HÀ THỊ VÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÓA CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN Hệ đào tạo : Chính quy
Trang 1HÀ THỊ VÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÓA CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên – 2018
Trang 2HÀ THỊ VÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÓA CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS Bùi Thị Thanh Tâm Cán bộ hướng dẫn cơ sở: Vũ Thị Ánh
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của một sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của mình Thực tập không chỉ giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học mà còn giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc, thực hành với những công việc trong thực tế, qua đó sinh viên có thể tích lũy thêm những kiến thức và kinh nghiệm mới
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa KT & PTNT và thầy giáo hướng dẫn TS Bùi Thị Thanh Tâm
em đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng thương mại hóa khoa học công nghệ của trường Đại Học nông lâm Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”
Để hoàn thành khóa luận này em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn TS.Bùi Thị Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài này Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến chị Vũ Thị Ánh cùng các thầy (cô) trong viện khoa học sự sống của trường Đại Học nông lâm
đã tạo điều kiện, giúp đỡ để em hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp và truyền đạt cho em nhiều kiến thức thực tế bổ ích trong thời gian em thực tập tại cơ quan
Em cũng xin cảm ơn gia đình và người thân đã luôn động viên em trong thời gian thực tập Cảm ơn bạn bè, những người đã luôn đồng hành cùng em trong suốt thời gian hoàn thành bài khóa luận này
Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của cô hướng dẫn cùng các anh chị
ở cơ quan, và sự cố gắng của bản thân nhưng do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên có thể có những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo cùng các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình nghiên cứu khoa học công nghệ của viện KHSS trong 3
năm từ năm 2015 đến 2017 29 Bảng 4.2 Các sản phẩm KHCN từ các đề tài nghiên cứu của viện đã được
thương mại hóa trong 3 năm 30 Bảng 4.3 Doanh thu từ các sản phẩm của bộ môn công nghệ vi sinh trong 3
năm từ 2015 đến 2017 32 Bảng 4.4 Bảng doanh thu từ các sản phẩm nuôi cấy mô của bộ môn công
nghệ tế bào trong 3 năm từ 2015 - 2017 35 Bảng 4.5 Bảng doanh thu của bộ môn Sinh học phân tử & công nghệ gene
trong 3 năm từ 2015- 2017 37 Bảng 4.6 Bảng chi phí của bộ môn sinh học phân tử & công nghệ gene trong
3 năm từ 2015 đến 2017 38 Bảng 4.7 Cơ cấu các sản phẩm khoa học công nghệ của viện nghiên cứu và
phát triển Lâm Nghiệp đã được bộ khoa học công nghệ cấp giấp chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ 40 Bảng 4.8 Bảng doanh thu từ các sản phẩm khoa học công nghệ của viện
trong 3 năm từ 2015 đến năm 2017 42 Bảng 4.9 Một số sản phẩm chủ yếu của viện trong 3 năm từ năm 2015 đến
năm 2017 44
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA
6 ĐT & PTQT Đào tạo và phát triển quốc tế
12 KT&PTNT Kinh tế và phát triển nông thôn
công nghệ
15 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
22 Viện NC & PTLN Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa học tập 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Các khái niệm về thương mại hóa khoa học công nghệ 4
2.1.2 Các quan điểm về thương mại hóa khoa học công nghệ 5
2.1.3 Các tiêu chí chỉ tiêu đánh giá về hoạt động khoa học công nghệ (Phát biểu chỉ đạo của GS.TS Mai Trọng Nhuận - Giám đốc ĐHQGHN tại Hội nghị tổng kết KHCN của ĐHQGHN năm 2007, ngày 3/1/2008) 7
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thương mại hóa sản phẩm khoa học công nghệ 8
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9
2.2.1 Các sản phẩm thương mại khoa học công nghệ trên thế giới 9
2.2.2 Thương mại hóa khoa học công nghệ tại Việt Nam 12
Trang 72.2.3 Một số trường đại học, cao đẳng đã thương mại hóa các sản phẩm khoa
học công nghệ thành công 17
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu 19
3.2.1 Địa điểm 19
3.2.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
3.3.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu 20
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Đặc điểm chung của trường Đại Học Nông Lâm và viện nghiên cứu 21
4.1.1 Tổng quan về trường 21
4.1.2 Đặc điểm nghiên cứu của viện khoa học sự sống 23
4.1.3 Đặc điểm nghiên cứu của viện Nghiên cứu và phát triển lâm Nghiệp 26
4.2 Thực trạng thương mại hóa của 2 viện trong 3 năm 29
4.2.1 Thực trạng thương mại hóa của viện khoa học sự sống 29
4.2.2 Thực trạng thương mại hóa của viện nghiên cứu và phát triển Lâm Nghiệp 40
4.3 Thuận lợi và khó khăn trong thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ của 2 viện trong 3 năm từ 2015 đến 2017 45
4.3.1 Thuận lợi trong thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ của 2 viện 45
Trang 84.3.2 Khó khăn trong thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ của
2 viện 46
4.4 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ các sản phẩm khoa học công của 2 viện 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể thấy tình hình thương mại hóa công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam nói chung trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng đang
có rất nhiều chuyển biến và thay đổi tích cực Nhận thức của doanh nghiệp về vai trò của khoa học và công nghệ (KH&CN), đổi mới KH&CN ngày càng tăng lên nhằm tạo thêm sức cạnh tranh Trong các trường đại học, viện nghiên cứu, hướng nghiên cứu khoa học đã ngày càng gắn với thực tiễn nhiều hơn Chính sách khuyến khích của Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để liên kết trường đại học và các doanh nghiệp, phát triển thị trường KH&CN, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu đại học – doanh nghiệp Nhiều Luật, Nghị định liên quan đến vấn đề này như: Luật KH&CN, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ… cũng đã tạo ra các hành lang pháp lý phù hợp để thúc đẩy mối liên kết này
Viện khoa học sự sống trực thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một viện nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực nghiên cứu khoa học (cơ bản và ứng dụng, viện có đội ngũ đông đảo chuyên sâu ở trong và ngoài nước về các lĩnh vực khác nhau của khoa học sự sống Viện được thành lập từ năm 2008 cho đến nay
Bên cạnh những thuận lợi, việc thương mại hóa công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn cần khắc phục
Từ phía trường đại học, nhu cầu và khả năng liên kết với doanh nghiệp của các trường đại học chưa cao do thiếu động lực và thiếu cơ chế gắn kết, sản phẩm KH&CN còn ít và kém chất lượng, năng lực và trang thiết bị còn hạn
Trang 10chế, thời gian nghiên cứu dài trong khi nhu cầu doanh nghiệp cần sớm có công nghệ, thiếu cơ quan chuyên trách hiểu biết và gắn kết với doanh nghiệp
Còn từ phía doanh nghiệp, phần lớn là doanh nghiệp Việt Nam (trên 90% có vốn dưới 10 tỷ đồng) với quy mô nhỏ, quy trình sản xuất đơn giản, tài chính hạn chế, khó có điều kiện liên kết Các doanh nghiệp vẫn chưa quan tâm đúng mức đến cơ chế đầu tư tài chính cho việc nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ, thẩm định giá công nghệ… Ngoài ra, còn có một vấn đề
“nhạy cảm” là vấn đề bảo mật kinh doanh, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thật
sự tin tưởng vào các trường đại học… Về phía Nhà nước, còn nhiều chính sách ưu tiên cho trường công lập nên trường đại học và các doanh nghiệp vẫn chưa tích cực liên kết với nhau Thông tin từ các chính sách khuyến khích chưa được phổ biến đầy đủ, kịp thời; thiếu cơ quan chuyên môn xúc tiến liên kết đại học – doanh nghiệp Bên cạnh đó, nhận thức và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) còn yếu kém nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến thương mại học công nghệ đại học – doanh nghiệp và hoạt động sáng tạo tại các trường đại học Từ thực tiễn của trường ĐHNL trong thời gian học tập và thực tập tại
trường em đã chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng thương mại hóa khoa học công nghệ của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017’’
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng thương mại hóa khoa học công nghệ của trường, phân tích những thuận lợi và khó khăn của các đề tài nghiên cứu của trường trong thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp
nhằm thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu của trường trong tương lai
Trang 11- Có được tư duy một cách lôgic và biết cách vận dụng những kiến thức
đã được học vào thực tiễn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong thực tế và cũng là cơ hội gặp gỡ, học tập trao đổi kiến thức với những người
có kinh nghiệm như chính thầy cô của mình
- Qúa trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi snh viên
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, cơ quan trong nghành và sinh viên các khóa tiếp theo
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các cấp lãnh đạo của trường đưa ra những giải pháp phù hợp để thúc đẩy có nhiều sản phẩm nghiên cứu có tính thương mại cao, nâng cao vị thế của trường, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp của người dân
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Các khái niệm về thương mại hóa khoa học công nghệ
* Khái niệm: Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ, v…v giữa hai hay nhiều đối tác và có thể nhận lại một giá tị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bàng hàng hóa, dịch vu, …cho người mua,đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó
* Khái niệm khoa học: Khoa học được hiểu là tập hợp những hiểu biết
về tự nhiên, xã hội và tư duy được thể hiện bằng những phát minh dưới dạng các lý thuyết, định lý, định luật và các nguyên tắc
* Khái niệm công nghệ: Công nghệ được hiểu là những hiểu biết được tạo ra các giải pháp kỹ thuật được áp dụng vào trong sản xuất và đời sống
* Khái niệm chuyển giao công nghệ: Là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền sang bên nhận công nghệ Trong đó:
* Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ: Là việc chủ sở hữu chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyề sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
* Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ: Tổ chức, cá nhân cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ của mình
Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:
Trang 13+ Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;
+ Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho bên thứ ba;
+ Các quyền khác liên quan đến công nghệ được chuyển giao
Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
2.1.2 Các quan điểm về thương mại hóa khoa học công nghệ
2.1.2.1 Quan điểm về Thương mại hóa
Thị trường là cơ chế để thương mại hoạt động được Dạng nguyên thủy của thương mại là hàng đổi hàng (barter), trong đó người ta trao đổi trực tiếp hàng hóa hay dịch vụ mà không cần thông qua các phương tiện thanh toán Ví
dụ, một người A đổi một con bò lấy 5 tấn thóc của người B chẳng hạn Hình thức này còn tồn tại đến ngày nay do nhiều nguyên nhân (chẳng hạn do bên bán không tin tưởng vào tỷ giá hối đoái của đồng tiền sử dụng để thanh toán) Trong hình thức này không có sự phân biệt rõ ràng giữa người bán và người mua, do người bán mặt hàng A lại là người mua mặt hàng B đồng thời điểm
Việc phát minh ra tiền (và sau này là tín dụng, tiền giấy và tiền ảo (tức không phải tiền tồn tại dưới hình thức được in hay được đúc ra) như là
Trang 14phương tiện trao đổi đã đơn giản hoá đáng kể hoạt động thương mại và thúc đẩy hoạt động này, nhưng bên cạnh đó nó cũng phát sinh ra nhiều vấn đề mà hoạt động thương mại thông qua hình thức hàng đổi hàng không có Hoạt động thương mại hiện đại nói chung thông qua cơ chế thỏa thuận trên cơ sở của phương tiện thanh toán, chẳng hạn như tiền Kết quả của nó là việc mua
và việc bán tách rời nhau
Thương mại tồn tại vì nhiều lý do Nguyên nhân cơ bản của nó là sự chuyên môn hóa và phân chia lao động, trong đó các nhóm người nhất định nào đó chỉ tập trung vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch vụ thuộc về một lĩnh vực nào đó để đổi lại hàng hóa hay dịch vụ của các nhóm người khác Thương mại cũng tồn tại giữa các khu vực là do sự khác biệt giữa các khu vực này đem lại lợi thế so sánh hay lợi thế tuyệt đối trong quá trình sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ có tính thương mại hoặc do sự khác biệt trong các kích thước của khu vực (dân số chẳng hạn) cho phép thu được lợi thế trong sản xuất hàng loạt Vì thế, thương mại theo các giá cả thị trường đem lại lợi ích cho cả hai khu vực [8]
2.1.2.2 Quan điểm về hoạt động khoa học công nghệ
Theo cách hiểu chung nhất, hoạt động khoa học và công nghệ là tập hợp toàn bộ các hoạt động có hệ thống và sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức liên quan đến con người, tự nhiên và xã hội, nhằm sử dụng những kiến thức đó để toại ra những ứng dụng mới
Tại Việt Nam, theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm các hoạt động: Nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ Trong đó:
Trang 15- Nghiên cứu khoa học là loại hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải phát nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học gồm nghiên cúa cơ bản, nghiên cứu ứng dụng;
- Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm;
- Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quản nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới;
- Sản xuất thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quản triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhăm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống;
- Dịch vụ Khoa học và Cộng nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng trí thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiến [4]
2.1.3 Các tiêu chí chỉ tiêu đánh giá về hoạt động khoa học công nghệ
(Phát biểu chỉ đạo của GS.TS Mai Trọng Nhuận - Giám đốc ĐHQGHN tại Hội nghị tổng kết KHCN của ĐHQGHN năm 2007, ngày 3/1/2008)
Các tiêu chí đánh giá hoạt động khoa học công nghệ bao gồm:
- Số lượng và trình độ đội ngũ cán bộ KHCN
- Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín quốc
tế, quốc gia
- Số lượng các phát minh, sáng chế và sản phẩm công nghệ của đơn vị
- Số lượng các sách chuyên khảo xuất bản bằng tiếng Anh
- Số lượng và tổng giá trị các hợp đồng về NCKH, dịch vụ KHCN
Trang 16- Số lượng các giải thưởng KHCN
- Số trích dẫn các công trình khoa học của các nhà khoa học của đơn vị
- Số lượng luận văn, đặc biệt là các luận án của NCS được đào tạo
thông qua hoạt động KHCN
- Số lượng các kết quả NCKH được sử dụng để hoạch định đường lối, chính sách, chủ trương, quy hoạch phát triển KT-XH, QP-AN
- Những ngành, chuyên ngành mới được xây dựng hoặc phát triển
- Số lượng, quy mô các hội nghị KHCN quốc gia, quốc tế
- Số lượng các cơ quan đối tác có uy tín ở các nước ngoài của đơn vị và
số lượng các nhà khoa học quốc tế tham gia NCKH, giảng dạy với từng nhà khoa học, với đơn vị
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thương mại hóa sản phẩm khoa học công nghệ
2.1.4.1 Vốn
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng từ khi hoạt động nghiên cứu khoa học bắt đầu cho đến khi để sản phẩm đó sản xuất ra Điều đó cho thấy để sản phẩm khoa học có tính thương mại thì yếu tố vốn đầu tư đóng vai trò rất quan trọng
2.1.4.2 Nguồn nhân lực
Đây là yếu tố được xem như tiềm lực sẵn có của bất kì cơ quan hay doanh nghiệp, tổ chức là nghiên cứu khoa học mà muốn sản phẩm mình nghiên cứu ra có tính thương mại Đây được xem là yếu tố quyết định đến một sản phẩm có được thương mại hóa hay không
2.1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Nói đến yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật thì không thể không nhắc đến vốn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cơ sở vật chất tốt là điều kiện để người làm nghiên cứu có động lực nghiên cứu khoa học, các nghiên cứu khoa
Trang 17học mà có hàm lượng khoa học công nghệ cao thì mới có tính thương mại cao Ba yếu tố cơ bản trên có tác động qua lại lẫn nhau [2]
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Thương mại hoá công nghệ là một khâu quan trọng trong việc đưa kết quả hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) vào sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên hiện nay, hoạt động này ở Việt Nam còn hạn chế [1]
2.2.1 Các sản phẩm thương mại khoa học công nghệ trên thế giới
Mỗi năm có hàng nghìn kết quả nghiên cứu, sáng chế của các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, tổ chức trong các doanh nghiệp, nhóm nghiên cứu trong nước và từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký tại Việt Nam Ngoài ra, cũng phải kể đến nguồn kết quả nghiên cứu, giải pháp hữu ích đến từ các nhóm đơn lẻ, cá nhân, thường được biết đến với cái tên “sáng chế nông dân” Nhiều kết quả nghiên cứu thuộc nhóm này có tiềm năng ứng dụng lớn vì nó xuất phát từ bài toán thực tiễn sản xuất Đây là nguồn tài sản trí tuệ rất lớn đóng góp vào nguồn các kết quả nghiên cứu, sáng chế phục vụ khai thác thương mại, phát triển sản xuất ở nước ta
Thực tế, đã có rất nhiều nghiên cứu trong các lĩnh vực đến với người dân, được ứng dụng rộng rãi, đã và đang trở thành đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Trong nông nghiệp, các sản phẩm như lúa gạo, thủy sản, hạt tiêu, cà phê, cao su, … luôn đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn cho đất nước Đến nay, hơn 170 giống lúa được công nhận, trong đó có nhiều giống lúa lai tốt như VL20, TH3-3, HY83, … 90% diện tích đất được trồng bằng các giống lúa cải tiến [4]
Trong công nghiệp, từ kết quả nghiên cứu của một số chương trình KH&CN, Việt Nam đã thiết kế, chế tạo thành công máy biến áp 220kV – 250MVA với giá thành thấp hơn giá nhập khẩu (khoảng 2 triệu USD so với giá nhập khẩu 2,4 triệu USD), chất lượng tương đương với sản phẩm cùng
Trang 18loại của Châu Âu Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất xăng sinh học và dầu diezen sinh học đã được chuyển giao cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất các nhiên liệu này
Các nhà nghiên cứu trẻ của Việt Nam đã làm chủ công nghệ và sản xuất được các chip bán dẫn, thẻ và đầu đọc có khả năng ứng dụng cao; sáng tạo ra các phần mềm an toàn, an ninh mạng; phần mềm tìm kiếm thông tin tiếng Việt được xếp hạng trình độ cao trên thế giới, công nghệ chế tạo các khớp thủy lực cho các robot công nghiệp
Thành tựu và những đóng góp cho phát triển kinh tế của KH&CN cũng như tiềm năng, kho tài sản trí tuệ dồi dào của đất nước đã được khẳng định Nếu khai thác tốt, nguồn tài sản trí tuệ này sẽ mang lại hiệu quả to lớn để đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất và kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, hiện ở nước ta hệ thống tổ chức thị trường KH&CN hoạt động theo đúng nghĩa chưa được hình thành, mới chỉ có các tổ chức hoạt động liên quan đến môi giới, chuyển giao công nghệ
Thương mại hóa công nghệ hiện còn nhiều hạn chế so với nhu cầu Sản phẩm được thương mại hóa chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong số các đề tài nghiên cứu Phần lớn các hoạt động về giao dịch công nghệ diễn ra nhỏ lẻ thông qua chợ công nghệ và thiết bị hàng năm và các sàn giao dịch Một phần nguyên nhân
do các viện, trường chưa mạnh dạn đưa sản phẩm ra thị trường, luật pháp về thực thi quyền sở hữu trí tuệ, …
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008 đến nay vẫn còn ảnh hưởng nặng nề đến các nước trên thế giới Giờ đây, đổi mới sáng tạo và công nghệ được hy vọng sẽ giúp khôi phục lại năng lực cạnh tranh, tăng năng suất, nâng cấp cơ cấu công nghiệp và giải quyết các thách thức toàn cầu Trong những năm tới, chính sách nghiên cứu và đổi mới vẫn sẽ là những ưu tiên của các chính phủ để hỗ trợ cho sự tăng trưởng bền vững và toàn diện của nền
Trang 19kinh tế thế giới Tăng trưởng trong các nền kinh tế OECD ngày càng được thúc đẩy bởi đầu tư vào vốn tri thức Những tài sản vô hình này bao gồm thông tin kỹ thuật số (phần mềm và dữ liệu), tài sản sáng tạo (bằng sáng chế, bản quyền, thương hiệu và thiết kế) và năng lực tổ chức cụ thể (tài sản thương hiệu, đào tạo và tổ chức) Chúng là một yếu tố quan trọng để tạo ra các loại hình đổi mới thúc đẩy các nguồn lực tăng trưởng mới Việc tạo ra và áp dụng các kiến thức đặc biệt quan trọng đối với năng lực của các công ty và tổ chức
để phát triển trong một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu và tạo ra việc làm lương cao và tăng trưởng kinh tế Ở một số nước như Thụy Điển, Anh và Hoa
Kỳ, các công ty đầu tư vào tài sản tri thức cũng tương đương, thậm chí là nhiều hơn, so với đầu tư vào tài sản vật chất Giờ đây, giá trị của một số các công ty hàng đầu thế giới gần như hoàn toàn nằm trong tài sản tri thức của họ
Sự hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu, vai trò trung tâm của hoạt động doanh nghiệp, việc tìm kiếm các nguồn tăng trưởng mới, và các thách thức nảy sinh do các vấn đề môi trường và xã hội đã dẫn đến các mục tiêu và các công cụ chính sách mới Mô hình chính sách của một số nước hướng tới những chính sách đổi mới ủng hộ Tri thức cho phát triển 12 cho những chuyển đổi kinh tế xã hội quy mô lớn Những kỳ vọng như vậy có thể ảnh hưởng sâu rộng đối với tập hợp chính sách và cơ chế điều hành
Trên cơ sở khảo sát tình hình thương mại hóa công nghệ theo mô hình thung lũng Silicon đã hoạt động thành công ở Mỹ và một số nước như Ấn Độ, Hàn Quốc,… Bộ KH&CN đã giao Văn phòng Phối hợp Phát triển Môi trường KH&CN, Viện Nghiên cứu Công nghệ và Phát triển SENA triển khai nghiên cứu đề án “Thương mại hóa công nghệ theo mô hình mẫu Thung lũng Silicon” với mục tiêu tạo thêm một môi trường lý tưởng để hình thành và phát triển doanh nghiệp KH&CN Đề án đang được lấy ý kiến rộng rãi để làm cơ
Trang 20sở cho việc hoàn thiện, sớm trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và có thể triển khai trong năm 2013
Theo nhóm thực hiện đề án, Thung lũng Silicon là trung tâm công nghệ cao của Mỹ, là cái nôi của ngành công nghiệp sản xuất con chip silicon với các công ty máy tính nổi tiếng hàng đầu thế giới như Intel, HP, … Thung lũng Silicon được toàn thế giới biết đến như một biểu tượng cho ngành công nghiệp công nghệ cao của nước Mỹ
Đây là một thị trường, nơi các công nghệ mới gặp gỡ được với nhà đầu tư mạo hiểm và kết hợp lại trở thành những doanh nghiệp khởi nghiệp với mức tăng trưởng nhanh chóng Nơi đây cũng phản ánh toàn bộ tình hình về đầu [2]
2.2.2 Thương mại hóa khoa học công nghệ tại Việt Nam
2.2.2.1 Thành tựu đã đạt được của Việt Nam
KH- CN đã tập trung vào sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo
vệ môi trường Đã áp dụng các công nghệ và phương pháp nghiên cứu tiên tiến: viễn thám, địa vật lý… vào công tác điều tra, thăm dò tài nguyên thiên nhiên Nhiều kết quả nghiên cứu môi trường được đánh giá cao: Nghiên cứu chính sánh và biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái và xử
lý ô nhiễm nước, không khí ở các khu công nghiệp tập trung, các thành phố lớn… các biện pháp trồng rừng, chống suy thái đất, cải tạo đất…
KH- CN đã chú ý phát triển các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ cao Nhiều thành tựu toán học, cơ học, vất lý của ta… được đánh giá cả ở nước ngoài Công nghệ thông tin đã phát triển và mở rộng ứng dụng trong hệ thống ngân hàng, quản lý hành chính, sản xuất, kinh doanh Đồng thời, công nghệ chế tạo vật hiệu mới, công nghệ sinh học, tự động hoá… đã từng bước được quan tâm Trong nông nghiệp Nhờ áp dụng những tiến bộ KH- CN về giống cây trồng, quy trình kỹ thuật thâm canh và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ,
Trang 21chúng ta đã tuyển chọn, lai tạo hàng chục giống lúa mới, phù hợp các vùng sinh thái khác nhau, tạo mức tăng trưởng quan trọng Nghiên cứu và tạo nhiều loại giống gia súc, gia cầm, có giá trị kinh tế cao, thúc đẩy chăn nuôi phát triển Hơn 10 năm qua, năng suất lúa bình quân đã tăng hơn 2 lần Tổng sản lượng lương thực 1998 đạt hơn 31 triệu tấn Nhiều loại phân vi sinh, thuốc trừ sâu vi sinh, chất kích thích tăng trưởng thực vật … đã được sử dụng vào sản xuất, bảo vệ, phát triển các loại cây lương thực Cơ cấu cây trồng đã được thay đổi cơ bản Trước năm 1989, từ chỗ còn thiếu lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đéng thứ 3 thế giới, sau Thái Lan, Mỹ [6]
2.2.2.2 Hạn chế
- Đầu tư cho khoa học công nghệ còn ở mức thấp
Việt Nam chưa có chính sách khoa học công nghệ nhất quán thể hiện bằng hệ thống pháp luật như các quốc gia khác Thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều cố gắng tạo nguồn tài chính để đầu tư cho khoa học và công nghệ nhưng chưa thể đáp ứng được nhu cầu phát triển Theo số liệu thống kê
từ năm 1965 đến nay, mức đầu tư tài chính từ ngân sách nhà nước dành cho hoạt đông nghiên cứu và triển khai chiếm từ 0,2% đến 0,82% thu nhập quốc dân Trong 10 năm đổi mới, nước ta đạt được những thành tựu kinh tế đáng mừng, tổng kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ được nâng lên dần, nhưng do giá cả hàng hóa tăng cho nên giá trị thực tế của vốn đầu tư không tăng Theo số liệu của Bộ KH- CN và môi trường thì đầu tư tài chính cho kha học công nghệ chưa vượt quá 1% ngân sách tiêu dùng hằng năm Chi phí bình quân hằng năm cho một cán bộ khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nước khoảng 1.000 USD, rất thấp so với mức bình quân của thế giới hiện là 55.324 USD và kếm các nước trong khu vực châu Á Mức đầu tư thấp nhưng lại phân tán và không ít trường hợp sử dụng lãng phí Tuy Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, nghị quyết sáng suốt, nhấn mạnh vai trò của khoa học công
Trang 22nghệ và coi trọng nó không kém gì các quốc gia khác trên thế giới, nhưng mức đầu tư cho khoa học vẫn rất thấp Có 2 khả năng lý giải tình hình trên Thứ nhất, nếu huy động gấp đôi vốn cho nghiên cứu khoa học và công nghệ thì việc nghiên cứu khoa học có mang lại hiệu quả thiết thực hay không trong khi trình độ quản lý khoa học hiện tại còn yếu kém Thứ hai, ngân sách nhà nước trong nhiều năm thâm hụt, phải bảo đảm chi cho nhiều ngành cũng quan trọng, do đó mức đầu tư kinh phí cho khoa học nhiều khi lại phụ thuộc vào quan điểm của người lãnh đạo và các cơ quan quản lý của Nhà nước Rốt cục quy định trong các văn bản và chỉ thị của Đảng dành 2% ngân sách hằng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ vẫn không thực hiện được
Với mức đầu tư như vậy nên chỗ làm việc chật chội, thiết bị lạc hậu, phòng thí nghiệm và cụng cụ thí nghiệm thiếu… cơ quan khoa học và công nghệ chỉ có thể hoạt động cầm chừng, chỉ giải quyết những vấn đề trước mắt
mà không thể tạo ra được thành quả khoa học có tầm chiến lược Nếu không
có các chính sách điều chỉnh, các cơ quan nghiên cứu khoa học chắc chắn sẽ rơi vào tình trạng tồi tệ hơn, đội ngũ cán bộ nghiên cứu có thể bị chia sẻ và giã từ những công việc chuyên môn mà lâu nay họ tâm huyết Sản phẩm khoa học công nghệ sản xuất ra chưa có thị trường tiêu thụ ổn định [7]
- Những bất cập giữa khoa học công nghệ và hoạt động kinh tế ở Việt Nam
Mối quan hệ thống nhất giữa hoạt động khoa học công nghệ và hoạt động kinh tế là cơ sở quan trọng bảo đảm cho sự phát triển của một quốc gia Tuy nhiên, ở VN hiện nay giữa hoạt động khoa học công nghệ và hoạt động kinh tế lại bộc lộ những bất cập rõ rệt:
+ Mặc dù tồn tại số lượng đáng kể các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ và dưới nhiều dạng thực phong phú, nhưng các viện nghiên cứu, các trường đại học thường mạng nặng tính hàn lâm và ít gắn bó hữu ích với các tổ chức kinh tế Ngoài mối quan hệ lỏng lẻo giữa cơ quan nghiên cứu và
Trang 23các đơn vị kinh tế còn một khía cạnh nữa là bản thân hệ thống cơ quan nghiên cứu vẫn thiếu phương pháp luận tiếp cận có hiệu quả tới hệ thống kinh tế Ở đây đòi hỏi sự hợp tác, trao đổi qua lại nhiều vòng giữa các nhà khoa học và đại diện của các khu vực sản xuất Các hãng luôn được coi như nhân vật trung tâm của đổi mới khoa học công nghệ… Đáng tiếc phương pháp này còn xa lạ đối với VN
Thiếu những định hướng rõ ràng, cụ thể đã làm cho các chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trở nên kém hiệu quả
+ Cơ cấu của đội ngũ hoạt động khoa học công nghệ hiện mất cân đối đáng kể so với cơ cấu nền kinh tế Trong các lĩnh vực công nghệ tiên tiến, việc khắc phục khoảng trống bằng cách chuyển các nhà nghiên cứu khoa học
cơ bản sang cũng chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi tối thiểu
Mặt khác, sự phân bố của lực lượng khoa học công nghệ không sát với địa bản hoạt động kinh tế Trên thực tế, có nhiều vùng kinh tế còn như vùng trắng của hoạt động khoa học công nghệ
+ Thực tế đổi mới vừa qua đã xuất hiện một nghịch lý và mở của mang lại sự khởi sắc cho nền kinh tế thì nó lại làm cho vị thế của các nhà khoa học trong nước giảm xuống tương đối Một bộ phận không nhỏ đội ngũ các nhà khoa học công nghệ buộc phải làm thêm nghề khác hoặc đổi hẳn nghề
Sự lão hoá của đội ngũ khoa học cũng lý giải một phần cho hiện tượng này Tuổi trung bình của cán bộ khoa học công nghệ làm việc ở các viện nghiên cứu là 45- 46 tuổi, tuổi trung bình của cán bộ nghiên cứu có trình độ cao vào khoảng 55 và 60… có thể do nhiều lý do, trong đó một lý do quan trọng là: Coi giai đoạn hiện nay như là quá độ chuyển đổi từ mô hình nghiên cứu khoa học công nghệ kiểu cũ sang mô hình nghiên cứu kiểu mới Đối với lớp trẻ, hình mẫu các nhà nghiên cứu thế hệ trước không còn mấy hấp dẫn, họ
Trang 24đang tìm kiếm những con đường khác, những phương thức hoạt động khoa học khác
+ Chúng ta từng hy vọng có thể thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài vào VN để nhận được những công nghệ cần thiết tiến hành CNH, HĐH Tuy nhiên thực tế diễn ra không như mong muốn
Trước hết, luồng đầu tư nước ngoài đang có xu hướng chững lại sẽ hạn chế khuôn khổ chuyển giao công nghệ
Thứ hai, cơ cấu đầu tư với 18,7% vào khách sạn dụ lịch… là một nhân
tố góp phần 1hạn chế quy mô chuyển giao công nghệ tiên tiến
Thứ ba, ngay trong bản thân lĩnh vực công nghiệp, các chủ đầu tư nước ngoài dường như chẳng hề sốt sắng du nhập các công nghệ tiên tiến vào VN, thay vào đó, họ chú ý nhiều đến các công nghệ thế hệ cũ cho phép thu lại lợi nhuận tức thì từ lao động rẻ, môi trường đầu tư dễ dãi và miền đất đầu tư mới mẻ
- Thiếu hệ sinh thái khởi nghiệp
Lâu nay, thực trạng Nhà nước chi hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động nghiên cứu khoa học, nhưng rất ít kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào sản xuất hay trở thành sản phẩm thương mại trên thị trường vẫn là niềm trăn trở của những người quản lý khoa học, công nghệ (KHCN) và người làm KHCN chân chính Doanh nghiệp và nhà khoa học chưa có được mối liên kết đáng ra cần phải có
Trong khi nhà nghiên cứu thì không biết được doanh nghiệp, thị trường đang thực sự cần gì nên các kết quả nghiên cứu hay nhưng thiếu tính thực tế, thiếu kinh phí hoàn thiện các sản phẩm nên còn chậm một nhịp với guồng quay thương mại; nhà doanh nghiệp thì lại chưa đủ tin tưởng vào năng lực của các nhà khoa học, chưa mạnh dạn đầu tư mạo hiểm nên chủ yếu vẫn sử dụng công nghệ tầm trung và tầm thấp nhập khẩu từ bên ngoài [8]
Trang 252.2.3 Một số trường đại học, cao đẳng đã thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ thành công
2.2.3.1 Trường đại học Bách Khoa Hà Nội là một trong những trường thực hiện thành công thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ
Trường trong 5 năm gần đây đã được cấp 37 bằng sáng chế Số lượng các công trình nghiên cứu được chuyển giao cho các doanh nghiệp ngày càng được tăng lên Để chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào thực tế Trường đã tăng cường nghiên cứu các công trình nghiên cứu có tính ứng dụng cao Đặc biệt, đã thành lập Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội với hệ thống liên kết 7-8 doanh nghiệp nhằm huy động vốn nhằm phục vụ cho quá trình ươm tạo và thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ để chuyển giao kết quả nghiên cứu ra cộng đồng
2.2.3.2 Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Cũng là một trong những trường đại học lớn của Việt Nam thực hiện thành công về thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ Bằng chứng là trường đã có nhiều bài báo trên các tạp chí quốc tế ISI
Những năm gần đây, công bố quốc tế đã trở thành văn hoá chất lượng trong ĐHQGHN Sau 20 năm xây dựng và phát triển, số bài báo quốc tế trong
hệ thống ISI của ĐHQGHN đã tăng lên khoảng 20 lần (năm 1993 - 10 bài/năm, năm 2013 - gần 200 bài/năm), chiếm hơn 10% tổng số bài báo ISI của cả nước Nhiều bài báo có số lần trích dẫn cao (từ 50 đến 500 lần) Trong
đó, nhóm nghiên cứu của Giáo sư Phạm Hùng Việt, Trường ĐHKH Tự nhiên
đã có công bố trên tạp chí Nature hàng đầu của thế giới (chỉ số ảnh hưởng IF
= 38) Các lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn, kinh tế, luật cũng đã công bố gần 100 bài báo trên các tạp chí quốc tế ISI Đây là những chỉ số quan trọng đánh giá cả trình độ nghiên cứu và mức độ hội nhập của ĐHQGHN
Trang 262.2.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra bài học kinh nghiệm cho trường
- Trường ĐHNL cũng như viện khoa học của trường cần có mỗi liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đặc biệt là các tập đoàn của nhà nước để hình thành những nhiệm vụ KHCN, các đề tài, dự án để cho
ra đời các sản phẩm chất lượng cao
Trang 27Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến thương mại khoa học công nghệ
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Do thời gian có hạn nên tác gải chỉ tập chung nghiên cứu ở 2 viện nghiên cứu
- Về thời gian:
+ Thu thập tài liệu phân tích trong 3 năm từ 2015- 2017
+ Thời gian thực tập từ ngày 15 tháng 1 đến ngày 30 tháng 5
3.2 Địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm
Trường đại học nông lâm Thái nguyên, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu: Sơ lược về cơ sở hạ tầng, đội ngũ cán bộ, lịch sử hình thành của viện KHSS và viện NC&PTLN
- Thực trạng nghiên cứu khoa học công nghệ và quá trình thương mại hóa khoa học công nghệ của viện KHSS, viện NC&PTLN
- Những thuận lợi và khó khăn trong nghiên cứu khoa học và trong chuyển giao, thương mại khoa học công nghệ của trường
- Định hướng và đưa ra một số các giải pháp nhằm thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học công nghệ của viện KHSS, viện NC&PTLN
Trang 283.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, danh sách đề tài nghiên cứu hàng năm của trường
- Là những thông tin được thu thập thông qua các tài liệu có sẵn như: Các báo cáo thống kê, các thông tin trên internet, các thông tin trên sách, báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học…
- Đối với các thông tin liên quan tới địa bàn nghiên cứu: Lấy thông tin tại các viện KHSS và viện NC&PTLN của trường đại học nông lâm Thái Nguyên
- Đối với những thông tin về cơ sở lý luận, thực tiễn nghiên cứu của Việt Nam và trên thế giới được thu thập chủ yếu qua ấn phẩm, sách báo, trên internet…tiến hành chọn lọc các vấn đề liên quan đến đề tài
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin chưa được công bố ở bất cứ một tài liệu nào
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp trực tiếp hay gián tiếp để nắm được tổng quan về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực phục vụ cho nghiên cứu khoa học của trường
3.3.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Vì thời gian và khả năng còn hạn chế nên em chỉ chọn 2 viện của trường Hai viện nghiên cứu khoa học của trường tập trung những sản phẩm khoa học công nghệ từ các đề tài, dự án lớn của trường nên em chỉ tập chung nghiên cứu vào viện KHSS và viện NC&PTLN còn khoa công nghệ sinh học cũng có những sản phẩm khoa học công nghệ nhưng số lượng ít nên em xin phép không đề cập đến
- Tôi chọn mỗi viện lấy 5 phiếu điều tra đối với cán bộ
Trang 29Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm chung của trường Đại học Nông Lâm và viện nghiên cứu
4.1.1 Tổng quan về trường
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry - TUAF) được thành lập năm 1970, hiện nay là một đơn vị thành viên của Đại học Thái Nguyên Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trở thành một trung tâm đào tạo và chuyển giao khoa học - công nghệ hàng đầu Việt Nam về nông, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam
- Sứ mạng của nhà trường "Đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau
đại học, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn và tài nguyên môi trường, phục vụ phát triển
kinh tế xã hội bền vững khu vực trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam"
- Mục tiêu “Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp trình độ
cao có phẩm chất, đạo đức, có kiến thức và năng lực thực hành, có năng lực hội nhập quốc tế, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã
hội các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam và hội nhập quốc tế”