Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau.. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê.[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI- LỚP 5
CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2011 - 2012
(Thời gian: 30 phút)
Họ và tên học sinh:………Lớp 5…………
Điểm
- Đọc thành tiếng:
- Đọc hiểu:
Nhận xét của giáo viên
Bài đọc: Triền đê tuổi thơ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con
đê là bạn Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố
mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiêú nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt
đê đã in dâú biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về Đời người ai cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn
Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm
Theo: Nguyễn Hoàng Đại
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “ như hình với bóng”?
A Đêm trăng B Con đê
C Đồng ruộng D Trường học
Trang 2C Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.
D Vì con đê chở che, bao bọc cho dân làng
Câu 3: Sau bao năm xa quê, lúc trở về, tác giả nhận ra con đê:
A Đã có nhiều thay đổi
B Gần như vẫn như xưa
C Không còn nhận ra con đê nữa
D Đẹp hơn trước rất nhiều
Câu 4: Nội dung bài văn này là gì?
A Tả nét đẹp của con đê và sự đổi mới của quê hương
B Tả con đê có nhiểu thay đổi theo thời gian
C Kể về những kỉ niệm trong những ngày đến trường
D Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê của tác giả
Câu 5: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “tuổi thơ”?
A trẻ em B trẻ con
C thời thơ ấu D thiếu niên
Câu 6: Từ “chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô
ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc” chỉ những ai?
A Trẻ em trong làng B Tác giả bài văn
C Những người lớn D Con đê sông Hồng
Câu 7: Câu “Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa
hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau” có mấy từ dùng để so
sánh?
A Một từ Đó là từ:…………
B Hai từ Đó là các từ:………
C Ba từ Đó là các từ:………
D Bốn từ Đó là các từ:………
Câu 8: Câu" Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê"
Bộ phận in đậm của câu trên là:
A Chủ ngữ B Vị ngữ
Câu 9: Dấu phẩy trong câu “Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn
ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm
đi về” Có tác dụng gì?
A Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Câu 10: Trong bài tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
A So sánh
B Nhân hóa
C Cả so sánh và nhân hóa.
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2011 - 2012
(Thời gian: 40 phút)
Họ và tên học sinh:………Lớp 5…………
Điểm Nhận xét của giáo viên
I CHÍNH TẢ (Nghe - viết): Bài viết “Con gái” sách Tiếng việt 5- Tập 2- Trang 112
‘‘
Viết đầu bài và đoạn (từ đầu đến chẳng được tích sự gì Tức ghê!)
Trang 4‘‘
Trang 5TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2011 - 2012
(BÀI KT ĐỌC THÀNH TIẾNG)
Đề 1 Đọc đoạn 1 và 2 bài tập đọc “Thuần phục sư tử” Tiếng việt 5 - Tập 2 - Trang
117
Trả lời câu hỏi: Ha- li- ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
Đề 2 Đọc đoạn 3 và 4 bài tập đọc “Thuần phục sư tử” Tiếng việt 5 - Tập 2 - Trang
117
TLCH: Ha- li- ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
Đề 3 Đọc đoạn 1 và 2 bài tập đọc “Tà áo dài Việt Nam” TV5 - T2 - Tr 122.
TLCH: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục truyền thống của
người phụ nữ Việt Nam xưa?
Đề 4 Đọc đoạn 3 và 4 bài tập đọc “Tà áo dài Việt Nam” TV5 - T2 - Tr 122.
TLCH: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho trang phục truyền thống của
người phụ nữ Việt Nam?
Trang 6
CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2011 - 2012
I ĐỌC: 10 điểm
Trong đó:
1 Đọc thành tiếng: 5 điểm
Giáo viên làm phiếu từ số 1 đến số 4, học sinh bốc thăm tìm bài đọc theo yêu cầu của đề và trả lời câu hỏi theo nội dung đề giáo viên nêu
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm
(Nếu đọc sai 3 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
- Ngắt, nghỉ lấy hơi đúng, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
(Nếu mắc 2 đến 3 lỗi: 0,5 điểm; mắc 4 lỗi trở lên: 0 điểm)
- Giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm (Chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; không có tính biểu cảm: 0 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Trả lời câu hỏi: 1 điểm
2 Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
(Điền mỗi ý đúng: 0.5 điểm)
Đáp án
II BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
Trong đó:
1 Chính tả: 5 điểm
- Cứ 1 lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm
Trang 7- Viết không rõ ràng, sai độ cao khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: 5 điểm
- Tả được người bạn thân của mình
- Dùng từ xưng hô đúng, câu không sai về ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng kiểu chữ, không mắc lỗi chính tả
+ Điểm 3,5 – 4: Nội dung bài viết khá Văn gọn, đủ bố cục bài văn Mắc không qúa 4 lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt
+ Điểm 2,5 – 3: Bài viết có nội dung tạm được Diễn đạt một vài chỗ còn lủng củng Mắc không qúa 7 lỗi các loại
+ Điểm 1 - 2: Nội dung bài viết còn sơ sài Còn mắc nhiều lỗi các loại Một vài chỗ dài dòng, xa nội dung đề cho
+ Điểm 0,5: Bài viết qúa kém Lạc đề hoàn toàn Chỉ viết được 1 vài câu… Tuỳ theo mức độ của bài: Sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết và trình bày có thể cho các mức điểm sau: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1- 0,5 - 0