1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các giải pháp hoàn thiện các hoạt động marketing của Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Trung Việt

104 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Hoàn Thiện Các Hoạt Động Marketing Của Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Trung Việt
Tác giả Lê Văn Quốc Thắng
Người hướng dẫn PGS. TS. Hồ Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 914,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu:

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • 4. Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Kết cấu của luận văn

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ VÀTỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

    • 1.1 Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ

      • 1.1.1 Khái niệm Marketing dịch vụ

      • 1.1.2 Nội dung của Marketing dịch vụ

      • 1.1.3 Vai trò của Marketing trong dịch vụ vận tải

    • 1.2 Tổng quan về các dịch vụ Logistic và dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ

      • 1.2.1 Khái niệm về Logistics và dịch vụ Logistics

      • 1.2.2 Vai trò và tác dụng của Logistics

        • 1.2.2.1 Vai trò của logistics

        • 1.2.2.2 Tác dụng của logistics

      • 1.2.3 Khái niệm dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ bằng sơ mi rơ móc và container

    • 1.3 Môi trường hoạt động của các công ty dịch vụ vận tải đường bộ ở Việt Nam

      • 1.3.1 Môi trường vĩ mô

      • 1.3.2 Môi trường vi mô

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI TRUNG VIỆT

    • 2.1 Tổng quan về kinh tế khu vực thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành tỉnh Bà RịaVũng Tàu

    • 2.2 Giới thiệu về Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Trung Việt (Công ty TrungViệt) và các hoạt động marketing của Công ty trong thời gian vừa qua.

      • 2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty Trung Việt.

      • 2.2.2 Sơ đồ tổ chức và kết quả kinh doanh của Công ty Trung Việt.

        • 2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Trung Việt.

        • 2.2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trung Việt

      • 2.2.3 Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Trung Việt.

        • 2.2.3.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường.

        • 2.2.3.2. Thị trường mục tiêu.

        • 2.2.3.3. Các chính sách, công cụ

      • 2.2.4. Đánh giá chung về hoạt động Marketing của Công ty Trung Việt

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DV VẬN TẢI TRUNG VIỆT ĐẾN NĂM 2020

    • 3.1 Căn cứ và mục tiêu để xây dựng các giải pháp

      • 3.1.1 Căn cứ để xây dựng giải pháp

      • 3.1.2 Mục tiêu để xây dựng giải pháp

    • 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing

      • 3.2.1 Đa dạng hóa dịch vụ vận tải

      • 3.2.2 Hoàn thiện chính sách giá dịch vụ vận tải

      • 3.2.3 Mở rộng và nâng cao chất lượng kênh phân phối

      • 3.2.4 Đẩy mạnh các hoạt động chiêu thị

      • 3.2.5 Cải thiện quy trình dịch vụ

      • 3.2.6 Nâng cao hiệu quả chính sách sử dụng nguồn nhân lực

      • 3.2.7 Cải thiện các phương tiện hữu hình

    • 3.3 Giải pháp đối với Công ty Trung Việt và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước

      • 3.3.1 Giải pháp đối với Công ty Trung Việt

      • 3.3.2 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước.

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 3.

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xem xét lại toàn bộ hoạt động Marketing của Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Trung Việt (Công ty Trung Việt) để tìm ra những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, trên cơ sở lý thuyết và tình hình thực tiễn để tìm ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty Trung Việt ở Việt Nam đến năm 2020 nhằm tăng cường hơn nữa khả năng cạnh tranh trên thị trường.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ VÀ TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ

1.1.1 Khái niệm Marketing dịch vụ

 Khái niệm về dịch vụ

Dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, với nhiều hoạt động đa dạng diễn ra hàng ngày Tuy nhiên, khái niệm về dịch vụ vẫn cần được làm rõ Theo Kotler và Armstrong (1991), dịch vụ được định nghĩa là "một hoạt động hay một lợi ích mà một bên cung cấp cho bên kia, có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu." Bản chất của dịch vụ tương tự như sản phẩm, vì nó đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, bao gồm cả sản phẩm hữu hình và vô hình.

Dịch vụ được hiểu là hoạt động kinh tế tạo ra giá trị và lợi ích cho người tiêu dùng tại một thời điểm và địa điểm nhất định, nhằm mang lại những thay đổi mong muốn cho họ Các nhà cung cấp dịch vụ tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu của mình Truyền thống, dịch vụ thường được coi là chức năng kỹ thuật hỗ trợ sau bán hàng, do phòng dịch vụ khách hàng đảm nhiệm, bao gồm trung tâm dịch vụ khách hàng và trung tâm sửa chữa Tuy nhiên, với quan điểm hiện đại, dịch vụ được mở rộng để bao gồm tất cả các hoạt động giao tiếp giữa khách hàng và các bộ phận, thành viên trong công ty, cho thấy mọi thành viên đều có thể tham gia cung cấp dịch vụ và tạo lợi ích cho khách hàng.

Nhiều nghiên cứu và hội thảo quốc tế như IMF, WTO đã tập trung vào việc thống nhất khái niệm và phạm vi dịch vụ để đánh giá xu hướng phát triển của lĩnh vực này Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có định nghĩa chung về dịch vụ Các nhà nghiên cứu thường tìm kiếm những đặc trưng riêng biệt của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, với năm đặc điểm nổi bật để phân biệt chúng.

Dịch vụ mang tính vô hình, khác với hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không có hình dạng cụ thể và không thể xác định chất lượng qua các chỉ tiêu kỹ thuật Điều này làm cho việc quản lý chất lượng dịch vụ trở nên khó khăn hơn so với hàng hóa Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự tương tác giữa khách hàng, nhân viên phục vụ và tiện nghi, cũng như năng lực và trình độ của nhân viên Ngay cả trong cùng một loại dịch vụ, sự khác biệt giữa các nhân viên phục vụ có thể dẫn đến chất lượng dịch vụ khác nhau, và mỗi khách hàng có thể có những đánh giá chủ quan khác nhau về cùng một dịch vụ.

Dịch vụ có đặc điểm phân tán, không đồng đều về chất lượng, khác với hàng hoá được chuẩn hoá Điều này khiến cho việc tiêu chuẩn hoá dịch vụ trở nên khó khăn, vì các nhân viên phục vụ có thể thực hiện công việc theo những cách khác nhau Sự thành công của dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào hành động của từng nhân viên, dẫn đến việc không thể tạo ra dịch vụ giống hệt nhau.

Dịch vụ có đặc điểm không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, khác với hàng hóa mà sản xuất và tiêu dùng diễn ra độc lập Sản xuất dịch vụ luôn gắn liền với hoạt động cung cấp dịch vụ, và mỗi sản phẩm dịch vụ cụ thể đều liên quan chặt chẽ đến cấu trúc của nó, là kết quả của quá trình hoạt động của hệ thống cấu trúc đó Do đó, quá trình sản xuất dịch vụ luôn đi đôi với việc tiêu dùng.

Dịch vụ có đặc điểm không lưu trữ được, vì quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng diễn ra đồng thời Khác với hàng hóa, có thể được lưu kho và vận chuyển theo nhu cầu thị trường, dịch vụ không thể tồn kho hay cất trữ Do đó, cung ứng dịch vụ luôn gắn liền với tiêu dùng ngay tại thời điểm đó.

Dịch vụ có đặc điểm không chuyển quyền sở hữu, khác với hàng hóa, khi khách hàng mua hàng hóa sẽ trở thành chủ sở hữu Khi mua dịch vụ, khách hàng chỉ có quyền sử dụng và hưởng lợi ích từ dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo Philip Kotler, marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người thông qua trao đổi Quá trình này cho phép cá nhân hoặc tập thể đạt được những gì họ cần và muốn bằng cách tạo lập, cống hiến và trao đổi giá trị của sản phẩm và dịch vụ Đối với các công ty, marketing không chỉ là việc tạo ra giá trị cho khách hàng mà còn xây dựng mối quan hệ bền vững để nhận được giá trị trao đổi từ khách hàng.

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), marketing được định nghĩa là một nhiệm vụ trong tổ chức, bao gồm các tiến trình tạo ra, trao đổi và truyền tải giá trị đến khách hàng, đồng thời quản lý quan hệ khách hàng để mang lại lợi ích cho tổ chức và cổ đông Mặc dù nhiều nhà quản lý coi marketing là "nghệ thuật bán hàng", nhưng yếu tố quan trọng nhất lại không nằm ở việc bán sản phẩm Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu, nhấn mạnh rằng mục tiêu của marketing là hiểu rõ khách hàng để phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp, từ đó tự nó sẽ thu hút người tiêu dùng Marketing lý tưởng nên xuất phát từ sự sẵn sàng mua sắm, dẫn đến nhu cầu hình thành sản phẩm hoặc dịch vụ mới.

Marketing là quá trình hiệu quả trong việc kết nối nguồn lực của doanh nghiệp với nhu cầu thị trường Nó tập trung vào mối quan hệ tương tác giữa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và nhu cầu của khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh.

Marketing đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, giúp hướng dẫn và phối hợp các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Thông qua các hoạt động marketing, quyết định trong sản xuất kinh doanh trở nên có cơ sở khoa học và vững chắc hơn, cung cấp thông tin đầy đủ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Sản phẩm thu hút người tiêu dùng nhờ vào những đặc tính sử dụng được cải tiến và đổi mới liên tục, phù hợp với nhu cầu đa dạng của thị trường.

Marketing giúp sản phẩm luôn phù hợp với nhu cầu thị trường, đồng thời kích thích nghiên cứu và cải tiến Nó không thay thế công việc của kỹ sư hay nhà công nghệ sản xuất, mà chỉ hướng dẫn họ về việc cần sản xuất cái gì, cách thức sản xuất, khối lượng cần thiết và thời điểm ra mắt sản phẩm trên thị trường.

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc mang lại thành công cho doanh nghiệp, được ví như "Triết học mới về kinh doanh" và là nghệ thuật ứng xử trong môi trường kinh doanh hiện đại Nó được xem là "chiếc chìa khóa vàng" giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường và đạt được thắng lợi Các mục đích chính của marketing bao gồm việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng.

Tối đa hóa sự tiêu thụ là mục tiêu hàng đầu của các nhà kinh doanh, vì họ tin rằng tiếp thị không chỉ tạo điều kiện thuận lợi mà còn kích thích tiêu thụ tối đa Điều này dẫn đến sự gia tăng sản xuất, phát triển việc làm và tạo ra sự thịnh vượng Các nhà tiếp thị khẳng định rằng khi người dân mua sắm nhiều hơn, họ sẽ đạt được mức độ hạnh phúc cao hơn.

Tổng quan về dịch vụ Logistic và dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ

- Nếu kết quả thực tế của dịch vụ kém hơn kỳ vọng của khách hàng thì khách hàng sẽ cảm thấy không thoả mãn

- Nếu kết quả thực tế của dịch vụ tương xứng với kỳ vọng của khách hàng thì khách hàng sẽ cảm thấy thoả mãn

- Nếu kết quả thực tế của dịch vụ vượt quá sự kỳ vọng của khách hàng thì khách hàng sẽ cảm thấy rất thoả mãn

1.2 Tổng quan về các dịch vụ Logistic và dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ

1.2.1 Khái niệm về Logistics và dịch vụ Logistics

Khái niệm Logistics đã xuất hiện từ lâu trên thế giới và hiện nay ngày càng trở nên phổ biến tại Việt Nam, với nhiều khái niệm nổi bật liên quan.

Logistics là quá trình lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát hiệu quả việc lưu chuyển và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan Mục tiêu của logistics là đáp ứng yêu cầu của khách hàng từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ.

Logistics, theo ESCAP, là quá trình tối ưu hóa vị trí, lưu trữ và vận chuyển tài nguyên từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua nhiều hoạt động kinh tế Điều này nhấn mạnh vai trò quan trọng của con người, vừa là đối tượng, công cụ tác động, vừa là chủ thể trong toàn bộ quy trình logistics.

 Khái niệm về dịch vụ logistics

Theo Hội đồng Quản lý Dịch vụ Logistics quốc tế, dịch vụ logistics là một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng, bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát hiệu quả và truyền thông thông tin liên quan đến việc lưu trữ hàng hóa và dịch vụ Mục tiêu của dịch vụ này là đáp ứng nhu cầu của khách hàng từ điểm cung cấp đến điểm tiêu thụ.

Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ Logistics được định nghĩa là hoạt động thương mại, trong đó thương nhân thực hiện một hoặc nhiều công đoạn như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, và giao hàng Các dịch vụ này được thực hiện theo thỏa thuận với khách hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận.

 Các dịch vụ Logistics phổ biến hiện nay

Dịch vụ Logistics theo quy định tại điều 233 Luật Thương mại năm 2005 như sau:

Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả việc bốc xếp container, là quá trình chuyển hàng hóa từ kho bãi vào container hoặc ngược lại, từ container vào kho bãi.

Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thường được phát triển tại các cụm cảng lớn Hàng hóa được vận chuyển bằng tàu biển, dẫn đến chi phí hoạt động và lưu tàu rất cao Do đó, nhiều khách hàng sẵn sàng chi trả cho dịch vụ lưu kho để giảm thiểu chi phí phạt do lưu tàu.

Dịch vụ đại lý vận tải bao gồm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa, với vai trò quản lý container hàng hóa Các công ty đại lý vận tải đại diện cho chủ hàng và chủ tàu, xử lý các vấn đề phát sinh và đặt hàng dịch vụ tại quốc gia sở tại.

Dịch vụ bổ trợ trong logistics bao gồm tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, dịch vụ này còn xử lý hàng trả lại, hàng tồn kho, hàng quá hạn và tái phân phối hàng hóa Thêm vào đó, hoạt động cho thuê và thuê mua container cũng là một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng.

- Các dịch vụ Logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:

Dịch vụ vận tải hàng hải là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đặc trưng bởi quy mô lớn và các tuyến đường cố định thường xuyên Phần lớn hàng hóa được đóng gói bằng container để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận chuyển.

Dịch vụ vận tải thủy nội địa là hình thức vận chuyển hàng hóa qua đường biển và sông nội địa, với quy mô và tính chất nhỏ hơn so với vận tải hàng hải Thường sử dụng các tàu nhỏ và xà lan, dịch vụ này mang lại sự linh hoạt và hiệu quả cho việc vận chuyển hàng hóa trong khu vực.

+ Dịch vụ vận tải hàng không: thực hiện bằng máy bay cho các loại hàng hoá không cồng kềnh, thời gian giao hàng gấp

+ Dịch vụ vận tải đường sắt: đây là dịch vận chuyển với lưu lượng hàng lớn, giá cả cạnh tranh

Dịch vụ vận tải đường bộ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận chuyển của một quốc gia, giúp hàng hóa tiếp cận những khu vực khó khăn Nó là cầu nối giữa các cảng biển, kho bãi và trạm trung chuyển, đảm bảo lưu thông hàng hóa hiệu quả.

+ Dịch vụ vận tải đường ống: đa phần được áp dụng cho việc vận chuyển hàng hoá dạng lỏng, khí đến các khách hàng

1.2.2 Vai trò và tác dụng của Logistics

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các hoạt động kinh tế quốc tế, bao gồm cung cấp, sản xuất và lưu thông phân phối, đồng thời giúp mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế.

Khi thị trường toàn cầu phát triển nhờ vào các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự mở cửa ở các nước đang và chậm phát triển, Logistics trở thành công cụ quan trọng để kết nối các lĩnh vực trong chiến lược doanh nghiệp Nó mang lại giá trị về thời gian và địa điểm cho các hoạt động kinh doanh, đóng vai trò thiết yếu trong việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Logistics đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa quy trình lưu chuyển sản xuất kinh doanh, từ việc quản lý nguyên vật liệu và phụ kiện cho đến việc đưa sản phẩm cuối cùng tới tay người tiêu dùng.

Môi trường hoạt động của các công ty dịch vụ vận tải đường bộ ở Việt Nam

Yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và hội nhập quốc tế Sự gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ thúc đẩy nhu cầu vận chuyển hàng hóa mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành vận chuyển bằng container.

 Yếu tố chính trị-pháp luật

Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động vận tải của các công ty rất chi tiết, nhưng các công ty này vẫn phải đối mặt với áp lực lớn từ các yếu tố chính trị và pháp lý Điều này đặc biệt liên quan đến an toàn giao thông, trọng tải của phương tiện vận chuyển, và các quy định về bồi thường bảo hiểm.

Yếu tố văn hóa xã hội, đặc biệt là trình độ văn hóa và ý thức xã hội, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia Một quốc gia có trình độ văn hóa cao sẽ thúc đẩy sự phát triển trên nhiều lĩnh vực, bao gồm cả vận tải Chất lượng nguồn nhân lực phát triển sẽ tạo động lực cho sự phát triển của các công ty vận tải, phản ánh tác động nội tại của chính công ty đó.

Yếu tố văn hóa và trình độ của người tham gia giao thông có ảnh hưởng lớn đến hoạt động vận tải của công ty Việc không tuân thủ các quy định an toàn và giao thông làm tăng rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa, khiến ngành vận tải trở nên phức tạp hơn so với các dịch vụ khác.

Yếu tố công nghệ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả bốc dỡ và vận chuyển container Các trang thiết bị như cầu dỡ container, xe nâng hạ, và xe chuyên dụng cho việc đóng rút hàng hóa từ container, tàu, xà lan, xe tải đều cần được cập nhật công nghệ tiên tiến Ngoài ra, việc ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin để quản lý và theo dõi tình trạng thiết bị vận chuyển cũng là yếu tố không thể thiếu trong quá trình này.

Vị trí địa lý đóng vai trò then chốt trong phát triển vận tải, đặc biệt đối với các quốc gia tiếp giáp biển hoặc nằm trên các trục giao thương quốc tế Việt Nam đã khai thác lợi thế này để xây dựng một mạng lưới cảng biển đa dạng, từ đó thúc đẩy dịch vụ vận tải đường bộ phát triển mạnh mẽ, kết nối nhanh chóng và thuận tiện giữa các cảng biển và địa điểm giao hàng.

Khách hàng trong dịch vụ vận tải thường phân thành hai loại: đó là khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng:

Khách hàng hiện tại bao gồm các đại lý tàu biển, công ty và đối tác thân thuộc đang có nhu cầu vận chuyển.

Khách hàng tiềm năng là những cá nhân hoặc doanh nghiệp hiện tại chưa có nhu cầu vận chuyển, nhưng trong tương lai có khả năng trở thành khách hàng lớn cho công ty vận tải Họ cũng có thể là các công ty đang sử dụng dịch vụ của đối thủ nhưng chưa được khai thác triệt để.

Nhà cung ứng là các nhà cung cấp dịch vụ thiết yếu cho hoạt động liên tục và hiệu quả của các công ty vận tải, bao gồm cung cấp xăng dầu, vỏ xe, thiết bị ràng buộc và dịch vụ bảo trì, sửa chữa Hiện nay, các nhà cung ứng dịch vụ rất đa dạng, có chuyên môn cao và mạng lưới đại lý cung cấp rộng rãi.

Đối thủ cạnh tranh hiện tại bao gồm các công ty dịch vụ vận tải đã có mặt lâu dài trong khu vực, với kinh nghiệm phát triển vững chắc, nguồn lực dồi dào và lượng khách hàng ổn định, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn trong ngành.

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các nhà cung cấp dịch vụ vận tải nước ngoài đang đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực vận tải, không chỉ tập trung vào dịch vụ vận tải đường bộ mà còn mở rộng sang kho vận, dịch vụ logistics, cũng như vận tải đường thủy và đường không.

Sản phẩm thay thế trong vận tải bao gồm các phương thức như tàu lửa, xà lan và tàu hàng rời, với thiết kế mới và tính năng vượt trội Những phương thức này có nhiều ưu điểm tương tự như dịch vụ vận tải container và sơmi rơ moóc, hứa hẹn sẽ trở thành những đối thủ mạnh trong tương lai, thay thế dịch vụ vận tải đường bộ.

Chương 1 nêu lên các cơ sở lý thuyết, định nghĩa và tính chất vai trò của

Marketing dịch vụ trong lĩnh vực vận tải đường bộ là một hoạt động quan trọng mà các công ty cần thực hiện liên tục Việc đánh giá thực trạng Marketing dịch vụ tại các doanh nghiệp vận tải ở Bà Rịa Vũng Tàu, bao gồm cả công ty của tác giả, giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong ngành Phân tích này sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực để tận dụng cơ hội, phát huy sức mạnh và vượt qua khó khăn từ môi trường bên ngoài.

Nghiên cứu kinh nghiệm cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ mang lại những bài học quan trọng cho các công ty vận tải Việt Nam, bao gồm việc đa dạng hóa loại hình dịch vụ, liên kết với các dịch vụ vận tải khác, mở rộng mạng lưới kinh doanh và phạm vi hoạt động, cũng như ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và đào tạo nguồn nhân lực.

Tổng quan về kinh tế và khu vực thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN

2.1 Tổng quan về kinh tế khu vực thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ, đóng vai trò quan trọng trong kinh tế và xã hội khu vực, nằm trong vùng Đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh Tỉnh này luôn dẫn đầu trong phát triển kinh tế và thu hút đầu tư trong và ngoài nước Với vị trí cửa ngõ ra biển Đông, Bà Rịa - Vũng Tàu kết nối thuận lợi với TP Hồ Chí Minh và các địa phương khác qua các phương tiện giao thông đường bộ, đường không, đường thủy và đường sắt.

Khu vực Phú Mỹ, huyện Tân Thành, nằm trên Quốc lộ 51, là giao điểm quan trọng giữa Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu, đồng thời kết nối với các Khu công nghiệp lớn và Cao tốc Long Thành – Dầu Giây Với vị trí chiến lược này, Phú Mỹ được định hướng phát triển thành Thành phố Phú Mỹ trong tương lai, trở thành trung tâm kinh tế và cảng nước sâu của miền Đông Nam Bộ, góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trung tâm điện lực Phú Mỹ và Nhà máy điện Bà Rịa đóng góp 40% tổng công suất điện năng của Việt Nam, với hơn 4000 MW trên tổng số gần 10.000 MW Trong lĩnh vực công nghiệp nặng, tỉnh có các ngành sản xuất chủ yếu như phân đạm urê với công suất 800.000 tấn/năm, polyetylen đạt 100.000 tấn/năm, sản xuất clinker, và thép, với hàng chục nhà máy lớn đang hoạt động.

VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam (South Steel), Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm ( Flat Steel), Nhà máy thép SMC và Posco Vietnam

Khu vực Phú Mỹ, huyện Tân Thành đã trở thành trung tâm cảng biển chính của Đông Nam bộ sau khi chính phủ quyết định di dời các cảng tại nội ô TP.Hồ Chí Minh Các cảng lớn chủ yếu tập trung trên sông Thị Vải, nơi có luồng sâu cho phép tàu trọng tải trên 50.000 tấn cập cảng Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hiện có 24/52 cảng hoạt động, với nhiều cảng đang trong quá trình quy hoạch và xây dựng Đây là cửa ngõ giao thương của miền Nam, gần đường hàng hải quốc tế và có nhiều cảng biển nhất Việt Nam Đến năm 2020, Bà Rịa-Vũng Tàu định hướng trở thành thành phố cảng lớn nhất nước và trung tâm logistics quan trọng, với Thị Trấn Phú Mỹ là trung tâm của các cảng chuyên sâu và khu công nghiệp Nhu cầu vận tải hàng hóa tại đây rất lớn.

Cảng Cái Mép, với độ sâu lý tưởng trên 14 mét, có khả năng tiếp nhận tàu viễn dương trọng tải lên đến 120,000 tấn, đã tiếp nhận tàu từ 80,000 đến 120,000 tấn vào năm 2010 Trong suốt 10 năm qua, cảng Cát Lái đã phát triển thành cảng trung tâm của cụm cảng số 5, tiếp nhận 70% tổng lượng hàng container quá cảnh vào năm 2009 Tuy nhiên, dự kiến trong 5 năm tới, vai trò trung tâm sẽ chuyển sang cảng Cái Mép, với ước tính vào năm 2015, cảng này sẽ chiếm 70% tổng lượng hàng qua cụm cảng số 5 Nếu luồng hàng quá cảnh vẫn giữ ở mức 70% tổng lượng hàng container của cả nước và với tốc độ phát triển 20% mỗi năm, lượng hàng container của cả nước sẽ đạt khoảng 7 triệu TEU vào năm 2015, trong đó cảng Cái Mép dự kiến tiếp nhận 3,43 triệu TEU Tổng giá trị dịch vụ logistics qua cảng Cái Mép lúc đó ước tính gần 20 tỷ USD, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các cảng biển khác.

Việt Nam( theo Hiệp hội cảng biển Việt Nam, http://www.vpa.org.vn)

Bảng 2.1: Tổng kết khối lượng vận chuyển hàng hoá tại tỉnh Bà Rịa-Vũng

Tàu và các địa phương lân cận

Sản lượng (nghìn tấn/năm)

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam

Theo quy hoạch, cụm cảng gồm 52 cảng, trong đó 21 cảng đã đi vào khai thác với công suất 45 triệu tấn/năm, chủ yếu tại khu vực Thị Vải – Cái Mép Tổng công suất theo luồng lạch hiện tại đạt 120 triệu tấn/năm, với tàu có trọng tải lên đến 110.000 tấn Nếu thực hiện nạo vét và điều chỉnh luồng lạch, công suất có thể tăng lên 300 triệu tấn/năm Cung đường vận chuyển hàng hóa từ Bà Rịa – Vũng Tàu đến châu Âu và Bắc Mỹ đã rút ngắn 3 – 4 ngày/chuyến Hệ thống cảng Cái Mép - Thị Vải mang lại lợi thế cạnh tranh cho Bà Rịa - Vũng Tàu so với các cụm cảng khác, với tuyến đường và luồng hàng từ Tây Nguyên, TP Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Tây Nam bộ và Đông Nam bộ, góp phần vào hiệu quả kinh tế cho khu vực.

Bảng 2.2: Danh sách cụm cảng Thị Vải- Cái Mép:

STT Tên cảng STT Tên cảng

1 Cảng SP-PSA 7 Cảng Interflour

2 Cảng Tân Cảng - Cái Mép 8 Cảng quốc tế Cái Mép (CMIT)

3 Cảng Thép miền Nam 9 Cảng liên doanh Baria Serece

4 Cảng PTSC Vũng Tàu 10 Cảng CMIT

5 Cảng SITV 11 Cảng Phú Mỹ

Nguồn: Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, http://www.vpa.org.vn

Bảng 2.3: Hệ thống các nhà máy lớn trong khu vực Phú Mỹ

STT Nhà máy Sản lượng (tấn/năm)

1 Nhà máy thép Vina Kyoei 450.000

5 Nhà máy thép Phú Mỹ 500.000

6 Nhà máy thép Đồng Tiến 250.000

8 Nhà máy Tôn Hoa Sen 880.000

Nguồn:Ban Quản lý Khu Công nghiệp Phú Mỹ 1/2

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TRUNG VIỆT ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ và mục tiêu để xây dựng các giải pháp

3.1.1 Căn cứ để xây dựng giải pháp

 Căn cứ vào sứ mệnh của Công ty Trung Việt

Công ty Trung Việt, giống như các công ty vận tải khác tại Việt Nam, tham gia vào thị trường nhằm mở rộng quy mô và gia tăng lợi nhuận Với sứ mệnh trở thành nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng đầu tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, công ty cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhân viên và các nhà đầu tư.

Công ty Trung Việt đánh giá cao thị trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, coi đây là một mắt xích quan trọng trong chiến lược phát triển của mình Với vị trí kinh tế nổi bật trong các tỉnh hàng đầu của Việt Nam, Công ty Trung Việt cam kết sẽ chú trọng phát triển dịch vụ vận tải, đặc biệt là hoạt động Marketing tại khu vực này trong thời gian tới.

 Căn cứ vào sản lượng nguyên vật liệu và hàng hoá thành phẩm cần vận chuyển của các nhà máy trong khu vực

Các nhà máy sản xuất thường nhập khẩu đa dạng nguyên vật liệu như sắt thép phế liệu, sắt phôi thành phẩm, tôn cuộn chưa thành phẩm và cấu kiện sơ cấp, chủ yếu từ các nước khác qua hai cảng chính tại Bà Rịa Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh Theo kế hoạch và đánh giá của các chuyên gia, các mặt hàng này sẽ tiếp tục được duy trì nhập khẩu để phục vụ sản xuất trong thời gian tới.

Trong bối cảnh khủng hoảng và suy thoái kinh tế, sản lượng thành phẩm của một số nhà máy đã giảm hoặc ngừng sản xuất, như Nhà máy Thép Tấm lá Phú Mỹ và Nhà máy thép POMINA 2 Tuy nhiên, sự suy giảm này đã được bù đắp bởi sự tăng trưởng đáng kể từ các nhà máy khác, điển hình là Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ và Nhà máy Luyện phôi thép POMINA 3.

Trong bối cảnh suy thoái kinh tế, nhu cầu vận chuyển thiết bị và máy móc cho các khu công nghiệp và nhà máy mới như Khu Công Nghiệp Phú Mỹ 3, Công ty Thép Vina Kyoei, Công ty Thép FUCO, và Công ty Thép CSVC đang gia tăng đáng kể Mặc dù gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp vẫn tìm kiếm cơ hội mở rộng sản xuất và đầu tư vào các dự án mới Sự gia tăng này trong nhu cầu vận chuyển sẽ kéo dài ổn định từ 2 đến 3 năm cho đến khi hoàn tất xây dựng.

Nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển tại khu vực Phú Mỹ đang gia tăng do lượng hàng hóa container còn hạn chế Để thích ứng, các cảng đã chuyển đổi công năng để tiếp nhận hàng rời và hàng xá, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa từ cảng đến nhà máy Điển hình là nhà máy luyện phôi thép POMINA 3 và nhà máy thép FUCO, với sản lượng nguyên vật liệu lên tới khoảng 150.000 tấn/tháng.

 Căn cứ vào tình hình vận tải tại Việt Nam

Trong giai đoạn 2008 - 2009, kinh tế Việt Nam chậm lại do khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, đến năm 2010, nền kinh tế đã bắt đầu hồi phục với tốc độ phát triển GDP tăng trưởng mạnh mẽ so với các năm trước, đặc biệt là năm 2007.

2008, 2009 và 2010 lần lượt là: 8,46%, 6,18%, 5,32% và 6,78% Theo hiệp hội cảng biển Việt Nam, tốc độ tăng trưởng hàng hóa tăng lần lượt trong bốn năm qua là: 30%,

Theo hiệp hội cảng biển Việt Nam, biến động hàng hóa thông qua cảng liên quan chặt chẽ đến sự phát triển GDP Cụ thể, nếu không tính khối lượng cát xuất khẩu đột biến trong năm 2008 và 2009, mỗi 1% thay đổi của GDP tương ứng với khoảng 8% biến động khối lượng hàng container.

Theo chiến lược kinh tế - xã hội năm 2011- 2020 do Chính phủ đề ra thì:

Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 7-8% mỗi năm sẽ thúc đẩy sự phát triển hàng container tại Việt Nam Dựa trên tốc độ phát triển này và phương pháp tính toán của hiệp hội cảng biển Việt Nam, tác giả đã xây dựng bảng dự báo phát triển hàng container như được trình bày trong bảng 3.1.

Bảng 3.1: Dự báo mức tăng trưởng vận chuyển hàng hoá từ năm 2013 đến năm

Mức tăng trưởng hàng hoá

Nguôn : dự báo của tác giả

Gần đây, tại các cảng biển ở TPHCM và Bà Rịa Vũng Tàu, số lượng hàng quá cảnh tăng cao, phục vụ cho việc vận chuyển tiếp bằng đường bộ hoặc đường sông sang Campuchia và Lào Dự báo rằng, lượng hàng container tại Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.

3.1.2 Mục tiêu để xây dựng giải pháp

Tính từ thời điểm Công ty Trung Việt bắt đầu thành lập tại Việt Nam từ năm

Từ năm 2001 đến 2008, công ty Trung Việt đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 15% đến 20% mỗi năm Tuy nhiên, năm 2009 chứng kiến sự suy giảm lớn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Đến năm 2010, tình hình bắt đầu hồi phục, và theo kết quả kinh doanh trong hai quý đầu năm 2013, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trở lại Sự phát triển này phản ánh xu hướng tích cực của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế hiện tại.

Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương được coi là nền kinh tế phát triển và năng động nhất thế giới, đồng thời ít chịu tác động từ dịch vụ vận tải Công ty Trung Việt đặt mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 12% cho ngành dịch vụ vận tải trong giai đoạn 2013 – 2020.

Dựa trên mục tiêu phát triển và tình hình thị trường dịch vụ vận tải khu vực, Ban Giám đốc công ty Trung Việt đã xác định mục tiêu cụ thể cho thị trường đến năm 2020.

Bảng 3.2: Dự báo mức tăng trưởng vận chuyển hàng hoá của Công ty Trung Việt từ năm 2013 đến năm 2020

Mức tăng trưởng vận chuyển hàng hoá Công ty Trung Việt

Nguồn: Phòng Kinh doanh, Công ty Trung Việt

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing

3.2.1 Đa dạng hóa dịch vụ vận tải Đây cũng chính là sứ mệnh của Công ty Trung Việt đã vạch ra đối với thị trường Khu vực miền Đông Nam Bộ Đối với thị trường này, để thực hiện đa dạng hóa dịch vụ vận tải nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, Công ty Trung Việt cần thực hiện các giải pháp sau:

Để đạt được mục tiêu phát triển và mở rộng mạng lưới vận chuyển, cần tập trung vào việc mở rộng ra ngoài khu vực Đông Nam Bộ, đặc biệt là hai thị trường trọng điểm miền Trung và miền Tây Nam Bộ.

Công ty Trung Việt cần phải thực hiện tuần tự các bước sau đây:

Củng cố và duy trì thị trường trọng điểm tại Bà Rịa Vũng Tàu là mục tiêu quan trọng, đặc biệt với các khách hàng thân thiết lâu năm như Công ty Thép Vinakyoei.

Công ty Trung Việt đã thiết lập mối quan hệ bền vững với các khách hàng lớn như Thép BSV, Công ty thép POMINA và Công ty Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, chiếm khoảng 70% doanh thu và 55% lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và tình hình đầu tư tại khu vực Phú Mỹ đang chững lại, đòi hỏi công ty cần có những biện pháp mạnh mẽ để duy trì thị phần Cụ thể, công ty cần định hình lại phân khúc thị trường và xây dựng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm Đối với khách hàng như Công ty Thép Vinakyoei, việc đảm bảo an toàn cho con người và hàng hóa là ưu tiên hàng đầu, vì vậy công ty nên đầu tư vào đội ngũ chuyên nghiệp và thiết bị bảo hộ Ngược lại, đối với khách hàng như Công ty thép POMINA và Công ty Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, công ty cần tối ưu hóa chi phí vận chuyển và giải phóng hàng nhanh chóng để tăng tính cạnh tranh.

Công ty Trung Việt đang mở rộng phát triển các thị trường vệ tinh như Bình Dương, Hồ Chí Minh và Đồng Nai, nơi mang lại khoảng 35%-40% lợi nhuận toàn công ty nhờ vào vị trí chiến lược trên tuyến đường vận chuyển chi phí thấp Để tối ưu hóa hoạt động, công ty cần thành lập văn phòng và kho bãi tại các khu vực này, với nhân viên tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vận chuyển Việc giữ phương tiện tại bãi đợi sau khi bốc dỡ hàng sẽ nâng cao năng suất và hiệu quả Công ty dự định mở thêm văn phòng tại Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, nhằm gia tăng sự hiện diện tại thị trường trọng điểm Hiện tại, Trung Việt hợp tác với Công ty Vận tải Vinh Kim Sơn để chia sẻ kho bãi, nhưng điều này gây ra một số bất tiện trong việc giao nhận hàng hóa Chi phí thuê kho bãi và nhân viên khoảng 30 triệu đồng mỗi tháng có thể được bù đắp từ lợi nhuận các chuyến hàng và giảm chi phí di chuyển phương tiện không tải Văn phòng mới sẽ giúp Trung Việt tiếp cận các khách hàng xuất nhập khẩu tại cảng Cát Lái và các công ty đối tác trong khu vực.

+ Mở rộng phát triển các thị trường mới thuộc khu vực miền Tây Nam

Công ty Trung Việt hiện có nhiều đơn hàng tại miền Nam và miền Trung nhưng gặp khó khăn do thiếu hàng, dẫn đến việc phải giao cho các nhà thầu vận chuyển khác với lợi nhuận thấp Để mở rộng thị trường, công ty nên củng cố thị trường vệ tinh bằng cách thành lập văn phòng đại diện và kho bãi, tạo điều kiện cho việc vận chuyển hàng hóa Ví dụ, tuyến Nhơn Trạch – Cần Thơ có hàng thép phục vụ cho nhà máy nhiệt điện Ô Môn với ít nhất một chuyến hàng mỗi ngày Tương tự, tuyến Vũng Tàu – Đà Nẵng cũng có hợp đồng ổn định với Công ty Linfox Với chi phí vận chuyển từ Cần Thơ đến Hồ Chí Minh khoảng 12 triệu đồng và từ Đà Nẵng đến Hồ Chí Minh khoảng 30 triệu đồng, công ty có thể đạt lợi nhuận 9 triệu đồng và 20 triệu đồng cho mỗi chuyến hàng tương ứng Nếu tính toán chi phí cho nhân viên và kho bãi, việc mở văn phòng tại Cần Thơ và Đà Nẵng là khả thi khi chỉ cần ba và hai đơn hàng mỗi tháng để có lãi.

- Hai là, mở rộng các dịch vụ vận tải dựa trên các phương tiện sẵn có Việc thực hiện nhiệm vụ này cần phải thông qua các bước sau:

Công ty Trung Việt nên xem xét mở rộng các dịch vụ vận chuyển nhằm phát triển thêm, bao gồm: dịch vụ vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng, dịch vụ nâng hạ và bốc dỡ hàng hóa, dịch vụ chằng buộc hàng hóa trên tàu, dịch vụ sắp xếp cảng và công nhân làm hàng, cùng với dịch vụ khai báo hải quan.

Dịch vụ vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng đòi hỏi các công ty phải có thiết bị ô tô đầu kéo chất lượng, phương tiện chuyên dụng để chở hàng, và các thiết bị chằng buộc chuyên dụng Công ty Trung Việt đã đáp ứng được hai trong bốn yếu tố cần thiết và chỉ cần đầu tư vào thiết bị chằng buộc và phương tiện chở hàng để có thể hoạt động hiệu quả Đầu tư cho hai loại thiết bị này không tốn kém và số lượng không nhiều, giúp công ty dễ dàng triển khai Đây là mảng dịch vụ tiềm năng với lợi nhuận cao và ít đối thủ cạnh tranh Để mở rộng kinh doanh, Trung Việt cần thực hiện các bước cụ thể nhằm nâng cao khả năng phục vụ trong lĩnh vực này.

Để phục vụ cho công việc chuyên chở hàng quá khổ, siêu trường siêu trọng, cần mua sắm các thiết bị như ô tô đầu kéo công suất mạnh, hai sơ mi rơ moóc lùn dài 24m và một sơ mi rơ móc ngắn cho hàng hóa dài từ 24m đến 45m và cao 4m Ngoài ra, cần hai bộ thiết bị phụ trợ để chằng buộc, kê đỡ và nâng hạ hàng hóa Số lượng thiết bị được đầu tư dựa trên nhu cầu của hai khách hàng đầu tiên là Nippon Steel và CS Wind, với lượng hàng ổn định hàng tháng tại các cảng trung chuyển Tân Cảng Cái Mép và Cảng SITV.

Xây dựng quy trình chuẩn cho từng loại hàng hóa, kích thước và trọng lượng là cần thiết để các giám sát vận chuyển thực hiện công việc một cách nhất quán và hiệu quả Đặc biệt, cần thiết lập hai quy chuẩn cho hàng hóa của Nippon Steel và CS Wind, bao gồm kết cấu thép quá khổ và ống thép tròn quá khổ Công ty Trung Việt đã có kinh nghiệm vận chuyển kết cấu thép quá khổ, nhưng cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho ống thép quá khổ với quy trình, thiết bị chằng buộc và rơ moóc kéo dài Thực hiện các công việc này sẽ giúp Trung Việt thâm nhập sâu vào thị trường, đặc biệt trong việc vận chuyển thiết bị siêu trường siêu trọng cho dự án xây dựng nhà máy luyện phôi thép VinaKyoei vào năm 2014.

Để đảm bảo việc vận chuyển hàng hoá đặc biệt diễn ra an toàn và hiệu quả, cần xây dựng đội ngũ giám sát và lái xe giàu kinh nghiệm Việc vận chuyển các loại hàng hoá này đòi hỏi sự cẩn thận cao và kỹ năng chuyên môn Nhân viên lái xe sẽ được đào tạo bài bản để thực hiện các công đoạn vận chuyển, trong khi những nhân viên có khả năng quản lý có thể được thăng tiến lên vị trí giám sát và quản lý công việc.

Công ty Trung Việt cung cấp dịch vụ nâng hạ và bốc dỡ hàng hóa với các thiết bị chuyên dụng như xe nâng và xe cẩu Để tăng hiệu quả hoạt động, công ty đã tận dụng các thiết bị này để nhận đơn hàng từ các công ty khác Đầu tư vào Công ty Sao Việt, một công ty con, đã giúp nâng cao năng lực với gần 30 xe nâng hoạt động từ cuối năm 2010 Hiện tại, Công ty Sao Việt hoạt động tốt nhờ sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các nhân viên, cùng với việc khai thác mối quan hệ với khách hàng Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải một số vấn đề như đầu tư dàn trải và quyết định cảm tính Để khắc phục, cần thanh lý các thiết bị không phù hợp và tập trung nguồn lực vào dịch vụ nâng hạ, nhằm phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

Dịch vụ chằng buộc hàng hoá trên tàu của Công ty Trung Việt phụ thuộc vào việc xây dựng đội ngũ giám sát và công nhân lành nghề để đảm bảo an toàn và hiệu quả Công ty đã hợp tác với các nhà cung cấp nhân lực để nhận các hợp đồng chằng buộc hàng hoá, bắt đầu từ những công việc đơn giản như chằng buộc phôi thép và tôn cuộn, trước khi tiến tới những nhiệm vụ phức tạp hơn như chằng buộc container và thiết bị Mặc dù nhiều công việc hiện tại được thực hiện bởi các nhà thầu phụ, đây là cơ hội để nhân viên Trung Việt học hỏi và tích lũy kinh nghiệm dưới sự giám sát của các kỹ sư có kinh nghiệm Công ty đang xây dựng đội ngũ riêng để mở rộng dịch vụ sang các mặt hàng khác và đã hợp tác với Công ty Trung Hiếu và Công ty Tân Thành để cung cấp nhân lực trong giai đoạn đầu Sau khoảng 2 năm, Trung Việt sẽ có khả năng tự thực hiện các công việc này.

Công ty Trung Việt cung cấp dịch vụ sắp xếp cảng và công nhân làm hàng, giúp chủ hàng giao trọn gói công việc vận chuyển, bốc dỡ và chằng buộc Với kinh nghiệm dày dạn, Trung Việt đảm nhận việc giám sát và điều phối giữa các bên liên quan, đảm bảo tàu cập bến hiệu quả Lợi nhuận từ dịch vụ này cao nhờ vào khối lượng hàng hóa lớn Công ty cũng hợp tác với Trung Hiếu để cung cấp công nhân, đồng thời mở rộng mối quan hệ với các cảng như Bà Rịa Serece, SITV, Tân Cảng Cái Mép và SP PSA Qua đó, khách hàng có thể chọn cảng phù hợp với loại hàng hóa và giảm chi phí vận chuyển nhờ rút ngắn khoảng cách.

Công ty Trung Việt cần chú trọng phát triển dịch vụ khai báo hải quan trong thời gian tới, đặc biệt khi thị trường vận chuyển hàng hóa phục hồi sau khủng hoảng kinh tế Mặc dù lượng hàng hóa tại cảng Bà Rịa Vũng Tàu hiện còn ít, công ty đã chuẩn bị nhân sự có kinh nghiệm và thiết lập mối quan hệ với khách hàng và các đơn vị liên quan để đảm bảo sự thành công Để triển khai dịch vụ này, Trung Việt sẽ thực hiện các bước như tuyển dụng nhân viên có kinh nghiệm, hợp tác với các công ty khai báo hải quan tại TP Hồ Chí Minh, và tiến hành hoạt động marketing Một trong những thành công bước đầu là đã nhận được nhiều đơn hàng nhập thiết bị xây dựng từ nhà máy mới Vina Kyoei.

Giải pháp đối với Công ty Trung Việt và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước

Cần chú trọng đến thị trường vận tải tại khu vực miền Đông Nam bộ và các khu vực vệ tinh để xây dựng những chiến lược phát triển bền vững và lâu dài.

Để mở rộng dịch vụ vận tải tại các thị trường vệ tinh như Bình Dương, Đồng Nai và Hồ Chí Minh, cần chú trọng đến việc giảm giá thành dịch vụ vận chuyển hàng từ Bà Rịa Vũng Tàu Giá thành hiện tại còn cao do phải tính thêm chi phí nhiên liệu và chi phí đường cho chiều về Việc xây dựng nguồn hàng tại các khu vực vệ tinh sẽ giúp công ty có phương án tính toán giá thành hợp lý hơn, thông qua việc thành lập văn phòng đại diện và kho bãi cho việc đậu đỗ, bốc dỡ và nâng hạ hàng hóa.

Để giảm thiểu chi phí sửa chữa và rủi ro hỏng hóc phương tiện vận chuyển, việc thiết lập lịch bảo trì bảo dưỡng định kỳ và thực hiện nghiêm túc là rất quan trọng Đồng thời, việc xây dựng garage sửa chữa tại công ty cũng góp phần đáng kể vào việc giảm chi phí và rủi ro trong quá trình sửa chữa.

Cần xem xét việc phát triển văn phòng đại diện tại Cần Thơ và Đà Nẵng, nhằm xây dựng hai địa điểm này thành điểm trung chuyển hàng hóa cho khu vực miền Tây Nam Bộ và miền Trung Các tuyến đường trọng điểm như Cần Thơ – Hồ Chí Minh và Đà Nẵng – Hồ Chí Minh sẽ được kết nối hiệu quả Với vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển, chính sách pháp luật hỗ trợ và tiềm năng thị trường, Cần Thơ và Đà Nẵng hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết cho một điểm trung chuyển hàng hóa.

Để xây dựng bản sắc văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Trung Việt, cần chú trọng đầu tư vào con người và cơ sở vật chất kỹ thuật Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, bên cạnh việc hiện đại hóa các trang thiết bị như máy vi tính, xe ô tô và các công cụ cần thiết khác, nhằm nâng cao sự nổi bật và hiệu quả hoạt động của Công ty Trung Việt.

3.3.2 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước

Để đảm bảo sự phát triển đồng bộ giữa khu công nghiệp và cảng biển, cần xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước hỗ trợ cho cảng biển Hiện tại, việc nâng cấp liên tỉnh lộ 25B và mở rộng Quốc lộ 51 đã giúp rút ngắn thời gian vận chuyển cho Công ty Trung Việt Tuy nhiên, cần thúc đẩy hoàn thiện các tuyến đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây, Bến Lức – Long Thành, mở rộng Quốc lộ 1A tại Bình Dương và Đồng Nai, cùng với việc xây dựng nút giao thông Ngã Tư Vũng Tàu.

Việc miễn giảm các chi phí cầu đường, phí bảo trì đường bộ và đăng kiểm là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cả dịch vụ Tuy nhiên, hiện vẫn tồn tại nhiều bất cập trong việc thành lập các trạm thu phí đường bộ và trong cách tính toán áp dụng phí bảo trì đường bộ.

Ba cần hợp tác với các cơ quan liên quan để hoàn thiện chính sách pháp luật về giao nhận vận tải hàng hóa container và xuất nhập khẩu, nhằm đơn giản hóa thủ tục và giải quyết triệt để các vấn đề tồn đọng Chỉ khi đó, ngành vận tải đường bộ và logistics mới có thể đáp ứng hiệu quả nhu cầu phát triển kinh tế Việt Nam trong tương lai.

Dựa trên các nhận định từ chương 2, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể cho hoạt động marketing của công ty, bao gồm việc giữ vững thị trường truyền thống và phát triển ba thị trường vệ tinh tại Bình Dương, TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai Để phục vụ cho các thị trường này, công ty cần thiết lập văn phòng kho bãi tại quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, việc đào tạo nguồn nhân lực hiện tại và kế cận trong tương lai là điều cần thiết để duy trì và phát triển bền vững.

Thị trường dịch vụ vận tải tại Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và tình trạng suy thoái do khủng hoảng kinh tế, khiến nhiều công ty công bố lỗ trong năm 2012 và tình hình này vẫn tiếp diễn Để tồn tại và phát triển, các công ty vận tải cần hoàn thiện chiến lược và chính sách kinh doanh, trong đó Marketing đóng vai trò then chốt Marketing không chỉ tối đa hóa lợi ích cho khách hàng mà còn giúp các nhà vận chuyển khai thác hiệu quả các lợi ích của mình.

Nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của Công ty Trung Việt đến năm 2020, tác giả đã áp dụng kiến thức học được để nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là lĩnh vực Marketing Qua đó, tác giả đã xác định những thuận lợi và hạn chế hiện tại Dựa trên những phân tích này, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing, phát huy tối đa những lợi thế sẵn có và khắc phục các vấn đề còn tồn tại.

Mặc dù nghiên cứu chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, tác giả tin rằng các giải pháp đề xuất sẽ mang lại tính thực tiễn và khả thi cao, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty Trung Việt trong tương lai Bài viết hy vọng sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai làm việc trong lĩnh vực vận chuyển và khai thác tại Việt Nam Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và trình độ, luận văn vẫn có thể còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm cùng những ý kiến đóng góp và phê bình quý báu từ Quý Thầy/Cô và bạn đọc để hoàn thiện nội dung hơn.

1 Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Trung Việt: Phòng Tổ chức, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế Toán

2 Đinh Ngọc Viện, 2002 Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế Hà Nội: Nhà xuất bản giao thông vận tải

3 Lưu Văn Nghiêm, 2001 Marketing trong kinh doanh dịch vụ TPHCM: Nhà xuất bản thống kê

4 Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2008), Nghiên cứu khoa học

Marketing, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP HCM

5 Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP HCM

6 Nguyễn Thượng Thái, 2007 Quản trị Marketing dịch vụ Hà Nội

7 Philip Kotler, 1998 Quản trị Marketing Dịch từ tiếng Anh Người dịch Vũ Trọng Hùng, 2006 Nhà xuất bản thống kê

8 Philip Kotler, 2000 Những nguyên lý tiếp thị Bản dịch của Đại học kinh tế TPHCM TPHCM: Nhà xuất bản thống kê

9 Võ Văn Quang, Chiến lược Marketing

10 Vũ Thế Phú, 1996, Quản Trị Marketing

1 Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp- BRVT, http://banqlkcn.baria- vungtau.gov.vn

2 Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam, http://www.mt.gov.vn/

3 Chủ hàng Việt Nam, http://www.vietnamshipper.com

4 Công ty Cổ phần Thương mại và Cơ khí Tân Thanh, http://tanthanhcontainer.com/

5 Công ty Thép Pomina, http://www.pomina-steel.com/

6 Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Trung Việt, http://www.trungviet.vn

7 Công ty Thép Vina Kyoei, http://vinakyoeisteel.com.vn/

8 Cổng thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, http://www.baria- vungtau.gov.vn

9 Hiệp hội cảng biển Việt Nam, http://www.vpa.org.vn

10 Tổng cục Thống kê, http://www.gso.gov.vn

11 Tổng cục Đường bộ Việt Nam, http://www.drvn.gov.vn/webdrvn/

Ngày đăng: 26/05/2021, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đinh Ngọc Viện, 2002. Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế. Hà Nội: Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
3. Lưu Văn Nghiêm, 2001. Marketing trong kinh doanh dịch vụ. TPHCM: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong kinh doanh dịch vụ
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
4. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2008), Nghiên cứu khoa học Marketing, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học Marketing
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP HCM
Năm: 2008
5. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP HCM
Năm: 2007
6. Nguyễn Thượng Thái, 2007. Quản trị Marketing dịch vụ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing dịch vụ
7. Philip Kotler, 1998. Quản trị Marketing. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Vũ Trọng Hùng, 2006. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
8. Philip Kotler, 2000. Những nguyên lý tiếp thị. Bản dịch của Đại học kinh tế TPHCM. TPHCM: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý tiếp thị
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
9. Võ Văn Quang, Chiến lược Marketing 10. Vũ Thế Phú, 1996, Quản Trị Marketing.Các trang website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Marketing" 10. Vũ Thế Phú, 1996", Quản Trị Marketing
1. Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp- BRVT, http://banqlkcn.baria- vungtau.gov.vn Link
2. Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam, http://www.mt.gov.vn/ Link
3. Chủ hàng Việt Nam, http://www.vietnamshipper.com 4. Công ty Cổ phần Thương mại và Cơ khí Tân Thanh,http://tanthanhcontainer.com/ Link
5. Công ty Thép Pomina, http://www.pomina-steel.com/ Link
6. Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Trung Việt, http://www.trungviet.vn 7. Công ty Thép Vina Kyoei, http://vinakyoeisteel.com.vn/ Link
8. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, http://www.baria- vungtau.gov.vn Link
1. Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Trung Việt: Phòng Tổ chức, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế Toán Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w