thông số kỹ thuật của Encoder 040:
• Điện áp sử dụng: 3-5 VDC
• Độ phân giải: 20 xung/vòng
Trang 24CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Sơ đồ chân của Encoder 040:
Giới thiệu chung về Encoder
Bộ mã hóa số vòng quay encoder là một thiết bị cơ điện có khả năng làm biếnđổi chuyển động tuyến tính (chuyển động thẳng) hoặc chuyển động tròn thành tínhiệu số hoặc xung Khi có sự thay đổi vị trí trục quay, các bộ mã hoá được sử dụng
để kiểm tra góc lệch của trục đang làm việc Các xung đầu ra của bộ mã hoá đượcnhận và kiểm soát bởi bộ phận cảm biến, để xác định đúng vị trí máy và tốc độ dichuyển Nhờ có encoder, các động cơ điện được điều khiển vị trí chính xác theo tínhiệu điều khiển
Hình 2.11 Hình ảnh minh họa của
Encoder Cấu tạo Encoder gồm:
• Một bộ thu phát quang (LED phát – LED thu)
• Một hệ thống lỗ (rãnh) được bố trí trên một đĩa tròn hoặc một thanh thẳng theo một quy tắc nào đó
Hình 2.12 Hình minh họa cho cấu tạo của Encoder
Trang 25CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nguyên lý hoạt động của Encoder
Gồm một bộ thu phát hồng ngoại và một đĩa cho chia lỗ được đặt giữa hệthống thu phát này Đĩa được gắn trên trục của động cơ hoặc trục chuyển động Quátrình đĩa chuyển động làm cho phần photo sensor thay đổi trạng thái và tạo ra mộtchuỗi các xung vuông trên đầu ra Đây là thông số kĩ thuật quan trọng của mộtencoder Tuỳ theo số lỗ trên đĩa mà số xung tạo ra trong một vòng quay của đĩakhác nhau Số lượng xung càng lớn nghĩa là số lỗ càng nhiều trên một vòng tròn
360 độ Nghĩa là có thể điều khiển càng chính xác hơn Dĩ nhiên bộ encoder càngđắt tiền Có thể thấy có nhiều loại encoder dùng từ trường hoặc trên đĩa có nhiềuvòng lỗ nhưng ở đây sẽ giới thiệu loại phổ dụng và đơn giản nhất là sử dụng ánhsáng như trên Trong thực tế có thể thấy các bộ encoder trên các động cơ DC chứkhông chỉ là các thành phần độc lập Việc lựa chọn và sử dụng hai loại encoder nàyđều có những ưu và nhược điểm riêng Hình dạng encoder: