1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương luận văn bác sĩ chuyên khoa II Nguồn nhân lực và hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viên đa khoa huyện giai đoạn 2015 2020

54 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn nhân lực và hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn giai đoạn 2015 - 2019
Tác giả Đỗ Thị Lượng
Người hướng dẫn GS.TS. Trương Việt Dũng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Đề cương luận văn bác sĩ chuyên khoa II
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương luận văn bác sĩ chuyên khoa II Nguồn nhân lực và hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viên đa khoa huyện giai đoạn 2015 2020 Mẫu luận văn chuẩn đầy đủ nội dung, bìa, mục lục, danh mục, phụ lục...

Trang 1

ĐỖ THỊ LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG

KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA

GIA ĐOẠN 2015 - 2019

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐỖ THỊ LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG

KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA

GIA ĐOẠN 2015 - 2019

Chuyên ngành : Quản lý y tế

Mã số : CK 62 72 76 05

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Trương Việt Dũng

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

Viết tắt Ý nghĩa

BVĐKHĐS Bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn

Trang 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.2.2 Hệ thống bệnh viện: Chia làm 3 tuyến 41.2.4 Vai trò của bệnh viện tuyến huyện 61.4 Thực trạng khám chữa bệnh tại Việt Nam 81.5 Tình hình nghiên cứu về sử dụng dịch vụ y tế, dịch vụ y tế nội trú và

hoạt động khám chữa bệnh 81.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài 81.5.2 Các nghiên cứu trong nước 91.6 Đặc điểm tình hình huyện Đông Sơn và Bệnh viện đa khoa huyện

Đông Sơn 111.6.1 Đặc điểm tình hình huyện Đông Sơn 111.6.2 Tình hình Bệnh viện đa khoa Huyện Đông Sơn 15

Chương 2 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 172.1.2 Địa điểm nghiên cứu 172.1.3 Thời gian nghiên cứu 172.2 Phương pháp nghiên cứu 172.2.1 Thiết kế nghiên cứu 172.2.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 172.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu (trong bảng sau): 17

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 212.4.1 Công cụ thu thập số liệu 21

Trang 5

2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số 22

2.7 Đạo đức nghiên cứu 22

Chương 3 25

DỰ KIẾN KẾT QUẢ 25

3.1 Nguồn nhân lực và hoạt động của bệnh viện trong các năm 2015

-2019 253.1.1 Nguồn nhân lực cho khám chữa bệnh 253.1.2 Trang thiết bị và thuốc thiết yếu 263.2 Một số kết quả khám chữa bệnh nội trú 273.2.1 Hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện 273.2.2 Tình hình xét nghiêm cận lâm sàng 283.2.3 Tình hình bệnh nhân nội trú tại bệnh viện trong các năm 2015

-2019 283.3 Hoạt động khám bệnh trong 5 năm 2015 - 2019 313.4 Mô tả tình hình bệnh tật theo ICD 10 trong các năm 2015 - 2019 31

Trang 7

TB hiện đại nhất hiện có 26

Tổng số TB hiện đại nhất hiện có/tổng số thiết bị BV có 26

Bảng 3.4 Các chỉ số về cung cấp thuốc của bệnh viện 26

Bảng 3.6 Kết quả xét nghiệm, cận lâm sàng 28

Chỉ số hoạt động chuyên môn 28

Trang 8

Bảng 3.10 Chương bệnh theo ICD 10 31

Bảng 3.11 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến trong các năm 2015 - 2019 32

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Hoạt động phẫu thuật (ví dụ Đv trăm ca) 30 Biểu đồ 3.2 Hoạt động thủ thuật (ví dụ Đv trăm ca) 30

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Đông Sơn 13Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 14

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước thuộc nhóm có thu nhập thấp của thế giới, nguồnlực của nhà nước dành cho chi tiêu công nói chung và cho ngành y tế nóiriêng còn nhiều hạn hẹp Chi phí của các hộ gia đình tăng không chỉ từ việctăng sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế tư nhân mà còn từcác khoản viện phí và chi phí thuốc từ các cơ sở y tế công Người nghèothường không biết khai thác các dịch vụ y tế sẵn có để thỏa mãn những dịch

vụ chăm sóc tối thiểu của họ, thiếu tiền và phương tiện cá nhân để tiếp cậndịch vụ y tế khi cấp bách, dịch vụ y tế chất lượng cao, họ không có cách lựachọn theo ý muốn Về kinh tế Việt Nam có bước tiến lớn (tỷ lệ đói nghèogiảm từ 30% năm 1992 xuống còn 11% năm 2011) 2017 được coi là nămthành công của kinh tế Việt Nam với nhiều kỷ lục ở cả tăng trưởng GDP, xuấtkhẩu, thu ngân sách, thu hút đầu tư GDP tăng bình quân đầu người 3.7 triệuđồng Tuy vậy sự hưởng thụ lợi ích không đồng đều giữa các tầng lớp dân cư.Mức độ sử dụng dịch vụ bệnh viện, dịch vụ y tế chất lượng cao của nhữngngười khá giả cao hơn nhiều so với những người nghèo

Nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân đang đòi hỏi cácbệnh viện tuyến huyện đã và đang tự thay đổi mình bằng một cuộc cách mạngđổi mới toàn diện Nhờ sự quan tâm chung tay của các cấp, các ngành, nhiềubệnh viện tuyến huyện đã không còn hình ảnh của một bệnh viện với sự xập

xệ, xuống cấp về cơ sở vật chất nữa mà thay vào đó là hình ảnh của một bệnhviện xanh, sạch, đẹp, thân thiện với môi trường Về cơ bản dù còn thiếu thốn

và khó khăn cần vượt qua, vai trò của bệnh viện tuyến huyện đã đáp ứng đượcniềm tin yêu, kỳ vọng của nhân dân Các khu nhà điều trị được xây dựng mới

và đưa vào sử dụng, các khoa, phòng được bố trí hợp lý Bệnh viện huyện lànơi cứu chữa cơ bản phục vụ nhân dân trong huyện cũng như các huyện lâncận, đồng thời hỗ trợ trực tiếp cho tuyến xã Củng cố tuyến này không những

Trang 11

nâng cao chất lượng cứu chữa cơ bản tại chỗ mà còn hổ trợ cho công tácchăm sóc sức khoẻ ban đầu của tuyến xã, giảm bớt gánh nặng tuyến tỉnh vàtrung ương

Bước chuyển biến thay đổi bộ mặt của nghành y tế tuyến huyện như vậynhằm mục đích lớn nhất là giúp người dân trên chính địa bàn có được sự tiếp cậnthuận tiện và tốt nhất Tuy nhiên, theo thống kê của các năm trong bệnh viện,bệnh viện tỉnh và nguồn từ Bảo hiểm xã hội cho thấy tỷ lệ người dân vượt tuyếnkhá cao Điều này dẫn đến tình trạng quá tải của các bệnh viện tuyến tỉnh vàtrung ương một vấn đề mà y tế Việt Nam gặp trong nhiều năm nay

Bệnh viện huyện là đơn vị y tế có nhiệm vụ chủ yếu là khám chữa bệnh,Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kĩ thuật, đào tạo cán bộ y tế, phòng bệnh,Hợp tác quốc tế, Quản lý kinh tế y tế Tuy nhiên, hiện đang nổi cộm tình trạngquá tải bệnh nhân ở các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương nên cần thiết phảiđánh giá thực trạng nguồn nhân lực và công suất hoạt động của bệnh viện huyện.Bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn là bệnh viện đa khoa hạng II tuyếnhuyện của tỉnh Thanh Hóa Góp phần chăm sóc và nâng cao sức khỏe ngườidân trong toàn huyện và huyện lân cận Tìm hiểu nguồn lực và hoạt động củabệnh viện huyện là cần thiết nhằm đánh giá tình hình sử dụng dịch vụ y tếkhám chữa bệnh và đánh giá được khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnhcủa bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn trong 5 năm 2015 đến 2019 Do đó

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nguồn nhân lực và hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2019” nhằm hai mục tiêu sau:

1 Mô tả nguồn nhân lực của bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn giai đoạn 2015 – 2019.

2 Phân tích một số hoạt động khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật liên quan đến nguồn nhân lực giai đoạn 2015 – 2019.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 1 Nguồn nhân lực

1.1.1 Nhân lực

Nhân lực chính là sức lực nằm trong mỗi con người, để con người cóthể hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơthể con người Cho đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham giavào quá trình lao động hay còn gọi là con người có sức lao động

• Thứ hai: Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cánhân con người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển,nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vậtchất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhấtđịnh tại một thời điểm nhất định

* Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

• Trạng thái sức khỏe nguồn nhân lực: Trong đó chú ý đến tuổi thọ bìnhquân; thể trạng của người lao động; phân loại sức khỏe; chỉ tiêu suy giảm sứckhỏe hoặc không có khả năng lao động…

• Chỉ tiêu trình độ văn hóa của nguồn nhân lực: Đây là chỉ tiêu rất quantrọng phản ánh chất lượng nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quátrình phát triển kinh tế xã hội Trình độ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện và khảnăng tiếp thu, vận dụng có hiệu quả những tiến bộ mới của khoa học công

Trang 13

nghệ trong thực tiễn lao động sản xuất, cũng như trong các lĩnh vực khác củađời sống.

• Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn, kỹ thuật của nguồn nhân lực:Được thể hiện bằng tỉ lệ cán bộ, công nhân và người lao động nói chung cótrình độ tay nghề, trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học so với nguồn nhânlực lao động chung của cả nước

1.1.3 Nguồn nhân lực y tế:

Là nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe hoặc lực lượng lao động chămsóc sức khỏe, được định nghĩa là "tất cả những người tham gia vào các hànhđộng có mục đích chính là nâng cao sức khỏe"

Nguồn nhân lực y tế được xác định là một trong những trụ cốt chínhcủa một hệ thống y tế Bao gồm các bác sĩ, điều dưỡng viên, nữ hộ sinh, nha

sĩ, dược sỹ, những người khác làm việc trong ngành y tế, nhân viên y tế cộngđồng, nhân viên y tế xã hội và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏekhác, cũng như nhân viên hỗ trợ và quản lý sức khỏe– những người khôngcung cấp dịch vụ y tế trực tiếp, nhưng rất cần thiết để hệ thống y tế hoạt độnghiệu quả, bao gồm cả quản lý dịch vụ y tế, kỹ thuật viên hồ sơ y tế và thôngtin sức khỏe, nhà kinh tế học sức khỏe, quản lý chuỗi cung ứng sức khỏe, thư

ký y khoa và những người khác

1.2 Một số khái niệm về bệnh viện

1.2.1 Định nghĩa về bệnh viện:

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Bệnh viện là một bộ phận của một

tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dânđược săn sóc toàn diện về y tế cả chữa bệnh và phòng bệnh Công tác ngoạitrú của bệnh viện tỏa tới tận gia đình đặt trong môi trường của nó Bệnh việncòn là trung tâm giảng dạy y học và nghiên cứu sinh vật xã hội

1.2.2 Hệ thống bệnh viện: Chia làm 3 tuyến

Trang 14

- Tuyến trung ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y

tế có chức năng điều trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu vớinhững kỹ thuật phức tạp và hiện đại

- Tuyến tỉnh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tỉnh, thành

phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trò như bệnh viện tuyến cuối củakhu vực Các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hiện nay chủ yếu là bệnh việnlao, tâm thần, y học cổ truyền, phụ sản, nhi, một số bệnh viện phong, điềudưỡng và phục hồi chức năng, …

- Tuyến huyện gồm các bệnh viện quận, huyện, thị xã là các bệnh viện

đa khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyến 1 trong hệ thống bệnhviện, đóng vai trò chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong khu vực.Ngoài ra, còn có các bệnh viện trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ côngtác khám, chữa bệnh cho cán bộ công chức, viên chức các ngành và đồng thờikết hợp phục vụ nhân dân Các bệnh viện ngoài công lập (tư nhân, dân lập,vốn đầu tư nước ngoài,…) chỉ phát triển mạnh ở những thành phố, tỉnh lớnnơi có điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chi trả

1.2.3 Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật: Chia làm 4 tuyến

* Tuyến trung ương (tuyến 1):

Bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

- Bệnh viện hạng đặc biệt;

- Bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế;

- Bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thuộc các Bộ, ngành khác được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật;

* Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tuyến 2):

Bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

- Bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế ;

Trang 15

- Bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, ngành khác.

* Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (tuyến 3:

Bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

- Bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chưa xếp hạng, trung tâm y tế huyện

có chức năng khám bệnh, chữa bệnh ở những địa phương chưa có bệnh viện huyện, bệnh xá công an tỉnh;

- Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh

* Tuyến xã, phường, thị trấn (tuyến 4):

Bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn;

- Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;

- Phòng khám bác sỹ gia đình

1.2.4 Vai trò của bệnh viện tuyến huyện

Bệnh viện tuyến huyện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y

tế tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh chonhân dân một huyện hoặc một số huyện, quận trong tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và các Ngành Bệnh viện có đội ngũ cán bộ chuyên môn, trangthiết bị và cơ sở hạ tầng phù hợp

Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện tuyến huyện:

- Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh

- Đào tạo cán bộ y tế

- Nghiên cứu khoa học về y học

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật

- Phòng bệnh

- Hợp tác quốc tế

- Quản lý kinh tế y tế

Trang 16

1.3 Dịch vụ khám chữa bệnh

1.3.1 Dịch vụ y tế tại bệnh viện

Theo bộ y tế, dịch vụ y tế tại bệnh viện là một loại hình dịch vụ màtrong đó các thực thể đơn vị tiến hành cung cấp việc khám, xét nghiệm vàđiều trị nội trú hay ngoại trú cho các bệnh nhân và những người có biểu hiện

về rối loạn chức năng, điều chế thuốc hoặc các thiết bị y tế để chữa trị bệnhcho các bệnh nhân, ngoài ra nó còn được hiểu là một thủ tục chẩn đoán vàđiều trị trên một cá nhân khi người đó đang ở trong tình trạng có vấn đề vềsức khỏe

1.3.2 Dịch vụ khám chữa bệnh

Khám chữa bệnh là một ngành dịch vụ trong đó người cung ứng vàngười sử dụng quan hệ với nhau thông qua giá dịch vụ Tuy nhiên khônggiống các loại dịch vụ khác, dịch vụ KCB có một số đặc điểm riêng, đó là:

- Một người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ởcác mức độ khác nhau Chính vì vậy không dự đoán được thời điểm mắc bệnhnên thường người ta gặp khó khăn trong chi trả các chi phí y tế không lườngtrước được

- Dịch vụ KCB là loại hàng hóa mà người sử dụng thường không tựmình lựa chọn mà chủ yếu do bên cung ứng quyết định Cụ thể người bênh cónhu cầu KCB nhưng điều trị bằng phương pháp , thời gian bao lâu lại do bác

sĩ quyết định Như vậy người bệnh có thể chỉ lựa chọn nơi điều trị, ở mộtchừng mực nào đóbác sĩ điều trị chứ không được chủ động lựa chọn phươngpháp điều trị

Dịch vụ KCB là loại hàng hóa gắn liền với sức khỏe, tính mạng conngười nên không giống các nhu cầu khác, khi bị ốm mặc dù không có tiềnnhưng người ta vẫn phải mua (KCB) đay là điểm đặc biệt không giống cácloại hàng hóa khác

Trang 17

1.4 Thực trạng khám chữa bệnh tại Việt Nam

Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tính đếnthời điểm 31/12/2014 trên toàn quốc có tổng số 629 bệnh viện tuyến huyệnvới tổng số 71336 giường bệnh, 358 bệnh viện tuyến tỉnh với số giườngbệnh là 108750 Như vậy số giường bệnh tuyến tỉnh nhiều gấp rưỡi so vớituyến huyện

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của nhiều bệnh viện, đặc biệt là các bệnhviện tuyến dưới xuống cấp Tình trạng thiếu nhân lực y tế phổ biến ở tuyếndưới, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt thiếu cán bộ y tế có tay nghề cao Chấtlượng công tác khám, chữa bệnh của các bệnh viện tuyến dưới, nhất là miềnnúi, vùng sâu, xa còn hạn chế

1.5 Tình hình nghiên cứu về sử dụng dịch vụ y tế, dịch vụ y tế nội trú và hoạt động khám chữa bệnh

1.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu sử dụng dịch vụ y tế trên thế giới đều cho thấy quyếtđịnh của người bệnh đi đâu, làm gì khi bị bệnh phụ thuộc khá nhiều vào tínhsẵn có dịch vụ, chất lượng dịch vụ y tế, giá thành cũng như cấu trúc xã hộiniềm tin về sức khoẻ và các đặc trưng cá nhân của người bệnh cũng như loạibệnh mức độ bệnh, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế và khả năng tiếp cận tớicác dịch vụ y tế của người dân

Nghiên cứu sử dụng dịch vụ y tế trên thế giới đã được thực hiện ở nhiềunước như Thuỵ Điển, Mỹ, Anh từ đầu thế kỷ XX

Một tỷ lệ số người tự điều trị là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạmdụng thuốc Đối với các nước đang phát triển, hiện tượng lạm dụng thuốccàng xảy ra nghiêm trọng hơn, tình trạng tự mua thuốc điều trị đã trở thànhphổ biến Một nghiên cứu 25.951 trường hợp ở Andhra Pradesh cho thấy 47%

Trang 18

thuốc ở các hiệu thuốc trong thành phố được bán không có chỉ định của thầythuốc [7].

1.5.2 Các nghiên cứu trong nước

Ngay từ những năm 1990, ở nước ta đã có những cuộc nghiên cứu về sửdụng dịch vụ y tế [12], [16],[17],[18] Điều này hoàn toàn phù hợp với yêucầu đổi mới chính sách y tế Các nghiên cứu đã đưa ra nhiều mô hình sử dụngdịch vụ y tế rất khác nhau tuỳ theo vùng địa lý, theo các đặc trưng của người

ốm và theo mức độ nặng nhẹ của bệnh Nhìn chung, các nghiên cứu đều đưa

ra kết quả chung là hình thức tự mua thuốc điều trị là cao nhất với lý do bệnhnhẹ, trạm y tế ở xa Nơi khám chữa bệnh của người dân cũng đa dạng: Ở bệnhviện 25,66%, trạm y tế xã: 15,29%, y tế tư nhân 35,46% và tại gia đình17,36% [12]

Theo nghiên cứu của đơn vị chăm sóc sức khoẻ ban đầu – Bộ y tế năm

1994 đến năm 1995 tại Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Long An, Cần Thơ, thì tỷ lệngười ốm đau tự mua thuốc về nhà mà không qua khám chữa bệnh là phổ biến.Nơi cao nhất là Long An (47,7%), thấp nhất là Thừa Thiên Huế (28,9%) [2].Theo một nghiên cứu được tiến hành qua phỏng vấn 1000 hộ gia đình tại xã

Cổ Nhuế huyện Từ Liêm ngoại thành Hà Nội về nơi đến khám chữa bệnh củangười ốm trong vòng 2 tuần (trước khi điều tra): Trạm y tế xã là 26,10%, y tế

tư nhân là: 16,44%, bệnh viện 20,76%, mua thuốc tự điều trị là 30,72%,không chữa gì là 2,41% [13]

Từ năm 1991 – 1993 trong nghiên cứu “Chất lượng các dịch vụ y tế cộngđồng và những quyết định của gia đình về chăm sóc sức khoẻ ở 4 xã tạiQuảng Ninh” các tác giả Trương Việt Dũng, Nguyễn Thanh Tâm và cộng sự

đã cho thấy cái cách xử trí của gia đình khi có trường hợp ốm đau: 22% tựchữa lấy không mua thuốc, 35% mua thuốc tự chữa, 43% có đi khám chữabệnh (22% đến cơ sở y tế cộng đồng, 12% đến thầy thuốc tư và 9% đến bệnh

Trang 19

viện tuyến trên) [15].

Tác giả Hoàng Khải lập và Nguyễn Minh Tuấn, khi nghiên cứu về thựctrạng khám chữa bệnh của bệnh nhân có thẻ Bảo hiểm y tế và bệnh nhân phảitrả viện phí ở một số bệnh viện của Tỉnh Lào Cai và cho thấy: Không có sựkhác nhau về thái độ phục và chăm sóc giữa người bệnh có bảo hiểm y tế vàngười bệnh phải trả viện phí, trong một số trường hợp bệnh nhân có thẻ bảohiểm y tế vẫn mua thuốc bên ngoài (47,5%) và 50,8% số bệnh nhân đã khôngtừng dùng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh [10]

Theo tác giả Dương Huy Lương, để việc chăm sóc sức khoẻ có hiệu quảthì chăm sóc đó phải được dựa trên nhu cầu của con người Với đặc tính hay

ốm đau người già có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhiều hơn so với các nhómđối tượng thuộc lứa tuổi trẻ Một nghiên cứu về tình hình sức khoẻ của ngườigià tại vùng nông thôn cho thấy tỷ lệ điều trị ở người già là 70,7% trong khi

đó tỷ lệ điều trị nói chung cho mọi lứa tuổi chỉ là 45 – 60% Tuy nhiên thực

tế, việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho người già hiện nay vẫn còngặp nhiều khó khăn Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ y tếcủa người già có thể là: (1) khó khăn về vấn đề kinh tế; (2) do giảm khả năng

đi lại; (3) bất tiện do khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế; (4) bị phụ thuộc vàocon cái Tác giả cũng cho thấy chi phí cho khám chữa bệnh của một người giàtại một Huyện nông thôn thường cao gấp 2,1 lần so với các nhóm đối tượngkhác và đây cũng là một lý do làm cản trở việc tiếp cận cơ sở y tế của ngườigià Trong nghiên cứu này khoảng hơn 70% số cụ già mong muốn miễn giảmphí khám chữa bệnh [24] Với đặc điểm của người già là phụ thuộc vào concái, khả năng tự đi lại khám chữa bệnh hạn chế, hơn nữa đặc tính truyền thốnggia đình Việt Nam người già ốm đau thường muốn khám chữa bệnh và chămsóc ngay tại nhà Điều tra về mức sống dân cư năm 1993 cho thấy hơn 60%

Trang 20

người già khi ốm đau thường ở nhà tự điều trị Sử dụng dịch vụ y tế tư nhâncũng là một hình thức thường được người già lựa chọn với lý do gần nhà và

có thể mời thầy thuốc tư đến khám chữa bệnh Tác giả Dương Huy Lươngcho thấy các cụ già khi ốm đau sử dụng dịch vụ y tế như sau: Tự điều trị 32%,

y tế tư nhân 39%, trạm y tế 28,4%, bệnh viện 22,8% [9]

Các thuốc được tự dùng là những thuốc không kê đơn, được sản xuấtphân phối và bán có người dân tự dùng Tự dùng thuốc thích hợp nhằm phòng

và điều trị bệnh mà không cần đến việc khám và theo dõi của Thầy thuốc.Điều này làm giảm bớt sức ép cho các dịch vụ y tế Đối với người dân vùngnông thôn xa xôi khi tiếp cận các dịch vụ y tế người bệnh có thể tự chữa chomình một cách dễ dàng hơn vì chỉ khi bệnh không đáp ứng với thuốc tự dùng,tình trạng bệnh kéo dài, năng hơn thì lúc đó dân mới tìm đến Bác sĩ [25], [26].Khi nghiên cứu về “Thực trạng sự lựa chọn mua thuốc của người dânHuyện Từ Sơn”, tác giả Phạm Văn Khanh cho thấy khi bị ốm, người dân đếntrạm y tế xã là 20,79%, nhà thuốc tư nhân 4,03%, hiệu thuốc nhà nước 2,96%

Lý do: Tin tưởng vào chất lượng thuốc ở trạm y tế xã và hiệu thuốc nhà nước

là lý do hàng đầu, ở trạm y tế xã đủ thuốc để mua là lý do thứ 2, thầy thuốc tưnhân gần nhà là lý do thứ 3 [16]

1.6 Đặc điểm tình hình huyện Đông Sơn và Bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn

1.6.1 Đặc điểm tình hình huyện Đông Sơn

Đông Sơn là huyện đồng bằng, nằm trong lưu vực của sông Mã, phíaĐông giáp Thành phố Thanh Hóa, phía Bắc giáp huyện Thiệu Hóa, phía Tâygiáp huyện Triệu Sơn, phía Nam giáp huyện Quảng Xương và huyện NôngCống Đông Sơn có Quốc lộ 45, Quốc lộ 47, tỉnh lộ 517, đường sắt xuyên Việtchạy qua và hệ thống đường trục liên xã, liên thôn đã cơ bản bê tông hóa, nhựa

Trang 21

hóa tạo thuận lợi lớn cho các hoạt động giao thông, giao thương của nhân dân

trong huyện với các địa phương khác trong tỉnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế

bình quân hàng năm giai đoạn 2010-2015 ước đạt 15,7%

Từ lịch sử hình thành đến giai đoạn hiện nay cho thấy, huyện Đông Sơntrước đây là huyện lớn, bao gần trọn Thị xã Thanh Hóa về phía Tây, Tây Bắc,Đông Bắc và phía Nam; tuy nhiên sau nhiều lần chia tách, gần đây thực hiệnNghị quyết số 05/NQ-TTg, ngày 29/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcđiều chỉnh địa giới hành chính một số huyện, trong đó có huyện Đông Sơn để

mở rộng địa giới hành chính Thành phố Thanh Hóa, huyện Đông Sơn trở thànhhuyện có diện tích nhỏ với 14 đơn vị hành chính, trong đó 01 thị trấn và 13 xã.Cùng với sự chia tách, về diện tích dân số của huyện cũng có những biến đổitheo, cụ thể dân số năm 2009 là 102.800 người, năm 2014 là 75.370 người vànăm 2019 là 77.091 người

Dân cư phân bố không đồng đều theo các đơn vị hành chính trong huyện.Theo thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2019: Tổng diện tích củahuyện là 82,9 km2, dân số trung bình là 77.091 người, mật độ dân số là 930người/ km2 Trong đó mật độ dân số của thị trấn Rừng Thông chiếm cao nhất là1.593 người/km2; xã có mật độ thấp nhất là Đông Nam 543 người/km2

Bàn đồ hành chính huyện Đông Sơn

Trang 24

1.6.2 Tình hình Bệnh viện đa khoa Huyện Đông Sơn

Bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn địa điểm thuộc khu phố Nhuệ Sâm,Thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh hóa, được thành lập theoQuyết Định số 660 của UBND tỉnh Thanh Hóa Bệnh viện chính thức hoạtđộng độc lập từ ngày 01/8/2006 sau khi được tách từ Trung tâm y tế với chỉtiêu giao là 80 giường bệnh, năm 2010 được giao 100 giường, đến ngày10/11/2016 được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công nhận là bệnh viện

đa khoa hạng II tuyến huyện và tháng 4/2019 được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt tăng số giường bệnh kế hoạch là 200 giường trong đó số giường tự chủ

là 100 giường Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở y tế ThanhHóa, có trách nhiệm khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn huyện và cáchuyện lân cận Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại gồm có:

- Ban Giám đốc gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc

- 15 khoa phòng:

+ 04 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tổ chức hànhchính, phòng Tài chính kế toán, phòng Điều dưỡng;

+ 11 khoa: khoa Khám bệnh, khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Nhi, khoaNội tổng hợp, khoa Y học cổ truyền – PHCN, khoa Ngoại - Chuyên khoa,khoa Sản – phụ khoa, khoa Truyền nhiễm, khoa Chống nhiễm khuẩn, khoaDược, khoa Cận lâm sàng - Chẩn đoán hình ảnh

Tổng số cán bộ viên chức của Bệnh viện tính đến tháng 12/2019 là 137cán bộ trong đó bác sỹ 27(10 BsCKI), dược sỹ đại học: 02, đại học điềudưỡng: 06, cao đẳng ĐD: 14, còn lại là trung cấp, nữ hộ sinh và kỹ thuậtviên

Trang 25

NHU CẦU KCB

Dân số, thông tin kinh tế - xã hội của huyện

Số bệnh nhân biến động trong 5 năm đến BV khám và điều trị nội trú(2015 - 2019)

NĂNG LỰC ĐÁP ỨNG CỦA BV

Đầu vào:

Nhân lực (số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, phân bố)

Giường bệnh, phòng mổ, trang thiết bị, thuốc, diện tích

Những kỹ thuật được phân tuyến và kỹ thuật cao làm được

Số điều trị nội trú, phẫu tuật, thủ thuật

Xu hướng biến động chỉ số tổng hợp “Đầu vào/ Đầu” ra qua các năm

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu không trực tiếp thu thập từ đối tượng là bệnh nhân Nguồnthông tin sử dụng cho phân tích chủ yếu là các Báo cáo bệnh viện hàng năm,theo Quyết định 2360/1997/QQĐ-BYT Báo cáo gồm 11 biểu (sử dụng chonghiên cứu là 6 biểu, không sử dụng biểu 5,7,8,9 và biểu 10) trong các năm

2015 đến2019 của bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn

- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Sử dụng dữ liệu lưu trữ có đầy đủ các thông tin

phục vụ cho nghiên cứu

- Tiêu chuần loại trừ: Các nguồn số liệu không đầy đủ các thông tin

nghiên cứu sau khi đã được kiểm tra, bổ sung, khớp với hồ sơ gốc

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Đa khoa huyện Đông Sơn

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu Nguồn thông tin là sốliệu thứ cấp

2.2.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

Nghiên cứu không áp dụng kỹ thuật chọn mẫu Số liệu phân tích trongkhoảng thời gian 5 năm với mốc thời gian các năm 2015 đến 2019

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu (trong bảng sau):

Phân tích nguồn lực và hoạt động của khám chữa, bệnh

Trang 27

Số CBYT bệnh viện/

10000 dân

(Tổng CBYT bệnhviện* 10.000)/dân sốtrung bình của huyệnĐông Sơn các năm(2015– 2019)

Thống kê báocáo BV&bảngkiểm tra BV

3

Số BS, DS, NHSbệnh viện /10000

ĐD-dân

(Tổng BS, DS, NHS bệnh viện*

ĐD-10.000)/dân số trungbình của h u y ệ n trongcác năm 2015 - 2019

Thống kê báocáo BV&bảngkiểm tra BV

4

Tỷ lệ CBYT trong BVhuyện/Tổng số CBYTtrong huyện

Số CBYT trongBV/Tổng số CBYT củahuyện các năm 2015-

2019

Thống kê báocáo BV&bảngkiểm tra BV

6

Số BS, DS, NHS công tác tại BV

ĐD-Số BS, DS, ĐD-NHScông tác tại Bv huyệncác năm 2015-2019

Thống kê báocáo BV&bảngkiểm tra BV

tại BV

Giới tính của CBYT làmviệc tại BV các năm2015-2019

Thống kê báocáo BV&bảngkiểm tra BV

Ngày đăng: 26/05/2021, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w