1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu xác định mật độ và mức phân bón thích hợp đối với giống sắn STB1

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 148,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã tiến hành tuyển chọn, khảo nghiệm giống sắn triển vọng cho các vùng sinh thái Bắc Trung Bộ. Đã xác định được giống STB1 đưa vào sản xuất thử với nhiều ưu điểm vượt trội: Năng suất củ tươi cao, tỷ lệ tinh bột cao, có thể tăng mật độ, do đó có thể bổ sung vào cơ cấu giống cùng với giống KM94 ở các vùng sinh thái Bắc Trung Bộ. Để xây dựng quy trình thâm canh phù hợp, Viện đã tiến hành nghiên cứu xác định các mức mật độ phân bón thích hợp.

Trang 1

mycoplasma-like organisms associated with white

leaf disease od sugarcane in hailand using DNA

probes JIRCAS Journal, 1: 57-67

Trinh Xuan Hoat, Le hi Tuyet Nhung, Dang Vu ḥ

Thanh, Ngo Gia Bon, Cao Anh Duong, Nimal

C Kumasaringhe, 2013 Molecular detection and

identiication of sugar cane white leaf Phytoplasma

in Vietnam International Sugar Journal, (115): 505-511

Wang Q C., Valkonen J P T., 2008 Efective elimination

of sweetpotato little leaf phytoplasma from sweetpotato

by cryotherapy of shoot tips Plant Pathology online early edition

Eiciency of tissue culture and treatment of sugarcane setts

in prevention of white leaf disease caused by Phytoplasma

Do Duc Hanh, han hi hu Hanh, Mai Van Quan, Trinh Xuan Hoat, Duong Cong hong, Do Van Tuong, Nguyen hi Tan, Tran Van Son, Vu Van Kieu, Hoang hi hu Hang, Nguyen hi hanh Lan

Abstract

Eiciency evaluation of tissue culture and treatment of sugarcane setts in prevention of white leaf disease caused

by Phytoplasma was carried out from January to December, 2019 at the Sugarcane Research Institute he results showed that the improved tissue culture method complemented with sample treatment before culture; including selecting healthy, disease-free plants, single eye bud cuttings, treatment in 50oC hot water for 2 hours, ater that the cutting setts were planted in trays in 2-layer quarantine net house; 4 weeks ater planting, sampling the shoot tips

<3 mm, double sterilizing with Calcium Hypochlorite (10%) for 15 minutes and HgCl2 (0.1%) in 30 seconds, could create tissue culture plants free of leaf white disease caused by Phytoplasma Double treatments (the irst stage of treatment by dipping single eye bud stem cuttings in hot water at 520C for 30 minutes, then taking it out, leaving in the shade overnight, the second stage of treatment by dipping single eye bud cuttings in 500C for 2 hours) had ability

to prevent sugarcane white leaf disease spread through stem cuttings

Keywords: Sugarcane, tissue culture, treatment of sugarcane setts, white leaf disease, Phytoplasma

Ng̀y nhận b̀i: 11/9/2020

Ng̀y ph̉n biện: 02/10/2020

Người ph̉n biện: TS Phạm Hồng Hiển Ng̀y duyệt đăng: 25/11/2020

1 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ VÀ MỨC PHÂN BÓN

THÍCH HỢP ĐỐI VỚI GIỐNG SẮN STB1

Cao Đỗ Mười1, Phạm Duy Tr̀nh1, Phạm Văn Linh1, Đ̀o ḥ Minh Hiền1, Trần ḥ Tâm1, Dương ḥ Khánh Ly TÓM TẮT

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã tín h̀nh tuyển chọn, kh̉o nghiệm giống sắn triển vọng cho các vùng sinh thái Bắc Trung Bộ Đã xác đ̣nh được giống STB1 đưa v̀o s̉n xuất thử với nhiều ưu điểm vượt trội: năng suất củ tươi cao, tỷ lệ tinh bột cao, có thể tăng mật độ, do đó có thể bổ sung v̀o cơ cấu giống cùng với giống KM94 ̉ các vùng sinh thái Bắc Trung Bộ Để xây dựng quy tr̀nh thâm canh phù hợp, Viện đã tín h̀nh nghiên ću xác đ̣nh các ḿc mật độ phân bón thích hợp Ḱt qủ khi trồng giống sắn STB1 ̉ mật độ 12.500 cây/ha, ḿc phân bón 1.500 kg phân hữu cơ vi sinh + 90 kg N+ 60 kg P2O5 + 90 kg K2O cho năng suất cao, tại Qủng Tṛ đạt 40,38 tấn/ha, hiểu qủ kinh t́ đạt 29,39 triệu đồng v̀ tại Nghệ An đạt 38,37 tấn/ha, hiệu qủ kinh t́ đạt 30,11 triệu đồng Các công th́c mật độ v̀ phân bón ǹy được đ̣a phương đánh giá cao, đáp ́ng được nhu cầu thực tiễn của đ̣a phương nơi s̉n xuất nguyên liệu cho các nh̀ máy sắn

Từ khóa: Cây sắn, phân bón, mật độ, sắn cao s̉n, tinh bột

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

heo thống kê của FAO (2018), t̀ năm 2016 -

2018 diện tích trồng sắn của Việt Nam đang gỉm

dần t̀ 569.233 ha (năm 2016) xuống còn 532.501

ha (năm 2017) v̀ còn 513.021 ha (năm 2018) Bên

cạnh đó, s̉n lượng sắn đã gỉm t̀ 10,91 triệu tấn

(năm 2016) xuống còn 9,85 triệu tấn (năm 2018)

Có nhiều nguyên nhân dẫn đ́n thực trạng trên, đó

l̀ người dân chưa có được giống tốt cũng như chưa

áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật cho t̀ng vùng s̉n

xuất sắn nên chưa phát huy h́t tiềm năng, năng suất

của cây sắn tại t̀ng đ̣a phương

Tại Bắc Trung Bộ hiện nay có t̀ 80 - 100%

nông dân trồng các giống sắn phổ bín, bộ giống

gồm nhiều giống sắn như KM94, KM444,

KM98-5, KM140, KM98-1, NA1, BTB v̀ những giống sắn

ǹy đều cho năng suất bột cao Giống sắn KM98-1

đa dụng có năng suất bột cao, h̀m lượng HCN

thấp phù hợp cho s̉n xuất công nghiệp v̀ lương

thực cho người (Nguyễn ḥ Cách, 2007; Lê Văn

Luận, 2008) Giống sắn chủ lực của vùng vẫn l̀

giống KM94, tuy nhiên đã đưa v̀o t̀ rất lâu đ́n

nay đang có nhiều biểu hiện thoái hóa (Nguyễn

Vít Tuân, Nguyễn Đ̀nh hi, 2017) Những năm

v̀a qua, nhóm nghiên ću sắn của Viện Khoa học

Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã tín h̀nh

kh̉o nghiệm tuyển chọn giống sắn triển vọng cho

các vùng sinh thái Bắc Trung Bộ Nghiên ću đã

xác đ̣nh được giống STB1 đưa v̀o s̉n xuất thử với

nhiều ưu điểm vượt trội như năng suất củ tươi cao,

tỷ lệ tinh bột cao, có thể tăng mật độ, do đó có thể

bổ sung v̀o cơ cấu giống cùng với giống KM94 ̉

các vùng sinh thái Bắc Trung Bộ

Bên cạnh giống mới th̀ việc nghiên ću xác

đ̣nh lượng phân bón v̀ mật độ trồng thích hợp

cho giống sắn ǹy l̀ cần thít để l̀m cơ s̉ xây dựng

quy tr̀nh thâm canh phục vụ s̉n xuất Do đó, tín

h̀nh thực hiện thí nghiệm: “Nghiên ću xác đ̣nh

mật độ v̀ ḿc phân bón thích hợp đối với giống

sắn STB1” l̀ vấn đề có tính cấp thít nhằm bổ sung

cho cơ cấu giống v̀ đáp ́ng yêu cầu của s̉n xuất

sắn hiện nay

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật lịu nghiên cứu

Giống sắn STB1 (Giống do Viện KHKT nông nghiệp Bắc Trung Bộ chọn tạo - Giống công nhận tạm thời năm 2015), phân đơn (đạm, lân, kali), phân hữu cơ vi sinh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- hí nghiệm 2 ýu tố l̀ lượng phân bón v̀ mật

độ được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split-plot): Phân bón (ô lớn) với 3 ḿc phân: P1: 60 kg N+

40 kg P2O5 + 60 kg K2O; P2: 90 kg N+ 60 kg P2O5 +

90 kg K2O; P3: 120 kg N+ 80 kg P2O5 + 120 kg K2O, nền phân hữu cơ vi sinh: 1.500 kg/ha; Mật độ (ô nhỏ)

4 ḿc: M1: 8.000 cây/ha; M2: 10.000 cây/ha (Mật độ nền); M3: 12.500 cây/ha, M4: 14.000 cây/ha

- Các chỉ tiêu v̀ phương pháp theo dõi: heo quy tr̀nh chăm sóc v̀ đánh giá theo quy chuẩn quốc gia

về kh̉o nghiệm giá tṛ canh tác v̀ sử dụng các giống sắn (QCVN 01-61:2011/BNNPTNT)

- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu xử lý bằng phần mềm Excel v̀ phần mềm thống kê Statistix 10.0

2.3 hời gian và đ̣a điểm nghiên cứu

Nghiên ću thực hiện t̀ tháng 01 - 12/2019 tại xã hanh Ngọc, huyện hanh Chương, tỉnh Nghệ An v̀ xã Cam h̀nh, huyện Cam Lộ, tỉnh Qủng Tṛ

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 ̉nh hưởng của các công thức phân bón và mật độ tr̀ng đến sinh trưởng phát triển của giống sắn STB1

Giống sắn STB1 trồng tại Nghệ An có thời gian t̀ gieo đ́n mọc mầm sớm hơn so với điểm trồng tại Qủng Tṛ t̀ 8 - 11 ng̀y hời gian t̀ trồng đ́n thu hoạch khỏng 300 ng̀y (B̉ng 1)

Chiều cao cây của giống Sắn STB1 tại Qủng Tṛ dao động t̀ 206,0 - 240,7 cm; công th́c P1M3 đạt chiều cao cây cao nhất 240,7 cm, thấp nhất l̀ công th́c P3M1 chỉ đạt 206,0 cm Tại Nghệ An, chiều cao cây dao động t̀ 286 - 322,7 cm; công th́c P2M2 đạt chiều cao cây cao nhất 322,7 cm, thấp nhất l̀ công th́c P3M4 chỉ đạt 286,0 cm (B̉ng 1)

Trang 3

Bảng 1 Ảnh hửng của các công th́c phân bón v̀ mật độ trồng

đ́n sinh trửng phát triển của giống sắn STB1

Phân

bón Mật độ

hời gian từ tr̀ng đến (ngày) Chiều cao phân

cành (cm) Chiều cao cây (cm)

P1

P2

P3

Ghi chú: QT: Quảng Trị; NA: Nghệ An; M: mật độ; P: mức phân

3.2 ̉nh hưởng của các công thức phân bón và mật độ tr̀ng đến mức độ nhiễm sâu ḅnh hại, khả năng chống đổ của giống sắn STB1

Bảng 2 Ảnh hửng của các công th́c phân bón v̀ mật độ trồng

đ́n ḿc độ nhiễm sâu bệnh hại, kh̉ năng chống đổ của giống sắn STB1

Nền

phân

bón Mật độ

Mức độ nhiễm sâu ḅnh hại Sùng/ mối đục hom

hối củ (%)

Khả năng chống đổ (Điểm 1-5)

P1

P2

P3

Ghi chú: QT: Quảng Trị; NA: Nghệ An; M: mật độ; P: mức phân

3.3 ̉nh hưởng của các mức phân bón và mật độ

tr̀ng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất của giống sắn STB1

Qua số liệu tr̀nh b̀y ̉ b̉ng 3 cho thấy số củ/

khóm của giống sắn STB1 trồng tại Qủng Tṛ dao

động t̀ 6,60 - 7,73 củ/khóm, công th́c cao nhất l̀

công th́c P1M2, đạt 7,73 củ/khóm, công th́c thấp nhất l̀ công th́c P1M3, chỉ đạt 6,60 củ/khóm Tại Nghệ An, số củ/cây dao động t̀ 7,80 - 9,68 củ/khóm, công th́c cao nhất l̀ P2M3 đạt 9,68 củ/khóm, công th́c thấp nhất l̀ P1M1 chỉ đạt 7,80 củ/khóm

Trang 4

Bảng 3 Ảnh hửng của các ḿc phân bón v̀ mật độ trồng

đ́n các ýu tố cấu th̀nh năng suất v̀ năng suất của giống sắn STB1

Nền phân

Số củ/khóm củ/khóm (kg) Trọng lượng Năng suất củ tươi (tấn/ha)

P1

P2

P3

TB phân

bón

TB mật độ

Ghi chú: QT: Quảng Trị; NA: Nghệ An; M: mật độ; P: mức phân Các công thức có cùng chữ cái mũ (a, b, c, d, e, f, g, h) trong cùng một cột là không có sự sai khác ý nghĩa ở độ tin cậy (xác suất) 99,95% theo Duncan

Trọng lượng củ/khóm của giống sắn STB1 tại

Qủng Tṛ của các công th́c dao động t̀ 2,21 - 3,88

kg/khóm, công th́c cao nhất l̀ công th́c P2M3

đạt 3,88 kg/khóm, công th́c thấp nhất l̀ công th́c

P1M4 chỉ đạt 2,21 kg/khóm Tại Nghệ An, trọng

lượng củ/khóm của giống sắn STB1 của các công

th́c dao động t̀ 1,71 - 3,51 kg/khóm, công th́c cao

nhất l̀ công th́c P2M2 đạt 3,35 kg/khóm, công th́c

thấp nhất l̀ công th́c P1M1 chỉ đạt 1,71 kg/khóm

Năng suất củ tươi của giống sắn STB1 của các

công th́c tại Qủng Tṛ dao động t̀ 24,05 - 40,38

tấn/ha, công th́c cao nhất l̀ công th́c P2M3 đạt

40,38 tấn/ha, công th́c thấp nhất l̀ công th́c P1M1

đạt 24,05 tấn/ha Tại Nghệ An, công th́c P2M3 có

năng suất cao nhất đạt 38,37 tấn/ha, công th́c th́c

M1P1 chỉ đạt 21,49 tấn/ha

Năng suất củ tươi trung b̀nh của các ḿc phân bón trên giống sắn STB1 tại Qủng Tṛ dao động t̀ 28,02 - 36,20 tấn/ha, công th́c cao nhất l̀ công th́c P2 đạt 36,20 tấn/ha, công th́c thấp nhất l̀ công th́c P1 trên giống STB1 đạt 28,38 tấn/ha Chênh lệch giữa các công th́c phân bón cao nhất v̀ công th́c phân bón thấp nhất đối với giống STB1 l̀ 8,18 tấn/ha, sự sai khác ǹy rất có ý nghĩa Tại Nghệ An, công th́c cao nhất l̀ công th́c P2 đạt 33,14 tấn/ha, công th́c thấp nhất l̀ công th́c trên giống STB1 đạt 23,82 tấn/ha Chênh lệch giữa các công th́c phân bón sai khác có ý nghĩa

Năng suất củ tươi trung b̀nh của các mật độ trên giống sắn STB1 tại Qủng Tṛ dao động t̀ 27,34 - 35,82 tấn/ha, công th́c cao nhất l̀ mật độ M3 trên

Trang 5

giống STB1 đạt 35,82 tấn/ha, công th́c thấp nhất l̀

mật độ M1 trên giống STB1 đạt 27,34 tấn/ha Chênh

lệch giữa các công th́c phân bón cao nhất v̀ công

th́c phân bón thấp nhất đối với giống STB1 l̀ 8,48

tấn/ha, sự sai khác ǹy rất có ý nghĩa Tại Nghệ An,

công th́c cao nhất l̀ mật độ M3 trên giống STB1

đạt 31,09 tấn/ha, công th́c thấp nhất l̀ mật độ M1

trên giống STB1 đạt 23,82 tấn/ha Chênh lệch giữa

các công th́c phân bón có sự sai khác ý nghĩa

3.4 ̉nh hưởng của các mức phân bón và mật độ tr̀ng đến hịu quả kinh tế của giống sắn STB1

Qua số liệu tr̀nh b̀y ̉ b̉ng 4 cho thấy: Đối với giống sắn STB1 tại Qủng Tṛ công th́c thí nghiệm P2M3 có lợi nhuận t̀ đạt cao nhất 29,39 triệu đồng cao hơn so với đối ch́ng 14,1 triệu đồng Tại Nghệ

An, công th́c thí nghiệm có lợi nhuận đạt cao nhất 30,11 triệu đồng, cao hơn so với đối ch́ng 8,9 triệu đồng

Bảng 4 Ảnh hửng của ḿc phân bón v̀ mật độ trồng đ́n hiệu qủ kinh t́ của giống sắn STB1

Công thức phân bón KM94

(ĐC)

Công thức phân bón KM94

(ĐC)

hí nghiệm tại Quảng Trị hí nghiệm tại Nghệ An

2 Công lao động 22.334 23.257 22.992 21.775 21.584 23.156 22.242 22.313

III Lợi nhuận 17.084 29.386 20.759 15.274 9.523 30.110 13.637 21.186

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Kết luận

Giống sắn STB1 do Viện Khoa học Kỹ thuật

Nông nghiệp Bắc Trung bộ tuyển chọn cho vùng

Bắc Trung Bộ Giống có nhiều ưu điểm vượt trội

năng suất củ tươi cao, tỷ lệ tinh bột cao, có thể tăng

mật độ cho năng suất cao hơn giống KM94 (đạt

32,75 tấn/ha) ̉ các vùng sinh thái Bắc Trung Bộ Khi

trồng giống sắn STB1 ̉ mật độ 12.500 cây/ha, ḿc

phân bón 1.500 kg phân hữu cơ vi sinh + 90 kg N

tại Qủng Tṛ đạt 40,38 tấn/ha, hiệu qủ kinh t́ đạt

29,39 triệu đồng v̀ tại Nghệ An đạt 38,37 tấn/ha,

hiệu qủ kinh t́ đạt 30,11 triệu đồng cao hơn KM94

(đạt 21.186 triệu đồng) 8,2 - 8,9 triệu đồng/ha

4.2 Kiến ngḥ

Bước đầu khuýn cáo người nông dân trồng sắn

vùng Bắc Trung Bộ trồng với mật độ 12.500 cây/ha

(1 m 1 m 0,8 m), ḿc phân bón: 1.500 kg phân

hữu cơ vi sinh + 90 kg N+ 60 kg P2O5 + 90 kg K2O đối với giống sắn STB1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Nông nghịp và PTNT, 2011 QCVN 01-61:2011/

BNNPTNT Quy chuẩn quốc gia về kh̉o nghiệm giá tṛ canh tác v̀ sử dụng các giống sắn

Nguyễn ḥ Cách, 2007 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ

thuật sản xuất sắn trong hệ thống canh tác bền vững vùng gò đ̀i, tỉnh hừa hiên Huế Luận án Tín sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông lâm Hú

Lê Văn Luận, 2008 Đánh giá các yếu tố hạn chế và

nghiên cứu một số biện pháp nhắm nâng cao năng suất và hàm lượng tinh bột của giống sắn KM94 tại tỉnh hừa hiên Huế Luận án Tín sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông lâm Hú

Nguyễn Viết Tuân, Nguyễn Đình hi, 2017 Ảnh

hửng của liều lượng phân bón, mật độ đ́n hai giống sắn KM444 v̀ KM21-12 tại vùng gò đồi h̀a

hiên Hú Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nông

nghiệp ISSN 2588-1256, tập 1(2)-2017

FAOSTAT, 2018 http://www.fao.org/faostat/en/#data/QC.

Trang 6

Determination of density and fertilizer dose for cassava variety STB1

Cao Do Muoi, Pham Duy Trinh, Pham Van Linh,

Dao hi Minh Hien, Tran hi Tam, Duong hi Khanh Ly Abstract

he promising STB1 cassava variety was selected by the Agricultural Sciences Institute of North Central Viet Nam

(ASINCV) for the North Central region he STB1 variety has many outstanding advantages such as high fresh

tuber yield, high starch content, can increase density, so it can be added to the crop structure along with KM94 variety in the ecological regions of North Central In order to develop a suitable intensive farming process for the cassava STB1 variety, the Institute conducted a study to determine the appropriate fertilizer doses for the cassava STB1variety he results showed that STB1 variety planting at a density of 12,500 plants/ha, the fertilizer dose of 1,500 kg of organic fertilizer + 90 Kg N + 60 kg P2O5 + 90 kg K2O had high yield in Quang Tri reaching 40.38 tons/ha; economic eiciency reached 29.39 million VND and in Nghe An reached 38.37 tons/ha, economic eiciency reached 30.11 million VND hese fertilizer formulas and planting densities meet local practical needs where raw cassava is produced for factories and are highly appreciated by the locality

Keywords: Cassava, fertilizers, planting density, high-yield cassava, starch

Ng̀y nhận b̀i: 01/9/2020

Ng̀y ph̉n biện: 15/9/2020

Người ph̉n biện: TS Nguyễn h́ Yên Ng̀y duyệt đăng: 02/10/2020

1 Viện Nghiên ću Rau qủ

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ RA HOA, NÂNG CAO NĂNG SUẤT GIỐNG NHÃN T6 TRỒNG TẠI HƯNG YÊN

Nguyễn Quốc Hùng1, Nguyễn ḥ hu Hương1

TÓM TẮT

Nhãn l̀ một trong các cây ăn qủ chủ lực của tỉnh Hưng Yên, trong đó giống nhãn T6 l̀ một trong các giống

có nhiều đặc tính quý v̀ đang được m̉ rộng diện tích trồng Nghiên ću biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất giống nhãn T6 nhằm nâng cao hiệu qủ s̉n xuất cho người nông dân trồng nhãn Nghiên ću được triển khai với

2 thí nghiệm: thí nghiệm 1, ḱt hợp liều lượng xử lý KClO3 (20, 30 v̀ 40 g/m đường kính tán) với thời gian khoanh

vỏ (20/12; 30/12 v̀ 10/01), công th́c đối ch́ng không xử lý, không khoanh vỏ; thí nghiệm 2, ḱt hợp xử lý KClO3 (30 g/m đường kính tán) với phun ch́ phẩm phân bón qua lá (lower 94, phân bón vi lượng v̀ MKP), công th́c đối ch́ng để tự nhiên Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, mỗi công th́c 5 cây, nhắc lại 3 lần, trên cây 10 năm tuổi, mật độ trồng 400 cây/ha tại phường Lam Sơn, th̀nh phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Ḱt qủ nghiên ću thu được cho thấy, áp dụng các liều lượng xử lý KClO3 v̀ các thời gian khoanh vỏ khác nhau đều nâng cao tỷ

lệ cây, tỷ lệ c̀nh trên cây ra hoa v̀ năng suất của giống nhãn T6 Các công th́c xử lý 30g KClO3/m đường kính tán

̉ các thời vụ khoanh vỏ khác nhau (20/12; 30/12 v̀ 10/01) cho năng suất thu được đạt 60,5 kg/cây; 58,4 kg/cây v̀ 59,5 kg/cây, đều đạt cao hơn so với các công th́c khác của thí nghiệm Các công th́c xử lý 30 g KClO3/m đường kính tán v̀o thời điểm 30/12 ḱt hợp phun ch́ phẩm phân bón qua lá (lower 94, phân bón vi lượng v̀ MKP) đều l̀m nâng cao tỷ lệ cây, tỷ lệ c̀nh trên cây ra hoa v̀ năng suất của giống so với công th́c đối ch́ng Công th́c xử lý

30 g KClO3/m đường kính tán v̀o thời điểm 30/12 ḱt hợp phun phân bón vi lượng sau xử lý 1 tuần cho năng suất thu được cao nhất, đạt 59,7 kg/cây, tương đương lãi thuần đạt 382,6 triệu đồng/ha

Từ khóa: Xử lý ra hoa, KClO3, giống nhãn T6, phân bón lá, tỉnh Hưng Yên

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhãn l̀ một trong các cây ăn qủ chủ lực được

trồng ̉ c̉ các tỉnh phía Bắc v̀ các tỉnh phía Nam

của Việt Nam Ở các tỉnh phía Bắc, Hưng Yên l̀

tỉnh có diện tích nhãn trồng lớn th́ 2 sau Sơn La v̀

nhãn l̀ một trong các cây ăn qủ chủ lực của Hưng

Yên Một số giống nhãn đang được trồng tại Hưng Yên l̀: nhãn chín muộn PHM99-1.1, nhãn T6, nhãn Hương Chi, nhãn HTM1, nhãn HTM2 v̀ một số giống được nhân giống bằng hạt Nhãn l̀ cây trồng

á nhiệt đới, đòi hỏi ph̉i có một mùa đông ngắn với nhiệt độ t̀ 15 - 220C trong 8 - 10 tuần để kích thích

Ngày đăng: 26/05/2021, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w