1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc dao tại xã khâu tinh huyện na hang tỉnh tuyên quang

91 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích và mục tiêu (11)
      • 1.2.1. Mục đích (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (12)
      • 1.3.3. Yêu cầu (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Cơ sở thực hiện đề tài (14)
    • 2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (15)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (15)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (17)
    • 2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu (23)
      • 2.3.1. Vị trí địa lý (23)
      • 2.3.2. Địa hình địa thế (23)
      • 2.3.3. Khí hậu- thuỷ văn (23)
      • 2.3.4. Địa chất , thổ nhưỡng (24)
      • 2.3.5. Tài nguyên rừng (24)
      • 2.3.6. Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội (24)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu (26)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (26)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (26)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 3.4.1. Kế thừa các tài liệu cơ bản (27)
      • 3.4.2. Phương pháp chuyên gia (27)
      • 3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu (27)
      • 3.4.4. Phương pháp nghiên cứu thực vật học (29)
      • 3.4.5. Phương pháp nội nghiệp (30)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 4.1. Các loài cây thuốc phát hiện được ở cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang (31)
    • 4.2. Tri thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng một số bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh (46)
    • 4.3. Các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc quan trọng cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng (53)
    • 4.4. Đặc điểm hình thái và sinh thái học của một số cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao (56)
    • 4.5. Tri thức bản địa về sử dụng một số loài thực vật được cộng đồng dân tộc (65)
    • 4.6. Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong việc bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc ở cộng đồng dân tộc Dao (66)
      • 4.6.1. Về khó khăn (66)
      • 4.6.2. Về thuận lợi (67)
      • 4.6.3. Một số giải pháp (68)
  • Phần 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • 5.1. Kết luận (69)
    • 5.2. Tồn tại (70)
    • 5.3. Kiến nghị (70)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- HOÀNG THỊ NGỌC CHÂM Tên đề tài: NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC DAO TẠI XÃ KHÂU TINH, HUYỆN N

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Chỉ nghiên cứu các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc

- Địa điểm nghiên cứu: Tại cộng đồng dân tộc Dao sống ở xã Khâu Tinh.

Thời gian nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Từ mục đích và mục tiêu nghiên cứu đặt ra của đề tài có những nội dung cơ bản sau:

- Xác định các loài thực vật,tên địa phương, tên phổ thông, tên khoa học, họ thực vật và công dụng của các loài thực vật được người dân Dao ở xã Khâu Tinh khai thác và sử dụng làm thuốc

- Liệt kê tên cây thuốc, bộ phận sử dụng, cách pha chế của các bài thuốc được cộng đồng dân tộc Dao ở xã Khâu Tinh sử dụng

- Mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái, phân hạng một số loài cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao

- Xác định được một số loài cây thuốc, bài thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao

- Hệ thống lại kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng một số loài thực vật được người dân sử dụng làm thuốc như: Bộ phận thu hái, cách sử dụng

- Hệ thống lại kiến thức bản địa một số loài cây thuốc cần ưu tiên bảo tồn về bảo quản sản phẩm: mùa vụ, kỹ thuật thu hái, biện pháp xử lý, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

=>Từ đó, đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy hệ thống kiến thức bản địa của cộng đồng dân tộc Dao.

Phương pháp nghiên cứu

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cùng các tài liệu có liên quan tớí các chuyên đề của các tác giả trong và ngoài nước tại khu vực nghiên cứu

3.4.2 Ph ươ ng pháp chuyên gia

Phân loại thực vật được giám định của các chuyên gia về thực vật tại các cơ sở có uy tín (Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên)

3.4.3 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u

3.4.3.1 Li ệ t kê t ự do theo tuy ế n

Liệt kê tự do là kỹ thuật thường được áp dụng trong nghiên cứu xã hội Áp dụng trong điều tra cây thuốc, liệt kê tự do cần được thực hiện qua hai giai đoạn: liệt kê tự do và xác định cây thuốc

Liệt kê tự do: Là việc hỏi/ phỏng vấn một tập hợp người cung cấp tin (NCCT), đề nghị họ cho biết tên tất cả các cây được dùng làm thuốc

Phỏng vấn: Sử dụng một số câu hỏi để hỏi NCCT điều quan trọng nhất khi phỏng vấn là đề nghị NCCT liệt kê đầy đủ tên cây làm thuốc bằng tiếng dân tộc của mình

Hình 3.1 Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy có thể dừng phỏng vấn khi số loài không tăng

Số người cung cấp tin

Xử lý dữ liệu: Dữ liệu điều tra được xử lý bằng tay hay bằng các phần mềm máy tính, bao gồm: liệt kê tất cả các tên cây thuốc được NCCT nhắc đến, đếm số lần tên cây thuốc n được nhắc đến (tần số nhắc đến), và xếp danh mục các tên theo thứ tự hợp lí

3.4.3.2 Xác đị nh cây thu ố c

Sau khi xử lý dữ liệu và loại bỏ tên đồng nghĩa, chúng ta có trong tay một danh mục tên các cây được cộng đồng sử dụng là thuốc Tuy nhiên đây chỉ là danh mục bằng tên địa phương, chưa rõ tên nào thuộc loài nào Do đó, cần thiết phải xác định tên phổ thông và tên khoa học của các cây mang tên đó Để làm được việc này, cần thu thập mẫu tiêu bản của tất cả các tên cây thuốc đã được nêu ra trong danh mục, xử lý và định tên

3.4.3.3 Đ i ề u tra theo tuy ế n v ớ i ng ườ i cung c ấ p tin quan tr ọ ng Đây là phương pháp thường được áp dụng trong điều tra tài nguyên thực vật Dựa trên cơ sở kết quả của bước Liệt kê tự do, lựa chọn người cung cấp tin quan trọng và tiến hành xác định tên khoa học và vị trí phân loại của các loài cây thuốc trên thực địa Mục tiêu điều tra là xác định chính xác các loài cây đã được liệt kê tại bước liệt kê tự do Các bước thực hiện bao gồm:

+ Xác định tuyến điều tra tại cộng đồng dân tộc Dao, lấy trung tâm công đồng làm tâm và đi theo bốn hướng khác nhau Số lượng tuyến phụ thuộc vào thời gian và nhân lực sẵn có

+ Thu thập thông tin tại thực địa: đi theo 4 tuyến và phỏng vấn NCCT đối với bất kỳ cây nào gặp trên đường đi hoặc dừng lại tại mỗi điểm có sự thay đổi về thảm thực vật và phỏng vấn đối với tất cả các loài cây thuốc xuất hiện trong khu vực đó + Xử lý thông tin: Thông tin thu thập được theo phương pháp này thường có tính chất định tính, bao gồm: Danh mục loài (tên địa phương, tên khoa học, bộ phận dùng, công dụng, )

3.4.3.4 Xác đị nh các loài cây thu ố c c ầ n ư u tiên b ả o t ồ n

Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài:

+ Độ hữu ích của loài đối với người dân địa phương: sử dụng thang 3 mức điểm

- Loài không có tiềm năng được dùng ở địa phương: 0 điểm

- Loài sử dụng ít đối với người dân địa phương: 1 điểm

- Loài có tầm quan trọng đối với người dân địa phương: 2 điểm

+ Mức độ để xâm nhập (vị trí mọc của loài để bị tìm thấy để khai thác): sử dụng thang 2 mức điểm

- Loài mọc ở nơi rất khó xâm nhập: 0 điểm

- Loài mọc ở nơi rất dễ xâm nhập: 1 điểm

+ Tính chuyên biệt về nơi sống (sự xuất hiện của loài thể hiện khả năng sống thích nghi của loài hạn hẹp hay phổ biến): sử dụng thang 3 mức điểm

- Loài xuất hiện ở nhiều nơi sống khác nhau: 0 điểm

- Loài xuất hiện ở một số ít nơi sống: 1 điểm

- Loài có nơi sống hẹp: 2 điểm

+ Mức độ tác động đến sự sống của loài (sự tác động của người dân ảnh hưởng đến sự sống của loài): sử dụng thang mức 3 điểm

- Loài có ít nhất vài nơi sống của loài ổn định: 0 điểm

- Loài có nơi sống phần nào không ổn định hay bị đe dọa: 1 điểm

- Loài có nơi sống không chắc còn tồn tại: 2 điểm

3.4.4 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u th ự c v ậ t h ọ c

- Thu mẫu: Các mẫu vật được thu thập theo kinh nghiệm sử dụng của người dân địa phương, thu được hơn 100 mẫu

- Ghi chép thông tin: được ghi chép ngay tại hiện trường, các thông tin về thực vật cần có như: Dạng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả dùng máy ảnh chụp trực tiếp mẫu khi tìm thấy

- Xử lý mẫu: các mẫu được cắt tỉa cho phù hợp sau đó kẹp vào giữa hai tờ báo (kích thước 45 x 30 cm) cố thể phơi nắng để hạn chế hỏng mẫu do mưa ẩm để mang về Khi về mang đi phơi hoặc sấy khô

- Định tên: Việc định tên được sử dụng theo phương pháp hình thái so sánh

Cơ sở để xác định là dựa vào các đặc điểm phân tích được từ mẫu vật, các thông tin ghi chép ngoài thực địa, từ đó so sánh với các khoá phân loại đã có hay với các bản mô tả, hình ảnh

- Lập danh lục: Từ các mẫu tiêu bản đã có tên, tiến hành lập danh lục thực vật, Tên khoa học của các loài được kiểm tra và chỉnh lý theo bộ “Danh lục các loài thực vật Việt Nam”

3.4.5 Ph ươ ng pháp n ộ i nghi ệ p

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Các loài cây thuốc phát hiện được ở cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trên cơ sở nghiên cứu điều tra, thu thập và xử lí thông tin, đã thống kê được các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc Qua đó xác định theo tiếng địa phương và một số ít tên phổ thông, cùng người dân đi rừng lấy mẫu, mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái một cách tương đối sau đó mang về làm tài liệu tra cứu xác định tên phổ thông, tên khoa học, ngành và họ thực vật của từng loài cây thuốc Kết quả đã xác định được 110 loài cây thuốc trong tổng số

59 họ thuộc 2 ngành thực vật hạt kín và hạt trần là chủ yếu Dưới đây là bảng 4.1 hệ thống chi tiết về kết quả trên:

Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc tại xã Khâu Tinh

Tên địa phương Tên khoa học Bộ phận dùng Công dụng

1 Kim giao Nageia fleuryi Lá

Chữa ho ra máu và sưng cuống phổi, dùng làm thuốc giải độc

II.1 Amaranthaceae – Họ Rau dền

Mía ghim Achyranthes aspera Toàn cây

Chữa viêm gan, viêm thận, quai bị chống sổ mũi, co giật

3 Mào gà đỏ Chay cóng gua mia

Chữa ho, đau nhức, sưng đầu gối,…

Toàn cây Chữa thổ huyết, tả lỵ, mụn nhọt, rôm sẩy…

6 Cây ba gạc Piết pua khoái Rauvolfia vervicillata

Vỏ, rễ Hạ huyết áp

7 Cây sữa Đẻng nhầu Alstonia scholaris

Toàn cây Chữa sốt, điều kinh, kiết lỵ, tiêu chảy

8 Khoai nưa Đòi queng Amorphophallu s paeoniifolius

Củ Chữa đau nhức, ngực tức, bụng đầy,…

Hầu háp đang Homalomena gigantea

Thân, rễ Chữa tê thấp, bổ gân cốt, kích thích tiêu hóa

10 Ráy Nhia hẩu Homalomena tonkinensis

Thân, rễ Chữa mụn nhọt, ghẻ,…

11 Đu đủ gai Đẻng quạ Trevesia palmata

Cả cây Chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp

12 Tam thất Panax psedo- Cả cây Thuốc bổ, cầm ginseng máu, điều kinh nguyệt, chữa ung thư

13 Huyết dụ Quyền diên ái Cordyline terminalis

Trị chứng chảy máu cam, kiết lỵ chảy ra máu, ho ra máu

Lá, cành Thanh nhiệt, giải độc, trị vú sưng đau, nhọt sưng đau

Toàn cây, chủ yếu là lá

Chữa lỵ cấp tính, ỉa chảy, viêm đại tràng đau nhức xương

16 Cúc áo Lờ khém mia Spilanthes paniculata

Chữa sâu răng, dùng làm thuốc tê để nhổ răng

17 Cúc tần Cúc vèng Pluchea indica Cành, lá và rễ

Trị cảm nóng, phong thấp tê bại, đau mắt

18 Đại bị Tổng nát Blumea balsamifera

Chữa thấp khớp, đau bụng, đau dạ dày…

19 Hoa cứt lợn Mĩa lâu Ageratum conyzoides

Chữa viêm xoang, chống dị ứng,…

20 Ké đầu Mía pùn Xanthium Quả Chữa phong hàn, ngựa strumarium đau khớp, lở ngứa,…

21 Mần tưới Mia tuối Eupatorium staechadosmu m

Toàn cây Lợi tiểu, chữa sốt, mụn nhọt, lở ngứa

22 Ngải cứu Ngọi Artemisia japonica

Cả cây Chữa đau bụng, sơ cứu vết thương,…

Cụm hoa Trị xuất huyết nội tạng, bảo vệ gan,…

Toàn cây Tiêu độc, chữa viêm tấy ngoài da, cảm sốt

Hạt, hoa Chữa phong thấp, hoạt huyết, rắn rết cắn

26 Núc nác Đèng pang piêu

Cả cây Trị viêm họng cấp và mãn tính, viêm gan vàng da…

27 Đẳng sâm Sẩm si Codonopsis javanica

Rễ Chữa đau lưng, nhức mỏi, đầy bụng, tức ngực, kiết lỵ, tiêu chảy

28 Kim ngân Nang dum mia Lonicera bournei

Hoa sắp nở, cành nhỏ và lá

Trị mụn nhọt, ban sởi, ho do phế nhiệt

II.13 Caryophyllaceae – H ọ C ẩ m ch ướ ng

Chữa sỏi thận, rắn cắn, lợi tiểu, vàng da

30 Gấc Pờ luồng piêu Momordica cochinchinensi s

Hạt Trị mụn, lở loét, khô da, khô mắt,…

Thân, lá Hạ mỡ máu, chống lão hóa, hạ đường huyết, tăng cường miễn dịch

Chữa mụn nhọt,, tiểu tiện không thông, hen, viêm sỏi thận…

33 Thuốc bỏng Pẩu phí mia Kalanchoe pinnata

Toàn cây Trị mụn,trị bỏng, viêm họng, phù thận,…

34 Mía dò Đìa thui Costus speciosus

Thân, rễ Trị sốt rét, rối loạn tiêu hóa, đau bụng,…

Rễ, dây Chữa phù thận, sốt, làm thuốc bổ

36 Sổ Hòm giả Dillenia Lá Giải độc, chữa ho, hererosepala phù thũng, đầy bụng

37 Nhót rừng Mắc nót đông Elaegaggnus bonii

Toàn cây Chữa ho, lao phổi, thổ huyết, phong hàn, phong thấp đau nhức

38 Nhót nhà Mắc nót Elaeagnus latifolia

Rễ, vỏ, lá Chữa hen suyễn, thổ huyết, viêm khí quản mạn tính

II.20 Erythropalum – Họ dây hương

Long châu sói Erythropalum scandens

Chữa viêm thận, viêm gan, viêm đường tiết liệu, tiểu tiện không thông

Xẻ ai đẻng Glochidion rubrum

Chữa rắn cắn, phù thận, phù suy tim

41 Bồ cu vẽ Breynia fruticosa

Lá, vỏ cây Chữa rắn cắn, giun chỉ, cầm máu,…

42 Cỏ sữa Ngùng nhó đéng

Toàn cây Chưa lỵ, viêm da mẩn ngứa, viêm loét, ho hen

Toàn cây Lợi tiểu, bảo vệ gan, chữa ỉa chảy, viêm ruột

44 Thầu dầu Pà mà mia Ricinus communis

Trị táo bón, viêm mủ da, phong thấp đau nhức khớp

45 Ba chẽ Pun khoái noom

Lá Chữa lỵ, trực khuẩn, rắn cắn, ỉa chảy

46 Mắt trâu Guàng chàng mia

Toàn cây Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm

47 Muồng Casia alata Lá, cành, hạt, rễ

Chữa táo bón, phù thũng, viêm da thần kinh, hắc lào

48 Móng bò tía Đù điềng mong

Toàn cây Trị kiết lị, tiêu chảy, giun sán, hạ nhiệt, giảm đau

49 Tỏi đỏ (sâm đại hành)

Củ Kháng sinh, chống viêm,…

Chày nòm dán Belamcanda chinensis

Thân, rễ Chữa quai bị, viêm họng cấp tính, viêm khí quản mãn tính…

51 Quế Quể mu Cinnamomum loureirii

Vỏ, thân, cành và quả

Chữa đau bụng,, đau thắt lưng, trị vẩy nến,mề đay

52 Tía tô rừng Mía đảng sa Hyptis suaveolens

Toàn cây Chữa cảm sốt, ho do cảm lạnh, đau bụng, mụn nhọt

53 Gối hạc Leea rubra Rễ Chữa tê thấp, đau nhức khớp xương,, đau bụng,…

Phác mạy nghiến sp Cả cây Có tác dụng khỏe gân cốt, giảm đau nhức các khớp xương

Cả cây Bổ thận, phong thấp, an thai; thường dùng trị phong thấp, tê bại, lưng gối mỏi đau, đau bụng, huyết áp cao

56 Dâm bụt Phù cuối pèng Hibiscusrosa sinesis

Chữa mụn nhọt, kiết lị, quai bị, viêm tuyến mang tai

57 Ké hoa đào Còn chiêu Urena lobata Toàn cây Chữa lị, rắn độc cắn,…

58 Lá dong Nòm hẹp Phrynium placentarium

Lá Giã rượu, giải độc

59 Mua núi Mua đỏ Melastoma normale

Toàn cây Chữa vàng da, băng huyết, tụ máu bầm tím, ung thư dạ dày

61 Bình vôi đỏ Kèng tìn Stephania rotunda

Củ Chữa an thần, mất ngủ, nhức đầu, khó thở,…

Kèng pú mia Timospora sinensis

Dây và lá Chữa sốt rét, đau dây thần kinh hông, phong thấp,…

Chữa viêm ruột, viêm gan, đau mắt,…

64 Dây tiết dê Cissampelis var hirsuta

Lá và rễ Chữa táo bón, kiết lị, đái dắt,…

65 Xấu hổ Mia đót Mimosa var unijuga

Chữa đau nhức xương, viêm dạ dày mạn tính, viêm khí quản, zona

66 Dâu tằm Xa poong Morus alba Vỏ, rễ, lá, cành, quả

Chữa lao hạch, táo bón, phổi nóng, táo bón,…

67 Chuối rừng Musa coccinea Hoa, quả Chống ung thư, thanh nhiệt, giải độc, chữa bệnh trầm cảm, thiếu máu,…

69 Khôi Dạ dầy mia Ardisia gigantifolia

Lá Chữa đau dạ dày

70 Đơn trắng Tùi nòm pẻ Maesa montana

Cả cây Chữa đau răng, đau tai, băng huyết, đái ra máu,…

71 Tràm Vát kheo Melaleuca leucadendra

Lá, vỏ Trị sổ mũi, thấp khớp, đau nhức xương, viêm ruột, ỉa chảy

72 Ổi Mắc ổi Psidium guajava

Trị tiêu chảy, mụn nhọt, bầm tím, giảm đau răng

Cả cây Bổ máu, dưỡng âm, chữa trị nóng phổi và nóng gan

II.40 Oxalidaceae - H ọ Chua me đấ t

74 Khế chua Mắc pường sia Averrhoa carambola

Chữa dị ứng, mẩn ngứa, nhức đầu

Rễ Chữa trai chân, mụn cơm, bệnh ngoài da

76 Bông mã ðề Hàng trầy mia Plantago major Cả cây Chữa viêm càu thận cấp và mãn tính, sỏi niệu, viêm bàng quang cấp tính

77 Cỏ may Mia pa hẩu Chryssopogon aciculatus

Cả cây Chữa da vàng, mắt vàng, trị giun

Piềng Eleusine indica Toàn cây Chữa cao huyết áp, lao phổi, mụn nhọt,…

79 Sả Trà gang Cymbopogon caesius

Lá Chống bệnh ung thý, giảm tiêu hóa,, giảm huyết áp,…

80 Ý dĩ Cổ lèng si Coix lacryma Hạt Chữa áp xe phổi,, viêm ruột, ỉa chảy,, phong thấp

81 Cỏ lá tre Phà chập lụa con

Toàn cây Trị bệnh sốt, viêm hầu,…

82 Thồm lồm Giông sui Polygonum chinensis

Toàn cây Chữa viêm họng, viêm ruột, viêm gan, lỵ, nấm âm đạo

Củ, rễ Chữa tê thấp, cầm máu,…

84 Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng Fallopia Củ, rễ Chữa suy thận, đau multiflora lưng, thiếu máu,…

II.45 Portulaca eraceae - H ọ Rau sam

85 Rau Sam Méc chèn pẻ Portulaca oleracea

Toàn cây Trị bệnh tiểu đường, rối loạn hệ thống thần kinh,, chống lão hóa

86 Ba chạc Nòm pua tói Euodia lepta Lá, cành, thân, rễ

Chữa ghẻ, mụn nhọt, phong thấp,, đau gân…

87 Býởi bung Bòng Gilycosmis parvyflora

Vỏ quả Trị hen, ho nhiều,, đau dạ dày, đau thoát vị

Rễ Bổ thận, hóa đờm

89 Lýỡi rắn Lỉng mia Heloyotis corymbosa

Toàn cây Chữa sốt rét, kiết lị, vàng da, bỏng,…

90 Mõ lông Chờ gáy xiết mia

Lá Chữa đau khớp,, đau bụng, kiết lỵ

91 Gãng Lờ cãng ghin Radia spinosa Quả, rễ và vỏ cây Điều kinh, chữa mụn nhọt, lở loét

Lá, dây Giảm sốt, chữa ngộ độc, cảm gió…

93 Ðào Pờ chào Prunus persica Toàn thân Chữa mệt mỏi, ho hen, khó thở, ghẻ lở…

Cùa mua mia Houttuynia cordata

Toàn cây Chữa sốt xuyết huyết, táo bón, mụn, viêm phổi, quai bị

95 Bồ hòn Mắc hón Sapindus saponaria

Cây, hoa, hạt, vỏ trái không hạt

Chữa ho đờm, hôi miệng, sâu răng

96 Vải Mắc pai Litchi chinensis Vỏ Trị cảm, rắn độc cắn, gẫy xương, phong thấp đau nhức xương đau

Hoa và lá Chữa hen suyễn, ho, hen, mụn nhọt

98 Thuốc lá In pẹt nòm Nicotinana tabacum

Lá, rễ Trị giun đũa, diệt ký sinh trùng, cầm máu,…

99 Khúc khắc Cổ săn lung Heterosmilax gaudichaudian a

Rễ, củ Giải độc, lợi gân,…

Rễ, củ Trị viêm khí quản, viêm da, kiết lỵ

101 Râu hùm lá Gãy xýõng Tacca Thân, rễ Thanh nhiệt giải lớn chantrieri độc, chữa tê thấp

102 Râu hùm Tó lá trõn Tacca integrifloria

Thân, rễ Chữa tê thấp

II.56 Trilliaceae – H ọ Tr ọ ng lâu

Thân, rễ Thanh nhiệt, giải độc, trị ho, rắn cắn, sốt rét,…

104 Ðay rừng Ðay peo Pouzolzia sanguinea

Toàn cây Chữa bệnh đái vàng

105 Bọ mẩy Kèng ghé ðéng

Lá, rễ Chữa sốt phát ban, viêm amydan, cổ họng

Nỏ ghi gố Clerodendrun calamitosum

Trị ho, lao phổi, viêm gan, cảm lạnh,…

107 Bạc hà rừng Nòm già Caryopteris incana

Cả cây Giải nhiệt, trị ho,…

108 Gừng Can khýõng Zingiber officinal Rosc

Thân, rễ Chữa ho, mất tiếng, tốt cho tiêu hóa, nôn mửa, say tàu xe

109 Nghệ ðen Dẳng trang kía Curcuma aeruginosa

Củ Chữa đau bụng, đầy hơi, bế kinh,…

110 Sa nhân Say ghìn Amomun aromaticum

Hạt Chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy trướng, nôn mửa

( Nguồn:Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2014 )

Những dẫn liệu tại bảng 4.1, ta thấy rằng tri thức bản địa về khai thác và sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao ở xã Khâu Tinh rất đa dạng và phong phú Các loài cây thuốc này không chỉ chữa một bệnh mà có thể chữa được nhiều bệnh, tùy theo sự hiểu biết của mỗi người mà có các tri thức khai thác và sử dụng khác nhau trong cộng đồng dân tộc nghiên cứu Những hiểu biết của họ về công dụng, bộ phận sử dụng của các loài cây thuốc phụ thuộc nhiều vào độ tuổi, giới tính mà có những hiểu biết khác nhau Sự khác biệt vốn kiến thức về cây thuốc khá lớn và chỉ một vài cá nhân có được kiến thức này, những kiến thức này phải trải qua thời gian tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và khả năng quan sát tinh tế của từng cá nhân trong cộng đồng

Dựa theo kết quả trên bảng 4.1, tôi đã thống kê và tổng hợp được các bộ phận cây thuốc thường được người dân thu hái ở hầu hết các bộ phận của cây thuốc như: rễ, lá, hoa, quả, củ đến cả cây Tùy từng loài cây mà người dân có thể thu hái các bộ phận trên của một loài cây thuốc để sử dụng chữa các bệnh khác nhau Để tiện theo dõi về các mức độ sử dụng của từng bộ phận cây thuốc, tôi tiến hành vẽ biểu đồ để thể hiện rõ hơn mức độ thu hái của từng bộ phận ở các loài cây thuốc trong hình 4.1 sau:

Hình 4.1: Biểu đồ về bộ phận thu hái một số loài cây thuốc được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng

Qua hình 4.1 trên, ta thấy mức độ khai thác và sử dụng các bộ phận của một số loài cây thuốc không đều chủ yếu là cả cây (chiếm 32 cây) và rễ (chiếm 17 cây) trên tổng số 110 cây Bên cạnh đó người dân còn thu hái lá kết hợp cả rễ, thân, hoa hoặc củ để sử dụng Khi số lượng dân số còn ít thì sự tác động này của người dân vẫn chưa gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên cây thuốc cũng như thực vật rừng, nhưng khi số lượng dân số ngày một tăng cao kéo theo nhu cầu của họ cũng tăng lên Nên sự tác động này gây ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp tới nguồn tài nguyên cây thuốc cũng như các nguồn tài nguyên khác tại khu vực nghiên cứu Đặc biệt khi người dân không chỉ khai thác các bộ phận mà cây có thể tái sinh được như: lá, vỏ cây để sử dụng Để đáp ứng được nhu cầu hiện tại người dân khai thác để sử dụng chỉ chiếm 47% còn lại khai thác để bán nhằm bù đắp chi phí trang trải cho cuộc sống hàng ngày Họ đã thực hiện khai thác triệt để thu hái cả cây, đào cả rễ, cả củ lên, từ đó đã làm cho số lượng các loài cây thuốc suy giảm mạnh chúng không còn khả năng tái sinh lại trong tự nhiên.

Tri thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng một số bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh

Từ các phương pháp nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn những người có kinh nghiệm lâu năm về việc khai thác và sử dụng các loài thực vật làm thuốc, tôi đã phát hiện ra các bài thuốc có giá trị cao được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng từ rất lâu đời Những bài thuốc này được lưu truyền từ ông bà sang thế hệ con cháu trong một dòng họ nào đó nhưng chủ yếu là con trưởng trong một gia đình hay một dòng tộc, cứ như thế được truyền miệng từ đời này sang đời khác Sau khi tổng hợp và loại bỏ các bài thuốc trùng nhau, kết quả đã xác định được 17 bài thuốc với tổng cộng hơn 100 loài thực vật (kể cả có tên và chưa có tên trong danh lục thực vật Việt Nam) mà cộng đồng dân tộc Dao ở xã Khâu Tinh đã và đang sử dụng để điều trị các bệnh thông thường đến các bệnh có thể gọi là nan y Dưới đây là bảng 4.3 thống kê chi tiết các bài thuốc:

Bảng 4.2: Các bài thuốc được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng tại xã Khâu Tinh STT Công dụng

1 Dùng cho phụ nữ tắm sau khi sinh

Bình vôi đỏ Kèng tìn Lá Lấy mỗi thứ một ít rồi đem ra băm nhỏ trộn lẫn vào nhau rồi đun sôi, lấy ra một bát để uống (đối với người lớn), Số nước thuốc còn lại dùng để xông, tắm Làm như vậy 3 nồi thuốc với mỗi nồi thuốc uống một lần, xông một lần và tắm 3 lần Thuốc dùng tươi, khô đều được, tốt nhất là dùng tươi

Chú ý: Uống xong mới xông, xông xong mới tắm Với trẻ con chỉ được uống 1 - 2 giọt và tắm không được xông

Chú ý: không nên nhốt ngan, ngỗng nhất là nhà sàn trước khi có thuốc dung (kiêng kị)

Sa nhân Say ghìn Rễ

Nghệ đen Dằng trang kia Củ Đu đủ gai Đẻng qua Lá

Sả Trà gang Cả cây

Khúc khắc Cổ săn lung Rễ, củ Lan kim tuyến - Cả cây

Phác mạy nghiển Cả cây

Găng gai Lờ căng ghim Quả, rễ

Găng gai Lờ căng ghim

Giã nhỏ lá non và búp non ra rồi cho thêm 2- 3 hạt muối sau đó bọc vào lá chuối, tránh bọc vào lá dong sẽ làm hỏng thuốc rồi bỏ vào tro bếp, sau đó đem ra bỏ vào chỗ đau Làm như vậy một vài lần sẽ khỏi

Băm cho nhỏ rồi đun lên cho sôi đem ra cho nguội rồi uống, mỗi

Ráy Nhia hẩu Rễ, củ

Khúc khắc Cổ săn lung Rễ, củ ngày uống 3 lần sau khi ăn và uồng 2 -3 thang là khỏi Kiêng ăn Măng đắng và thịt Trâu, thịt Bò

Rau má rừng Chéc trèn Cả cây Lấy mỗi thứ một ít rồi đem đun sôi lấy 3 bát nước để uống sau khi ăn xong Mỗi lần bị ta uống 2 – 3 thang thuốc là khỏi

Dâu tằm Xà poong Lá

Thồm lồm Giông sui Cành, lá Cây đu đủ gai Đẻng quạ Cả cây

4 Chữa hạ sốt Đu đủ gai Đẻng quạ Cả cây Băm nhỏ đun sôi rồi uống, làm như vậy 2- 3 lần sẽ khỏi hẳn

Nhọ nồi - Ngọn và lá

Rau Diếp cá Chéc trèn Cả cây

Thầu dầu đỏ Pà mà mia Lá Giã nhỏ rồi bọc vào lá chuối (tránh bọc vào lá Dong) sau đó cho vào tro bếp cho nóng, một lúc sau đem ra bọc lên chỗ thóp thở ở hai bên thái dương cho đến khi hơi thở của người bệnh thở ra mùi Nhọ nồi thì khỏi

Rửa sạch chặt nhỏ sau đó cho vào nồi đun sôi khoảng 30 phút Lấy ra một bát để uống, mỗi ngay uống

3 bát sau khi ăn cơm Mỗi nồi uống 1 -2 ngày

Bạc hà rừng Nòm già Dùng lá Đơn trắng Tùm nòm pẹ Cành, lá

Ngải cứu Ngọi Cả cây

Bổ máu Khúc khắc Cổ săn lung Rễ, củ Lấy mỗi thứ một ít đem ra sát nhỏ rồi phơi cho khô sau đó cho vào nồi đun sôi khoảng 30 phút Lấy

Ngùng nhó đéng Cả cây ra một bát để uống, mỗi ngay uống

3 bát sau khi ăn cơm Mỗi nồi uống 2- 3 ngày

Dùng được cho phụ nữ sau khi sinh hoặc người thiếu máu Kiêng ăn đồ tanh cách 3 đến 4 ngày khi dung thuốc

Bình vôi đỏ Kèng tìn Củ

Sa nhân Say ghìn Củ

Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng Cả cây

Bưởi bung - Vỏ quả Lấy mỗi thứ một ít đun lên rồi uống mỗi ngày 3 bát uống sau khi ăn Mỗi thang thuốc uống 2-3 ngày Mỗi lần uống 2-3 thang thuốc Kiêng ăn Lạc rang, đồ ngọt khi dung thuốc

(Dùng được cho tất cả mọi người, không phân biệt trai gái, trẻ con hay người lớn

Sa nhân Say ghìn Củ

Nhót rừng Mác nót đông Rễ, lá

Dây tơ hồng - Lấy dây

Mía dò Đìa thui Thân Lấy mỗi thứ một ít giã ra rồi bọc sống, trước khi bọc phải nắn lại xương rồi ép 4 thanh vỏ cây mía Sau đó lấy thuốc đắp xung quanh rồi dùng băng quấn chặt lại Có thể dung cho tất cả các trường hợp không phân biệt tuổi tác, giới tính

Găng gai Lờ căng ghim Vỏ cây Thiên niên kiện

Hầu háp đang Cả cây Tầm gửi gạo đỏ

Phác mạy nghịu Cả cây

Gối hạc - Rễ Đơn trắng Tùm nòn pẻ Cả cây

Móng bò tía Đù điềng mong Cành, lá

Lá dong Nòm hẹp Lá Lấy mỗi thứ một ít đun lên rồi uống mỗi ngày 3 bát uống sau khi ăn Mỗi thang thuốc uống 2-3 ngày Mỗi lần uống 2-3 thang thuốc Lưu ý nếu người bị bệnh nặng thì vừa uống vừa tắm kết hợp

Dùng được cho tất cả mọi người không phân biệt trai gái, trẻ con hay người lớn

Cây ổi Mác ổi Ngọn non

Khế chua Mác phường sia Lá

Khúc khắc Cổ săn lung Rễ, củ

Móng bò tía Dù điềng mong Cành, lá

Chữa sỏi thận, đái vàng

Huyết dụ Quyền duyên ái Cành, lá Lấy mỗi thứ một ít rồi đem ra băm nhỏ trộn lẫn vào nhau rồi đun sôi, lấy ra một bát để uống Làm như vậy 3 nồi thuốc với mỗi nồi thuốc uống 1-2 ngày Thuốc dùng tươi, khô đều được, tốt nhất là dùng tươi

Dùng được cho tất cả mọi người, không phân biệt trai gái, trẻ con hay người lớn

Bồ câu vẽ - Cành, lá

Cỏ mần trầu Piềng Cả cây

Cúc áo Lờ khém mia Cả cây

Bông mã đề Hàng trầy mia Cả cây

Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng Củ, rễ

Cỏ may Mia pa hẩu Cả cây

Nhót rừng Mác lót đông Ngọn lá Lấy mỗi thứ một ít dùng tươi khô đều được, ( tốt nhất là dùng tươi) rồi đem ra băm nhỏ trộn lẫn vào

Sa nhân Say ghìn Ngọn, lá

Xoan ta - Lá nhau rồi đun sôi, lấy nước để nguội rồi đem ra rửa và tắm ngày 3 lần / thang thuốc Làm như vậy 3-4 ngày sẽ khỏi

Huyết dụ Quyền duyên ái Cả cây

Khế chua Mác pường sia Qủa khế Bòn bọt Xẻ ai đẻng Cành, lá

Sa nhân Say ghìn Hạt

Dùng 3 loại này băm nhỏ rửa sạch đun lên và uống ngày 3 lần, uống sau khi ăn

Nghệ đen Dằng trang kia Củ

Cây ổi Mắc ổi Lá, vỏ thân

Hoàng đằng - Thân, rễ Lấy mỗi thứ một ít rồi đem ra băm nhỏ trộn lẫn vào nhau rồi đun sôi, lấy ra một bát để uống Làm như vậy 3 nồi thuốc với mỗi nồi thuốc uống 1-2 ngày Thuốc dùng tươi, khô đều được, tốt nhất là dùng tươi

Cây khế Mác pường si Dây, lá

Mía dò Đìa thui Thân

Phác mạy nghiển Cả cây Dùng tươi chặt nhỏ ra rửa sạch sau đó sao lên cho nước vào đun sôi 3 trào đem ra để nguội và cho người bệnh uống Mỗi ngày uống 3 lần sau khi ăn Mỗi thang thuốc uống một ngày, mỗi lần bị uống 2-3 thang thuốc Đơn trắng Tùm nòm pẻ Cành, lá

Hầu háp đang Cả cây

Cỏ may Mia pa hẩu Cả cây Lấy mỗi thứ một nắm khoảng 0.2 kg sau đó chặt nhỏ ra rồi đun lên cho sôi khoảng 15- 20 phút, lấy ra một bát để uống Làm như vậy Dây tiết dê - Lá, rễ

Rau đắng Lều là Cả cây

Bông mã đề Hàng trầy mia Cả cây mỗi ngày uống 3 bát sau khi ăn xong Mỗi thang thuốc uống 2 ngày và mỗi lần uống 2-3 thang thuốc Ý dĩ Cổ lèng si

Huyết dụ Quyền duyên ái Cả cây Tầm gửi gạo đỏ

Phác mạy nghịu Cả cây

Các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc quan trọng cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng

Kết hợp các phương pháp nghiên cứu của đề tài và dựa vào bảng 4.1 thống kê trên, tôi đã phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài thực vật từ 1 điểm đến

7 điểm trong bảng phục lục 1 của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh Phỏng vấn người dân và đi điều tra theo tuyến khảo sát thực tế, kết quả chúng tôi đã xác định được mức độ hữu ích, mức độ xâm nhập, mức độ tác động hay tính chuyên biệt về nơi sống của các loài cây thuốc xếp theo hạng giảm dần là khác nhau Những cây được lựa chọn ra nhằm ưu tiên bảo tồn và nhân rộng dựa theo bảng phân hạng các loài cây thuốc có tổng điểm từ 4 điểm trở lên, đây là cơ sở quan trọng cho việc quản lí và bảo tồn các loài cây thuốc có giá trị cao tại khu vực nghiên cứu Kết quả được thống kê trong bảng 4.3 như sau:

Bảng 4.3: Các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc quan trọng cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng

Tên cây thuốc Mức độ đe dọa Theo SĐVN

(2007) Điểm phân hạng Phổ thông Địa phương Khoa học

1 Bình vôi đỏ Kèng tìn Stephania rotunda - 7

2 Bảy lá một Triệt ay Paris polyphylla EN 7 hoa

3 Tầm gửi gạo đỏ Phác mạy nghịu Helixanthera sp - 6

5 Thiên niên kiện Hầu háp đang Homalomena gigantea VU 6

6 Lan kim tuyến Lá gấm Anoechilus calcareus EN 5

7 Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng Fallopia multiflora VU 5

8 Giảo cổ lam - Gynostemma pentaphyllum EN 5

11 Kim ngân Nang dum mia Lonicera bournei CR 5

12 Huyết dụ Quyền diên ái Cordyline var tricolor - 5

13 Ba gạc Piết pua khoái Rauvolfia vervicillata VU 5

14 Cốt khí Điền thất Reynoutria japonica - 5

15 Đẳng sâm Sẩm si Codonopsis javanica VU 5

16 Khúc khắc Cổ săn lung Heterosmilax gaudichaudiana - 4

17 Bò khai Long châu sói Erythropalum scandens - 4

18 Dây tiết dê - Cissampelis poreira - 4

19 Tam thất - Panax psedo- ginseng - 4

20 Bách bộ - Stemona pierrei VU 4

21 Ý dĩ Cổ lèng si Coix lacryma - 4

22 Ba kích Chay chàng Morinda officinaliss - 4

23 Sâm đại hành Sẩm si Eleutherine bulbosa - 4

25 Nghệ đen Đẳng trang kía Curcuma zedoaria - 4

(Nguồn: Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2014 và Sách đỏ

Qua bảng 4.3 trên, ta thấy có 25 loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao ở xã Khâu Tinh khai thác và sử dụng làm thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng Bằng phương pháp điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu, chúng tôi đã xác định mức độ đe dọa của các loài cây thuốc theo: Sách đỏ Việt Nam [19] Đây là những loài có giá trị nên bị người dân khai thác quá mức kiệt quệ dẫn đến số lượng các loài này bị suy giảm nghiêm trọng Khâu Tinh là một trong những xã nằm trong khu bảo tồn Na Hang – Tuyên Quang, nhưng hiện nay để tìm được các loài này làm thuốc rất khó khăn và trở nên khan hiếm Trong quá trình điều tra theo tuyến tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi ít khi bắt gặp được những loài cây như: Lan kim tuyến, Bảy lá một hoa, Bình vôi đỏ,… đây là những loài thực vật có giá trị cao trong y dược cũng như giá trị về kinh tế Chính vì vậy, để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng để làm thuốc phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của người dân cũng như trong quản lí rừng bền vững tại khu vực nghiên cứu cần phải ưu tiên bảo tồn và gây trồng rộng rãi các loài thực vật đã lựa chọn ra

Cũng bằng phương pháp điều tra phỏng vấn, khảo sát cùng với những người có kinh nghiệm về y dược như: thầy lang, già làng,…dựa vào những giá trị thực tế mà bài thuốc mang lại theo lời kể của người dân, chúng tôi đã lựa chọn ra được 6 bài thuốc hay, quan trọng cần phát triển, ưu tiên bảo tồn và nhân rộng như:

Bài thuốc dùng cho phụ nữ tắm sau khi sinh;

Bài thuốc chữa sỏi thận, đái vàng;

Bài thuốc chữa đái dắt;

Bài thuốc chữa nhiễm trùng uốn ván;

Bài thuốc chữa sốt rét

Bài thuốc chữa phù thận

Mỗi bài thuốc sử dụng những loài thực vật tồn tại rất nhiều xung quanh cuộc sống chúng ta, nhưng cũng có những loài hiện nay đang có nguy cơ bị đe dọa cao Vậy nên, để bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của cộng đồng dân tộc Dao nói chung và bảo tồn các bài thuốc nói riêng cần phải có những giải pháp cụ thể và thiết thực, phù hợp với suy nghĩ, phong tục tập quán của người dân tại khu vực nghiên cứu.

Đặc điểm hình thái và sinh thái học của một số cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao

Theo kết quả đã điều tra, phân tích và tổng hợp số liệu, dựa vào bảng phục lục

1 phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài, chúng tôi đã lựa chọn ra 25 loài có từ thang điểm 4 trở lên trong 110 loài thực vật đã thống kê được ở bảng 4.1 đây là những loài cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng Đó là những loài cây thuốc có giá trị cao về kinh tế cũng như dược liệu nhưng các loài này đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng do người dân khai thác và sử dụng quá mức Để thuận tiện cho việc nghiên cứu ưu tiên bảo tồn các loài này, chúng tôi đã tiến hành mô tả cơ bản về đặc điểm hình thái, sinh thái học của 25 loài cây thuốc đã được lựa chọn, kèm theo hình ảnh đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu Dưới đây là bảng 4.4:

Bảng 4.4: Đặc điểm hình thái và sinh thái học của một số loài cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao

Stt Tên cây Đặc điểm hình thái, sinh thái học Hình ảnh

Dây leo nhỏ dài, lá hình tim hoặc tròn đường kính 8-9cm, cuống lá dài 5- 8cm Phần gốc phát triển thành củ, vỏ ngoài màu nâu đen Hoa nhỏ mọc thành tán Quả chín hình cầu màu đỏ tươi, quả một hạt hình móng ngựa

Cây thảo sống nhiều năm, thường có 7 lá ở 2/3 trên Lá có phiến hình trái xoan ngược, gốc tròn, chóp có mũi; cuống lá 5-6cm Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân Lá đài màu xanh nom như lá; cánh hoa dạng sợi dài bằng đài, màu vàng Quả mọng, hạt to màu vàng

Những đoạn thân, cành hình trụ dài có khi phân nhánh Mặt ngoài màu nâu xám có nhiều lỗ bì nhỏ, chất cứng chắc

Lá khô nhăn nhúm, nguyên hoặc đã cắt thành từng mảnh Lá nguyên hình trứng, hơi dày, đỉnh lá nhọn, gân lá hình lông chim không rõ

Dây leo to có rễ và thân già màu vàng

Lá mọc so le, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài, hơi gần trong phiến, phình lên ở hai đầu Hoa nhỏ, màu vàng lục, mọc thành chuỳ dài ở kẽ lá đã rụng Quả hạch hình trái xoan, khi chín màu vàng

Là cây cỏ sống nhiều năm, thân rễ hình trụ Lá to hình mũi tên, gốc hình tim có bẹ Cụm hoa hình bông mo, quả mọng

Cây mọc hoang ở miền núi nơi ẩm ướt dọc hai bên khe suối

Thân tròn có nhiều nách cao khoảng

20 cm Lá trơn hình trứng hay hình ê líp, mặt trên màu xanh đen, mặt dưới của lá màu tím đỏ Gân lá nhỏ màu vàng kim rất đẹp phân bổ như mạng nhện từ 5 chủ mạch gân chính Hoa màu trắng, nhụy hoa có lông

Dây leo, sống nhiều năm, thân mọc xoắn, mặt thân nhẵn không có lông Lá mọc so le, có cuống dài, lá hình tim bẹt

Hoa nhỏ, mọc thành chùm nhiều nhánh

Cây thân thảo, dây nhỏ dài có tua cuốn, lá có dạng chân gà, thường có 5

- 7 lá nhỏ, quả khô hình cầu, khi chín có mầu đen Cụm hoa hình chuỳ mang nhiều hoa nhỏ màu trắng Phân bố trên các sườn núi, ven các sườn đá ở những nơi có độ ẩm cao

Những đoạn thân, cành hình trụ, có khi phân nhánh Mặt ngoài màu nâu xám có nhiều lỗ bì nhỏ, chất cứng chắc Lá khô nhăn nhúm, nguyên hoặc đã cắt thành từng mảnh Lá nguyên hình trứng, hơi dày, đỉnh lá nhọn, gân lá hình lông chim không rõ

Cây nhỡ, thân thẳng, tán hình trụ, phân cành cao, cành buông Vỏ xám bạc, bỏng mảng, gốc có bạnh vè nhỏ

Lá hình trái xoan dài, thuôn, đầu nhọn đuôi hình nêm, lá có gân song song với nhau, lá mọc đối, xếp thành mặt phẳng Hoa mọc ở nách lá Quả hình cầu Sống trên đất sâu ẩm và trên đất đá vôi

Dây mọc leo, thân vươn dài Cành lúc non màulục nhạt , có phủ lông mịn, khi già chuyển màu nâu đỏ nhạt, nhẵn Lá mọc đối, hình trứng dài, đầu hơi tù, phía cuối hơi tròn, cuống ngắn, cả hai mặt đều phủ lông mịn Hoa hình ống xẻ hai môi, lúc đầu màu trắng, sau khi nở một thời gian chuyển màu vàng Cây mọc hoang

Cây thân mảnh, mọc thẳng, hay uốn cong, ít khi phân nhánh Lá xếp hai dãy, hình lưỡi kiếm, đầu nhọn, gốc thót lại thành cuống có rãnh Phiến lá mỏng, màu xanh, nhẵn, bóng nổi rõ các gân mảnh Hoa màu xanh mọc đơn độc ở nách lá Qủa mọng hình cầu, 1 hạt Cây mọc nơi đất tốt, ẩm

Cây thân thảo, sống lâu năm Thân non màu tím, có lông Cành non có cạnh Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục màu xanh lục Hoa nhỏ lúc non màu trắng sau hơi vàng Quả hình cầu khi chín màu đỏ

Phân bố ở vùng núi thấp ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

Cây nhỏ, thân mọc thẳng, không có lông, trên thân và cành có đốm màu tím hồng Lá mọc so le có cuống ngắn Phiến lá hình trứng, rộng, mặt trên màu xanh nâu đậm mặt dưới màu nhạt hơn Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, mang rất nhiều hoa nhỏ Quả khô, màu nâu đỏ Cây mọc hoang ở đồi núi

Cây cỏ nhỏ, thân leo, sống lâu năm Rễ hình trụ dài Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, hoa hình chuông, màu vàng nhạt Quả nang hình cầu dẹt, phía trên có một núm nhỏ hình nón Cây mọc hoang ở núi cao

Cây khúc khắc là một loài dây, sống lâu năm, có nhiều cành nhỏ gầy, không có gai, nhiều khi có tua cuốn

Thân, rễ đâm sâu xuống đất Lá mọc so le hình trái xoan Hoa mọc thành tán có màu vàng Quả mọng

Dây leo bằng tua cuốn, có cành mềm thòng xuống, vỏ xanh Lá mọc so le, hình trứng rộng, đầu nhọn, gốc tròn hay hình tim, mặt dưới mốc, tua cuốn ở nách lá thường chẻ hai Quả mọng, hình trái xoan dài, màu vàng hay đỏ, một hạt lớn

Dây leo bằng thân quấn Lá mọc so le, có cuống dài, hình tim, mặt dưới có lông mịn Hoa mọc ở kẽ lá Quả hạch, hình cầu dẹt, khi chín màu đỏ Cây mọc hoang ở miền núi

Tri thức bản địa về sử dụng một số loài thực vật được cộng đồng dân tộc

Theo kết quả điều tra phỏng vấn và xử lý số liệu, chúng tôi đã xác định được cách sử dụng, mức độ sử dụng của các loài cây thuốc được cộng đồng dân tộc Dao sử dụng tại khu vực nghiên cứu Cách sử dụng và bảo quản của các loài cây thuốc được thể hiện trên hình 4.2 dưới đây:

Hình 4.2: Tỷ lệ về cách sử dụng của các lòai thực vật được cộng đồng dân tộc

Dao sử dụng làm thuốc

Từ biểu đồ trên hình 4.2, ta thấy tỷ lệ người dân sử dụng các bộ phận cây thuốc sau thu hoạch dùng khô chiếm tỷ lệ cao nhất (41/110 cây) chiếm 37,27%, sử dụng tươi (37/110 cây) chiếm 33,63%, bên cạnh đó người dân còn kết hợp sử dụng cả tươi và khô (32/110 cây) chiếm 29,1% Tùy từng điều kiện, thời điểm thu hái cây thuốc mà người dân có thể sử dụng tươi, khô hoặc cả tươi và khô Nhưng theo thông tin mà chúng tôi đã phỏng vấn, người dân cho biết sử dụng tươi trong hầu hết

Dùng khôDùng cả tươi và khô các bộ phận cây thuốc sẽ mang lại hiệu quả cao nhất Tuy nhiên kết quả điều tra thì trên 37% cây thuốc được sử dụng khô và chỉ dưới 34% được người dân sử dụng tươi Do thu hái các bộ phận cây thuốc phải phụ thuộc vào mùa vụ thu hái, thời gian sinh trưởng và phát triển của từng loài cây thuốc Để tiết kiệm thời gian, thuận tiện trong việc chữa bệnh cho người dân trong làng các thầy lang thường đi thu hái và chế biến sẵn, bảo quản tại nhà Sau khi khám và phát hiện ra bệnh, xác định được thuốc để trị bệnh, họ có thể bốc thuốc ngay để bệnh nhân sử dụng và mang về nhà điều trị Để sử dụng các loài cây thuốc trong một thời gian dài khi thu về người dân xử lí bằng biện pháp rửa sạch rồi phơi nắng hoặc treo lên gác bếp đồng thời bảo quản tại chỗ.

Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong việc bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc ở cộng đồng dân tộc Dao

Từ thực tế nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng việc áp dụng kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh vào cuộc sống cũng như trong quản lí tài nguyên rừng có những thuận lợi và khó khăn nhất định

+ Người dân vẫn chưa có nhận thức đúng đắn về việc bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc của ông cha truyền lại, đặc biệt là giới trẻ hiện nay + Áp lực về gia tăng dân số, tài nguyên cây thuốc ngày càng khan hiếm, nhu cầu của thị trường về khai thác và sử dụng Lâm sản ngoài gỗ ngày càng tăng cao + Một số phong tục tập quán của cộng đồng dân tộc Dao còn lạc hậu như: ít chú trọng đến kế hoạch hóa gia đình,…

+ Sự thiếu lồng ghép về giới trong vấn đề tiếp cận và quản lý, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng cho tại địa phương

+ Đời sống của người dân nơi đây còn rất nhiều khó khăn, họ chủ yếu sống dựa vào tài nguyên rừng

+ Cơ chế chính sách của nhà nước còn chồng chéo, chậm đổi mới chưa tạo động lực thu hút người dân tham gia vào việc bảo vệ tài nguyên rừng tại địa phương

+ Lực lượng kiểm lâm tại khu bảo tồn còn mỏng, trang thiết bị, phương tiện thiếu thốn và lạc hậu

+ Các ngành, các cấp chính quyền, đặc biệt ở cấp xã nhận thức chưa đầy đủ, tổ chức thực hiện thiếu nghiêm túc trách nhiệm quản lí nhà nước về tài nguyên cây thuốc

+ Công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục về chính sách lâm nghiệp chưa thực sự có hiệu quả tại khu vực nghiên cứu

+ Người dân trong cộng đồng dân tộc Dao đều cho rằng cơ chế quản lý rừng cộng đồng nói chung cũng như tài nguyên cây thuốc nói riêng hiện có rất nhiều lợi ích Họ đều mong muốn được tham gia quản lý bảo vệ rừng nếu được trả tiền tương xứng với công sức mà họ bỏ ra cho công tác bảo vệ rừng với điều kiện các khu rừng phải ở kề cận thôn bản

+ Bên cạnh đó sự ủng hộ của Ban quản lý khu bảo tồn và sự công nhận trên pháp lí về vai trò quan trọng của người dân địa phương trong công tác tham gia bảo tồn và phát triển rừng được quy định trong Luật bảo vệ và phát triển rừng năm

(2004) Nhất là những chương trình, dự án về cây thuốc là những thuận lợi giúp cho các kiến thức bản địa của người dân có cơ hội được vận dụng và phát huy Đời sống của cộng đồng dân tộc Dao ở xã Khâu Tinh còn gặp rất nhiều khó khăn, mà nguyên nhân chủ yếu đó là tình trạng thiếu đất nông nghiệp, nguồn tài nguyên rừng đang bị suy giảm và hạn chế khai thác bởi quy định của Nhà nước Trong khi cuộc sống của họ còn phụ thuộc nhiều vào rừng, đặc biệt là những hộ nghèo, nếu không có giải pháp quản lý phù hợp thì khi nguồn tài nguyên rừng dần bị cạn kiệt đời sống của người dân càng trở nên khó khăn hơn Kiến thức quản lý dưới dạng cơ chế tự quản của cộng đồng dân tộc Dao có thể phát huy hiệu quả cao nếu được khuyến khích và tạo cơ hội sử dụng Tuy nhiên, cùng với sự mất đi của tài nguyên rừng kho kiến thức bản địa về cây thuốc của họ cũng đang bị mai một dần, thậm chí một số kiến thức hoàn toàn không còn Vì vậy, để giúp người dân cải thiện được đời sống đồng thời tham gia bảo vệ rừng cần có các giải pháp để hỗ trợ phát triển cho người dân

+ Cần tiếp tục nghiên cứu và hệ thống lại các kiến thức khai thác và sử dụng các loài cây thuốc, quản lý tài nguyên rừng để các dự án phát triển có cơ sở lựa chọn, lồng ghép những kiến thức bản địa về cây thuốc sao cho phù hợp với cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất

+ Khuyến khích và phát huy cơ chế quản lý hiện tại của thôn, tiếp tục xây dựng hương ước thôn bản

+ Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật, nâng cao trách nhiệm xã hội về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững

+ Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến, hỗ trợ, thực hiện các chương trình, dự án trong việc bảo tồn và nhân rộng tài nguyên cây thuốc, quản lí tài nguyên rừng, đồng thời nâng cao đời sống cho người dân

+ Nhà nước phải có chủ trương điều chỉnh, sửa đổi lại Luật bảo vệ và phát triển rừng trong những năm tới để phù hợp với thực tế và đồng bộ với các luật và chính sách liên quan khác

+ Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp, gây trồng, khoanh nuôi bảo vệ và khai thác bền vững các loài thực vật lâm sản ngoài gỗ dựa trên việc vận dụng các kiến thức bản địa có sự kết hợp với kiến thức khoa học hiện đại

+ Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa người làm công tác khoa học kỹ thuật với các nhà quản lí và người dân trong các hoạt động chương trình, dự án quản lí, bảo vệ và phát triển rừng

+ Khuyến khích những người có kinh nghiệm ở địa phương truyền đạt lại kinh nghiệm quý báu về khai thác, sử dụng, bảo quản và chế biến các loài cây thuốc này cho con cháu

+ Kết hợp tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của họ với việc sử dụng các kiến thức bản địa về khai thác, sử dụng hợp lý và quản lý bền vững tài nguyên cây thuốc cũng như tài nguyên rừng tại các buổi họp thôn, xã Để chính người dân địa phương nhận ra và trân trọng chính những giá trị văn hóa đang tồn tại của họ.

Ngày đăng: 26/05/2021, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hoàng Sơn, Đỗ Văn Tuân (2008), Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm
Tác giả: Đỗ Hoàng Sơn, Đỗ Văn Tuân
Năm: 2008
3. Ngô Quý công, Bruce Dunn (2005), “Đề xuất về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia Tam Đảo”. Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (5), trang 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia Tam Đảo”. "Bản tin Lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Ngô Quý công, Bruce Dunn
Năm: 2005
4. Nguyễn Ngọc Bình, Phạn Đức Tuấn (2000), Trồng cây đặc sản và dược liệu dưới tán rừng, Cục khuyến nông khuyến lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây đặc sản và dược liệu dưới tán rừng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình, Phạn Đức Tuấn
Năm: 2000
5. Nguyễn Văn Tập (2005), “Một số vấn đề bảo tồn cây thuốc mọc tự nhiên ở rừng”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (4), trang 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề bảo tồn cây thuốc mọc tự nhiên ở rừng”, "Bản tin Lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Nguyễn Văn Tập
Năm: 2005
6. Nguyễn Văn Tập (2006), “Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (10/2006), trang 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”, "Bản tin Lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Nguyễn Văn Tập
Năm: 2006
8. Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thúy Bình (2000), Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của người Dao xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ. Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của người Dao xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thúy Bình
Năm: 2000
9. Phan Văn Thắng (2002), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng của thảo quả tại xã San Sả Hồ - huyện – tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng của thảo quả tại xã San Sả Hồ - huyện – tỉnh Lào Cai
Tác giả: Phan Văn Thắng
Năm: 2002
10. Trần Khắc Bảo (2003), “Cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”, Tập chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (10/2003), trang 1336 – 1338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”, "Tập chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Trần Khắc Bảo
Năm: 2003
11. Trần Hồng Hạnh (1996), Nghề thuốc nam cổ truyền ở làng Nghĩa Trai, Luận án tốt nghiệp khoa học lịch sử chuyên ngành dân tộc học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề thuốc nam cổ truyền ở làng Nghĩa Trai
Tác giả: Trần Hồng Hạnh
Năm: 1996
12. Trần Thị Lan (2005), “Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng – thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu”, Khóa luận tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng – thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu”
Tác giả: Trần Thị Lan
Năm: 2005
13. Viện Dược liệu (2002), Báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và cây thuốc tại các địa phương từ năm 1961 đến nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và cây thuốc tại các địa phương từ năm 1961 đến nay
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2002
14. Viện Dược liệu (2002), Số liệu và khai thác, thu mua dược liệu ở Việt Nam từ năm 1961 đến nay, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu và khai thác, thu mua dược liệu ở Việt Nam từ năm 1961 đến nay
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2002
15. Peter K.V. (2012), Handbook of herbs and spices Volume 1 Second edition. Woodhead Publishing Limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of herbs and spices Volume 1 Second edition
Tác giả: Peter K.V
Năm: 2012
16.Ravindran P.N, Johny A. K and Nirmal Babu K. (2002), Spices in our daily life, Satabdi Smaranika 2002 Vol. 2. Arya Vaidya Sala, Kottakkal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spices in our daily life, Satabdi Smaranika 2002 Vol. 2
Tác giả: Ravindran P.N, Johny A. K and Nirmal Babu K
Năm: 2002
7. Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Hoàng Thanh, Đinh Hoa Lĩnh (2004), Nghiên cứu một số bài thuốc, cây thuốc dân gian của cộng đồng dân tộc thiểu số tại buôn ĐRăng Phook vùng lõi Vườn quốc gia Yokđôn huyện Buôn Đôn tỉnh Đaklak Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w