H¬n n÷a viÖc giao c¸c bµi tËp vÒ nhµ cho häc sinh trong c¸c buæi tù tËp luyÖn ®Ó n©ng cao thµnh tÝch, hoµn thiÖn kÜ thuËt n©ng cao tè chÊt søc bÒn lµ nh÷ng viÖc lµm cÊp thiÕt.. Cßn vÒ [r]
Trang 1đề tài: Một số giải pháp phát triển sức bền chung cho học sinh khối11
trờng THPT Thống Nhất
A Phần mở đầu(đặt vấn đề)
I Lý do chọn đề tài
1 Cơ sở phỏp lý:
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa không chỉ đòi hỏi ở thế hệ trẻ giác ngộ lý tởng cách mạng, phẩm chất đạo đức mà còn nâng cao nhận thức, kiến thức phổ thông cơ bản đối với xã hội hiện đại ngày nay Bởi vậy căn cứ vào nghị quyết số 40/2001QĐ10 ngày 9/12/2002 của Quốc hội về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đã chỉ rõ “mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông nhằm nâng cao giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc”
- Căn cứ vào nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo, tiếp tục phát huy
những thành tích đã đạt đợc, đồng thời khắc phục và củng cố những yếu kém và xây dựng hệ thống giáo dục trong thời kì đổi mới
- Căn cứ vào mục đích giáo dục toàn diện từ ngành học mầm non cho đến các trờng cao đẳng đại học Công tác phổ cập giáo dục tiểu học - THCS - THPT đợc thực hiện một cách triệt để cả ở vùng sâu vùng xa
- Căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ của ngành giáo dục, đào tạo con ngời mới
trên mọi lĩnh vực, mọi phơng diện về ( Đức - Trí -Thể -Mỹ) để đạt kết quả đó đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo đa ra những biện pháp thiết thực
- Căn cứ vào chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc, đặt biệt là theo tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII và chiến lợc phát triển giáo dục trên cơ sở phát huy vai trò chủ đạo của ngời giáo viên và tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh
- Căn cứ vào nhiệm vụ đào tạo thế hệ học sinh năm 2011 - 2012 của trờng THPT Thống Nhất, của ngành giáo dục huyện Yên Định
- Luật Giáo dục quy định “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời việt nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách
và trách nhiệm công dân, lao động , tham gia xây dựng bảo vệ tổ quốc
- Nhiều Chỉ thị - Thông t - Nghị quyết đã nhấn mạnh và chấn chỉnh cải tiến công tác dạy và học, đặc biệt là phơng pháp dạy và học bộ môn thể dục (Giáo dục thể chất cho học sinh) Để đạt đợc những mục tiêu chiến lợc đó thì việc xem xét và chọn lọc, việc áp dụng phơng pháp dạy và học bộ môn thể dục(GDTC) một cách khoa học là việc làm cấp thiết trong thời kì công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc hiện nay
- Để có những phơng pháp, giải pháp mới và những bài tập phát triển các tố chất thể lực có hiệu quả đối với tất cả các đối tợng học sinh lại là một vấn đề đòi hỏi
ng-ời giáo viên phải có sự sáng tạo, phát huy đợc tính chủ động tích cực và khai thác triệt để từ đối tợng học sinh Mặt khác để phát huy khả năng của học sinh và có kế hoạch bồi dỡng giảng dạy (tập luyện ngoại khoá và chính khoá) với từng đối tợng học sinh nhằm tạo gây hng phấn, hứng thú và sự chủ động của học sinh trong quá trình tập luyện Do vậy bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn thể dục(GDTC) ở trờng THPT Thống Nhất theo chơng trình giáo dục con ngời toàn diện Qua nhiều năm thực tế giảng dạy điều mà tôi trăn trở là làm thế nào để học sinh nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tác dụng của tập luyện TDTT trong việc phát
Trang 2triển thể lực sức bền toàn diện Để từ đó có sự yêu thích say mê tập luyện tôi đã chọn đề tài
“Một số giải pháp phát triển sức bền chung cho học sinh khối 11 trờng
THPT Thống Nhất.
2 Cơ sở thực tiễn:
Do yêu cầu của xã hội ngày nay học sinh tốt nghiệp THPT ngoài các yêu cầu chung về phẩm chất đạo đức, chính trị mà còn phải đợc giáo dục để trở thành ngời lao động năng động, sáng tạo thích ứng với mọi sự phát triển đa dạng với tốc độ nhanh của xã hội Năm học 2011 - 2012 đợc sự phân công theo kế hoạch của nhà trờng và tổ chuyên môn tôi trực tiếp giảng dạy môn thể dục khối 11: (11A1, 11A2, 11A6) Qua thực tế giảng dạy ở trờng THPT Thống Nhất, tìm hiểu về thực trạng học sinh, qua trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp tôi thấy trong các tiết học thể dục(GDTC) lúc đầu học sinh rất hăng hái tập luyện, sau đó đến cuối phần cơ bản học sinh tập với vẻ uể oải rời rạc - không mang lại hiệu quả luyện tập nh mong muốn, không hoàn thành bài tập, có tình trạng bỏ tập Đặc biệt kết thúc giờ học thể dục(GDTC) đến các giờ học môn học khác kế tiếp học sinh vẫn mệt mỏi và ảnh h-ởng đến sự tiếp thu kiến thức môn học khác của học sinh Qua tìm hiểu thì có rất nhiều nguyên nhân gây nên nh:
+ Sức khoẻ học sinh không đảm bảo
+ Tâm lý học sinh không ổn định - không thoải mái
+ Bài tập đơn điệu, lặp lại học sinh không thích tập
Điều kiện sân bãi phơng tiện không đảm bảo, cha đáp ứng đợc nhu cầu.Nhng nguyên nhân cơ bản nhất hiện tợng mệt mỏi sớm ở hầu hết các em học sinh, điều
đó chứng tỏ rằng sức bền chung của các em ở lứa tuổi này còn yếu Chính vì vậy
đặt vấn đề nghiên cứu đa ra các giải pháp phát triển sức bền cho học sinh lớp 11 sẽ làm nền tảng, là cơ sở cho các em nâng cao năng lực sức bền chung để chuẩn bị tốt nhất cả về tâm lý cũng nh thể lực cho các nội dung học sau này, từ đó các em sẽ cảm thấy tự tin trong tập luyện và yêu thích môn học hơn
II Nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài:
1.Nhiệm vụ:
Đề tài có nhiệm vụ:
- Việc luyện tập nâng cao sức bền bằng bài tập nhẩy dây ngắn, đồng nghĩa với việc phát triển thể lực, nâng cao sức khoẻ cho học sinh giúp các em có một sức khoẻ dồi dào, dẻo dai Hoàn thành tốt và có hiệu quả những bài tập thể chất mà giáo viên đa ra trong các giờ học thể dục
- Có một tâm lý tự tin thoải mái bớc vào giờ học tiếp theo của buổi học Đảm bảo thể lực kéo dài năng lực phục vụ cho mục đích học tập nói chung cho giờ học thể dục(GDTC) nói riêng Xây dựng nền tảng thể lực cơ bản làm cơ sở để lĩnh hội
và thực hiện đợc những bài tập thể chất với khối lợng và cờng độ Nâng cao nhận thức của học sinh về sức bền từ đó có ý thức, để rèn luyện một cách có khoa học,
để cải thiện thể lực của mình Củng cố và bớc đầu hoàn thiện sức bền cho học sinh
ở cấp học THPT góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập lao động và chuẩn bị
đầy đủ tâm sinh lý, kĩ năng có đủ tự tin để bớc vào cuộc sống
2 Yêu cầu của đề tài:
- Phát huy tối đa khả năng tiếp thu , hình dung kĩ thuật động tác của học sinh qua đó giúp học sinh hình thành hoàn thiện những kĩ năng vận động cơ bản nhất ,
Trang 3đặc biệt là tiếp thu những kĩ thuật động tác khó đòi hỏi ngời học phải có một nền tảng thể lực (Sức bền chung) và có kĩ năng kĩ xảo vận động đã quy định trong
ch-ơng trình môn học
III Giới hạn chọn đề tài:
Qua thực tế giảng dạy, nghiên cứu tài liệu tham khảo chơng trình môn học thể dục(GDTC), kết quả dạy và học cha cao Sự tiếp thu, t duy những kĩ năng kĩ xảo vận động và thành tích của học sinh không đồng đều Đặc biệt là những kĩ thuật
động tác khó đòi hỏi ngời học phải có những nền tảng thể lực nhất định, làm ảnh h-ởng tới tiếp thu kiến thức của học sinh trong các giờ học tiếp theo với sự mệt mỏi,
uể oải Để từ đó tìm ra những giải pháp giảng dạy đạt kết quả cao hơn
Phạm vi nghiên cứu là đối tợng học sinh khối 11 trờng THPT Thống Nhất Nhằm góp phần tích cực trong công tác giảng dạy nâng cao chất lợng giáo dục học sinh của nhà trờng nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và nâng cao số lợng học sinh có thành tích thể thao nhất định Để từ cơ sở đó lựa chọn những đối tợng học sinh có năng khiếu thực sự, ôn luyện để trở thành nhân tài cho đất nớc
IV phơng pháp nghiên cứu:
1 Tìm hiểu, học tập một số giải pháp giảng dạy của giáo viên trong tổ và thông qua quá trình học tập và công tác nh: Với những kinh nghiệm đợc đúc rút quá trình học tập, rèn luyện, công tác rút kinh nghiệm qua các lớp bồi dỡng chuyên môn, qua giờ dự, các tài liệu tham khảo…
2 Phơng pháp quan sát, phơng pháp thực nghiệm s phạm, khảo sát điều tra
và phơng pháp tổng hợp, phơng pháp thị phạm phân tích đánh giá kết quả
3 Kết hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT, từ đó đa ra những giải pháp giảng dạy với nhiều đối tợng học sinh khác nhau khắc phục những khó khăn thiếu thốn về dụng cụ sân bãi
B: Nội dung(GiảI quyết vấn đề)
I - cơ sở lý luận.
Nhiệm vụ trung tâm trong trờng học là hoạt động của thầy và hoạt động của học sinh Xuất phát từ mục tiêu giáo dục và đào tạo là “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài: và phát triển con ngời toàn diện trong thời kì mới về
các phơng diện nh Đức, Trí, Thể, Mỹ, Nghề nghiệp“ ” đợc xây dựng trên cơ sở ban
đầu là hình thành nhân cách cho học sinh để từ đó học sinh có thể kết hợp giữa lý luận với thực tiễn lao động, học tập hoặc học lên bậc học cao hơn
Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để học sinh nắm vững những tri thức khoa học của bộ môn thể dục một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, từ cha biết đến biết…
Đặc trng của môn thể dục là môn khoa học đợc đa vào cấp học, ngành học,
là một trong những môn mà tất cả học sinh đều phải hoàn thành trong các cấp học
Môn học thể dục là môn mà ngời học cần phải có sức khoẻ tốt mới hoàn thành tốt đợc nhiệm vụ mà ngành giáo dục đã đa ra Mà sức bền chung là vấn đề rất quan trọng trong việc thực hiện các bài tập
Sức bền là khả năng làm việc trong thời gian dài mà con ngời không bị giảm sút về cờng độ vận động và ý chí Nói cách khác: Sức bền là khả năng chống lại
Trang 4mệt mỏi trong hoạt động nói chung và hoạt động TDTT nói riêng trong một khoảng thời gian nào đó
Năng lực sức bền phần lớn phụ thuộc vào quá trình biến đổi cơ thể nhằm duy trì và đảm bảo cho hoạt động lâu dài và ổn định của hệ thần kinh đối với các kích thích có cờng độ lớn Ngoài ra ý chí cũng là một trong những thành phần quan trọng để duy trì cờng độ vận động khi mệt mỏi do đó việc phát triển sức bền cùng với rèn luyện ý trí là việc làm cần đợc tiến hành song song
Chúng ta đều biết, hoạt động của con ngời là rất đa dạng và phong phú, do vậy mệt mỏi cũng sinh ra rất đa dạng nh: Mệt mỏi về thể lực; Mệt mỏi về trí óc; Mệt mỏi về tâm lí chúng đều có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong hoạt động TDTT mệt mỏi về thể lực sinh ra do hoạt động cơ bắp chiếm u thế
Để xây dựng phơng pháp giảng dạy sức bền một cách khoa học thì ngời hớng dẫn cần phải hiểu rõ những vấn đề có liên quan đến mệt mỏi Theo quan điểm sinh học mệt mỏi có hai giai đoạn là: Mệt mỏi có bù và mệt mỏi mất bù
Mệt mỏi có bù là: Khi con ngời hoạt động trong thời gian kéo dài với cờng
độ nhất định sẽ xuất hiện mệt mỏi, nhng nhờ có ý trí con ngời vẫn có thể tiếp tục luyện tập và duy trì cờng độ hoạt động Sau đó nỗ lực ý trí không còn đủ khả năng duy trì cờng độ hoạt động nữa thì xuất hiện mệt mỏi mất bù - đó là dấu hiệu buộc ngời tập phải giảm cờng độ hoạt động hoặc phải dừng tập luyện Mặt khác khi xem mệt mỏi từ góc độ tác động đến từng bộ phận hay toàn bộ các hệ thống chức năng của cơ thể, những hoạt động đợc thực hiện bởi một bộ phận cơ thể trong đó không quá 1/3 số lợng cơ tham gia gây nên mệt mỏi cục bộ, còn những hoạt động mà hầu
nh toàn bộ các nhóm cơ tham gia (2/3) gây nên mệt mỏi chung tác động đến hầu hết các chức năng cơ bản của cơ thể
Dựa vào mệt mỏi nêu trên ngời ta chia sức bền ra làm hai loại chính là sức bền chung và sức bền chuyên môn Sức bền chung là sức bền trong hoạt động kéo dài với cờng độ trung bình thu hút hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động, trong trờng hợp này khả năng a khí của con ngời là cơ sở sinh lý của sức bền chung, tức
là khả năng làm việc của cơ thể trong điều kiện cung cấp đủ oxi Các hệ thống: Tuần hoàn, hô hấp đợc huy động tối đa để đáp ứng đầy đủ lợng ôxi cho hoạt động (trong một thời gian nhất định)
II - thực trạng của vấn đề giảng dạy phát triển sức bền chung môn thể dục (GDTC)
Việc giảng dạy môn học thể dục hiện nay trong nhà trờng THPT Thống Nhất còn gặp nhiều khó khăn trở ngại với những lý do:
- Tài liệu tham khảo nghiên cứu còn hạn chế, đồ dùng, dụng cụ sân bãi tập luyện để phục vụ cho công việc giảng dạy của giáo viên và học tập cũng nh tập luyện của học sinh còn gặp nhiều khó khăn Mặt khác phần đa đối tợng học sinh là ngời dân tộc mờng, nhận thức chậm, sự hiểu biết mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội hạn chế và đặc biệt là cha đợc tiếp cận với thông tin đầy đủ về các hoạt động TDTT trong và ngoài nớc Bên cạnh đó nhiều học sinh cha nhận thức đợc ý nghĩa, tác dụng của các bài tập phát triển thể lực (Chủ yếu là sức bền chung) nên trong quá trình tập luyện chính khoá và ngoại khoá cha đạt đợc kết quả và đặc biệt nhất
là hạn chế về thành tích cá nhân
Vì vậy việc áp dụng các giải pháp giảng dạy mới của giáo viên là việc làm cấp thiết đòi hỏi ngời giáo viên phải biết vận dụng các giải pháp đó phù hợp với
Trang 5tình hình thực tế của nhà trờng, của từng tiết học và từng đối tợng học sinh Chẳng hạn việc giảng dạy các bài tập bổ trợ kĩ thuật và các bài tập phát triển tố chất sức bền, hay các trò chơi vận động thì phải căn cứ vào điều kiện sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị của nhà trờng Hơn nữa việc giao các bài tập về nhà cho học sinh trong các buổi tự tập luyện để nâng cao thành tích, hoàn thiện kĩ thuật nâng cao tố chất sức bền là những việc làm cấp thiết Nhng những bài tập đó giáo viên phải căn cứ vào trạng thái sức khoẻ, giới tính, độ tuổi và năng lực hoạt động thể chất của học sinh
để tiến hành áp dụng các bài tập cho phù hợp
III - Giải pháp thực hiện phát triển sức bền chung
Qua giảng dạy bộ môn TD tại trờng THPT Thống Nhất từ năm 2010 cho đến nay tôi mạnh dạn đề suất các giải pháp giảng dạy các bài tập phát triển sức bền chung cho học sinh khối 11 Nhằm giúp cho học sinh nâng cao thể lực (Sức bền chung) để từ đó học sinh có thể hoàn thiện các bài tập, kĩ thuật động tác và nâng cao thành tích trong các nội dung theo chơng trình học chủ điểm
- Giáo viên tiến hành khảo sát chất lợng thể chất học sinh để phân loại, nắm bắt cụ thể từng đối tợng học sinh về cả tâm sinh lý lứa tuổi Thờng xuyên theo dõi kiểm tra định kì quá trình tập luyện chính khoá hoặc ngoại khoá của học sinh để từ
đó ngời giáo viên có thể xây dựng lập kế hoạch, lên giáo án cụ thể, phù hợp
- Giáo viên là ngời tổ chức hớng dẫn, phân tích và làm mẫu kĩ thuật động tác,
kĩ thuật các bài tập cho học sinh, sau đó tiến hành cho học sinh tập luyện theo nhóm, tổ Giáo viên có thể sử dụng tranh, ảnh chân dung, băng đĩa mô phỏng các bài tập, các kĩ thuật để nâng cao khả năng tiếp thu, khả năng t duy và hình dung bài tập của học sinh tạo điều kiện tốt nhất cho việc dạy, học và tập luyện các nội dung trong chơng trình môn học
- Giáo viên có nhiệm vụ điều khiển quan sát và sửa chữa kĩ thuật động tác cho học sinh (Chỉ ra nhũng sai lầm thờng mắc và cách khắc phục sửa sai cụ thể)
Đồng thời thờng xuyên vận dụng các bài tập bổ trợ dới dạng tổ chức nh một trò chơi để gây hứng thú, tính tích cực chủ động trong tập luyện của học sinh và tăng cờng tính đoàn kết thân ái giúp đỡ nhau trong quá trình tập luyện chính khoá và ngoại khoá của học sinh cũng nh trong cuộc sống hàng ngày của các em
* Giải pháp 1: (Phơng pháp phát trển sức nhanh bền)
a Các nhân tố cấu thành phơng pháp luyện tập phát triển sức bền gồm:
Số lợng, cờng độ bài tập, thời gian nghỉ, tính chất nghỉ, đặc điểm cá nhân về sinh hoạt, tâm lí, khả năng huy động các nhóm cơ tham gia của bài tập
Để phát triển sức bền chung với yêu cầu là nâng cao khả năng a khí của cơ thể, tức
là nâng cao mức hấp thu oxi tối đa, duy trì khả năng đó trong thời gian dài, làm cho quá trình hô hấp, tuần hoàn nhanh chóng bớc vào hoạt động với hiệu suất cao, tốc
độ ở mức gần giới hạn (65 - 75% cờng độ tối đa)
Quá trình luyện tập sức bền chung, tác động vào hệ tim mạch làm cho hệ tim mạch có những biến đổi sâu sắc cả về cấu tạo và chức năng Những biến đổi biểu hiện ngay trong yên tĩnh và trong hoạt động, tim có thể phì đại hoặc giãn buồng tim, đó cũng là điều kiện để tăng thể tích tâm thu Còn về mặt chức năng tim: Tập luyện sức bền chung làm giảm tần số co bóp của tim trong yên tĩnh, sự giảm nhịp tim làm cho tim hoạt động kinh tế, ít tiêu hao năng lợng hơn, thời gian nghỉ nhiều hơn Chính trong những biến đổi về cấu tạo và chức năng có ý nghĩa quan trọng, trong việc tăng khả năng tối đa của tim, từ đó tăng sức bền Bài tập nhẩy dây ngắn
Trang 6và một số bài tập bổ trợ đã đáp ứng đợc nguyên tắc và điều kiện để phát triển sức bền chung đó là:
- Bài tập này phụ thuộc vùng cờng độ trung bình và cờng độ lớn
- Cờng độ tốc độ gần mức giới hạn 65 - 75% cờng độ tốc độ tối đa
- Tính chất hoạt động khả năng a khí (hấp thụ ôxi tối đa)
- Huy động 2/3 nhóm cơ tham gia hoạt động (80 - 90%)
- Tác động chủ yếu đến hệ hô hấp, hệ tim mạch
b Đặc điểm của bài tập nhảy dây ngắn:
- Dễ học, dễ thực hiện, động tác nh một trò chơi vui hấp dẫn
- Gần gũi với hoạt động của con ngời
- Hiệu quả kinh tế, dễ áp dụng ( không tốn kém)
c Khảo sát tình hình thực tế:
- Chia lớp 11a1 làm 2 nhóm: + Nhóm 1: Thực nghiệm A
+ Nhóm 2: Đối chứng B
Mỗi nhóm 10 em học sinh tỷ lệ nam nữ bằng nhau Tiến hành đo mạch yên tĩnh
tr-ớc khi tập, thu đợc kết quả nh sau:
Nhóm A:
¿
Nhóm B:
Trang 7(Nh vậy giá trị trung bình tần số mạch của 2 nhóm là tơng đơng nhau)
Cả 2 nhóm A & B thực hiện giáo án chung, nhng đến phần tập sức bền thì nhóm A tập chạy bền (nam 1000m, nữ 800m), còn nhóm B tập nhảy dây ngắn theo nội dung phơng pháp thống nhất dới sự chỉ dẫn của giáo viên Đầu tiên giáo viên làm mẫu động tác cách cầm dây và đo dây, quay dây bằng cổ tay từ sau ra tr ớc khi dây gần đến mũi bàn chân cho dây đi qua chân, chân tiếp đất không trùng gối,
động tác bật nhảy bằng 2 mũi bàn chân trớc
Tập bổ trợ: Sau khi quan sát động tác mẫu giáo viên cho học sinh làm quen tập động tác mô phỏng (Không dây): Làm động tác trao dây, động tác bật nhảy bằng 2 chân tiếp đất bằng gối
Tập với dây: Sau khi tập thuần thục động tác mô phỏng giáo viên cho học sinh tiến hành tập với dây - Giáo viên quan sát, nhắc nhở, uốn nắn động tác cho từng học sinh
Khi học sinh đã tập tơng đối tốt động tác thì yêu cầu các em không nhẩy nhanh mà nhẩy với tốc độ vừa phải ( 40 - 60 lần/phút với nữ; 60 - 80 lần/phút với nam), tập nhẩy trong 30 giây, sau đó tăng dần thời gian từ 1- 3 phút và tăng tần
số (80 - 100 lần/phút với nữ; 100 - 120 lần/phút với nam)
Giữa các lần nhẩy có quãng nghỉ từ 40 - 50s
Khi đã tập thuần thục các động tác nhẩy cơ bản giáo viên tiếp tục h-ớng dẫn nhiều cách khác nhau nh: Nhẩy bằng 1 chân, nhẩy đá lăng chân ra trớc luân phiên giữa 2 chân (duỗi thẳng gối và mũi bàn chân), nhẩy bập bênh, nhẩy kép Ngoài thời gian luyện tập trên lớp giáo viên giao bài tập về nhà, yêu cầu học sinh tập ở nhà 1 cách nghiêm túc, đầy đủ
Tuy nhiên không phải giờ học nào khi đến nội dung chạy bền cũng tập bài tập nhẩy dây mà phải tập luân phiên phối hợp với chạy bền và một số trò chơi vận
động, tránh tập lặp đi lặp lại 1 nội dung trong nhiều giờ học liên tiếp vì nh vậy sẽ dẫn đến nhàm chán và không đạt kết quả nh mong muốn
d Kết quả:
Sau thời gian 3 tháng luyện tập đã tiến hành kiểm tra lại mạch yên tĩnh trớc tập luyện thu đợc kết quả sau:
Nhóm A:
¿
Nhóm B:
Trang 81 Trần Thị Hải 73
¿
Vậy mạch yên tĩnh trớc vận động của các em đã giảm so với mạch yên tĩnh trớc vận động của kết quả kiểm tra trớc đó, điều đó chứng tỏ bài tập sức bền đã có tác động đến hệ tim mạch, đặc biệt ở nhóm đối chứng tập bài tập nhảy dây ngắn tần
số mạch đã giảm rõ rệt (từ tần số mạch trung bình của 10 em là 71,6 lần/phút xuống còn 68,3 lần/phút
Để đánh giá, nhìn nhận và khẳng định một cách khách quan về hiệu quả bài tập nhảy dây ngắn tôi nhận thấy rằng ở dạng bài tập này học sinh luyện tập có nhiều hứng thú hơn, tích cực hơn, tự giác hơn, các em còn thi đua với nhau giữa các
tổ, nhóm - giờ học hứng thú sôi nổi hơn Từ đó các em dễ dàng hoàn thành tốt những bài tập mà giáo viên yêu cầu Một số em đầu tiên không biết nhảy hoặc nhẩy không đúng cách, các em chủ động trao đổi với giáo viên, tìm mọi cách tập bằng
đ-ợc và đến nay nhiều em có khả năng nhẩy các động tác nhẩy kép, thời gian duy trì
từ 1 đến 3 phút
Thực tế bài tập nhảy dây ngắn khi áp dụng không những chỉ phát triển tố chất sức bền chung mà còn tác động đến tố chất sức bật chuẩn bị tốt cho nội dung học nhẩy
xa, nhẩy cao Nh vậy, một lần nữa khẳng định bài tập nhẩy dây ngắn mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc rèn luyện - nâng cao sức bền chung cho học sinh
* Giải Pháp 2: (Phơng pháp phát triển sức mạnh bền)
Giải pháp áp dụng giảng dạy các bài tập phát triển tố chất thể lực sức mạnh bền trong nội dung chạy cự ly trung bình
+ Bớc 1: Tên bài tập phát triển của tố chất thể lực
+ Bớc 2: Giáo viên giới thiệu mục đích tác dụng và ý nghĩa của bài tập
+ Bớc 3: Giáo viên hớng dẫn, phân tích và thị phạm kỹ thuật động tác bài tập cho học sinh
+ Bớc 4: Giáo viên tiến hành cho học sinh quan sát tranh, ảnh minh hoạ (có giải thích cụ thể cho từng động tác đơn lẻ, từng giai đoạn kĩ thuật)
+ Bớc 5: Giáo viên hớng dẫn và tổ chức cho học sinh tập luyện theo nhóm, theo tổ, đồng loạt Đồng thời giáo viên quan sát kiểm tra và sửa chữa những kĩ thuật động tác đối với từng học sinh cụ thể
+ Bớc 6: Giáo viên có thể gọi vài học sinh có kĩ thuật thực hiện động tác tốt lên thực hiện lại những bài tập, những kĩ thuật động tác mà lớp vừa học để học sinh trong lớp quan sát sau đó giáo viên cho học sinh tự nhận xét, giáo viên lắng nghe ý kiến rồi nhận xét đánh giá và rút kinh nghiệm
Ví dụ 1 : Bài tập phát triển tố chất sức mạnh bền
Trang 9“ Nằm sấp co duỗi tay”
+ Mục đích: Tăng cờng sức mạnh cơ bắp tay
+ Kĩ thuật động tác: Nằm sấp hai tay chống xuống đất bàn tay chụm các ngón hớng về phía trớc cánh tay thẳng 2 chân chụm duỗi thẳng với cơ thể (Thân trên) chạm đất bằng 2 mũi bàn chân
+ Thực hiện động tác: T thế thân ngời nằm sấp nh kĩ thuật động tác co duỗi tay Khi co tay thì 2 khuỷu tay ép sát lờn t thế thân ngời thẳng hạ thấp ngực gần sát mặt sân tập đồng thời hít sâu sau đó từ từ duỗi tay vẫn giữ nguyên t thế thân ngời cho đến khi duỗi thẳng tay mới thở ra Tiếp tục động tác tơng tự nh vậy cho đến khi hoàn thành số lần thực hiện mà bài tập đa ra
+ Giáo viên thị phạm động tác và phân tích kĩ thuật động tác học sinh quan sát lắng nghe
+ Giáo viên tiến hành tổ chức cho học sinh tập luyện đồng loạt Học sinh thực hiện theo sự điều khiển của giáo viên hoặc của lớp trởng (theo nhịp hô)
+ Giáo viên chia lớp thành 4 hàng ngang cự ly dãn cách 1 sải tay và đứng so
le nhau:
+ Giáo viên chọn vị trí thích hợp để quan sát và điều khiển học sinh tập luyện
Ghi chú:
X : Chỉ học sinh
Δ : Chỉ giáo viên hoặc lớp trởng + Học sinh thực hiện động tác kĩ thuật “Nằm sấp co duỗi tay” 3 lợt mỗi lợt học sinh nam thực hiện 15 lần; nữ thực hiện 10 lần Thời gian nghỉ giữa các lợt là 1 phút
+ Sau lợt thứ nhất giáo viên tập trung học sinh theo 4 hàng ngang cự ly giãn cách hẹp
Ghi chú:
X : Chỉ học sinh
Trang 10Δ : Chỉ giáo viên + Giáo viên gọi 1 - 2 học sinh có kĩ thuật động tác tốt làm mẫu cho cả lớp quan sát xem xét và tự sửa chữa kĩ thuật động tác của chính mình Giáo viên có thể cho điểm miệng để gây hứng thú cho học sinh tập luyện
+ Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nêu những sai lầm thờng mắc và cách sửa sai sau đó cho học sinh giãn hàng cự ly mỗi học sinh cách nhau 1 sải tay đứng so le nhau thực hiện nốt khối lợng vận động mà tiết học đã đa ra
* Ví dụ 2: Bài tập Phát triển sức mạnh bền của cơ: (Bài tập ngoại khoá)
- cơ lng
- cơ bụng
- Bài tập 2 ngời:
+ Mục đích tác dụng: Khi đa ra các bài tập phát triển các tố chất sức bền chung cho học sinh thực hiện giáo viên phải hiểu rõ: khi xem mệt mỏi từ góc độ tác động đến từng bộ phận hay toàn bộ các hệ thống chức năng của cơ thể, những hoạt động đợc thực hiện bởi một bộ phận cơ thể trong đó không quá 1/3 số lợng cơ tham gia gây nên mệt mỏi cục bộ, còn những hoạt động mà hầu nh toàn bộ các nhóm cơ tham gia (2/3) gây nên mệt mỏi chung tác động đến hầu hết các chức năng cơ bản của cơ thể Chính vì vậy muốn học sinh phát triển sức bền chung cần
đa ra các bài tập phát triển sức mạnh bền của các nhóm cơ tham gia vận động trong
đó các nhóm cơ nh cơ lng, cơ bụng rất quan trọng khi thực hiện các bài tập có cờng
độ lớn trong thời gian kéo dài
* Kĩ thuật động tác: Bài tập phát triển sức mạnh bền cơ bụng
+ Một học sinh ngồi lên chân của một học sinh nằm ngửa, duỗi thẳng chân, thân trên đồng thời hai tay chắp sau gáy Dùng sức của cơ bụng nâng thân trên lên thẳng rồi gập sâu về phía chân rồi từ từ hạ thân trên xuống vị trí ban đầu cứ nh vậy
động tác đợc lặp đi lặp lại hết số lần mà bài tập đa ra
+ Giáo viên thị phạm động tác và phân tích kĩ thuật động tác học sinh quan sát lắng nghe
+ Giáo viên tiến hành tổ chức cho học sinh từng cặp thực hiện đồng loạt theo nhịp hô của giáo viên hoặc lớp trởng
Đội hình tập luyện bài tập:
Δ
Ghi chú:
: Chỉ 1 cặp học sinh
Δ : Chỉ giáo viên