1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 12 năm 2019-2020 - Trường THPT Yên Hòa

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 682,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 12 năm 2019-2020 - Trường THPT Yên Hòa được biên soạn nhằm cung cấp đến các bạn học sinh bộ câu hỏi, bài tập được tổng hợp từ kiến thức môn Sinh học trong chương trình học kì 2. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

1

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

TỔ: TỰ NHIÊN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II - MÔN SINH HỌC 12

NĂM HỌC 2019 - 2020 PHẦN 1 Lý thuyết

Phạm vi nội dung ôn tập: từ chương 1: Cơ chế di truyền cấp phân tử đến hết phần Sinh thái ho ̣c SGK Sinh học lớp 12

Câu hỏi gợi ý:

1 Cấu trúc chung của gen? Phân biệt gen nhân thực với gen nhân sơ? Đặc điểm của mã di truyền?

2 Cơ chế và ý nghĩa của các quá trình: tái bản AND, phiên mã, dịch mã, điều hoà hoạt động của gen

3 Chuyên đề “Biến dị” gồm:

- Biến dị di truyền : Đột biến: Các dạng, cơ chế và hậu quả của đột biến gen và đột biến NST

- Biến dị không di truyền: Thường biến

4 Các quy luật di truyền: Nội dung, tỷ lệ chung, cách nhận biết từng quy luật (quy luật phân li, quy luật phân

li độc lập, quy luật tương tác gen không alen, liên kết và hoán vị gen, liên kết với giới tính, di truyền ngoài nhân), ý nghĩa của các quy luật di truyền

5 Phương pháp xác định nhóm gen liên kết, tần số hoán vị gen

6 Các phép lai để xác định quy luật di truyền: Lai thuận nghịch, lai phân tích

7 Nguyên tắc áp dụng quy luật nhân xác suất trong giải các bài toán quy luật di truyền

8 Các đặc trưng di truyền của quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối

9 Khái niệm về tần số tương đối của các alen và tần số kiểu gen Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự phối sau n thế hệ, của quần thể giao phối ngẫu nhiên

10 Nội dung định luật Hardy-Weiberg , điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật

11 Mô tả đặc điểm một số bệnh di truyền ở người Nêu phương pháp phòng và chữa các bệnh di truyền ở người

12 Nêu được các phương pháp ứng dụng di truyền trong chọn, tạo giống

13 Nội dung các học thuyết tiến hóa, các bằng chứng tiến hóa

14 Các con đường hình thành loài mới, hình thành đặc điểm thích nghi theo quan điểm Đác Uyn và quan điểm hiện đại

15 Sự phát sinh phát triển của sinh vật và sự phát sinh loài người

16 Nhân tố sinh thái ? ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật ?

17 Quần thể và các đặc trưng cơ bản của quần thể ? Mối quan hệ giữa các loài trong quần thể ?

18 Quần xã và hệ sinh thái ? đặc trưng và mối quan hệ trong quần xã ?

19 Dòng năng lượng trong HST? Chuỗi thức ăn va lưới thức ăn ?

20 Các chu trình trong HST, Sinh quyển và tài nguyên thiên nhiên/

PHẦN 2 – BÀI TẬP

Học sinh ôn lại các dạng bài tập trong SGK sau các bài học và bài ôn tập chương Tham khảo các bài tập trong sách bài tập sinh học lớp 12

Một số dạng bài tập minh hoạ:

Dạng 1: Xác định chiều dài của gen bình thường và gen sau đột biến khi biết số lượng của từng loại Nu và

dạng đột biến

Dạng 2: Xác định số NST trong các thể dị bội khi biết bộ NST 2n của loài Xác định cơ chế hình thành các

thể đột biến đó

Dạng 3: Vận dụng thành thạo bảng công thức của Menden, công thức nhân xác suất để tinh số giao tử, số

kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình (không cần viết sơ đồ lai)

Dạng 4: Cho biết tỷ lệ kết quả phân li kiểu hình ở đời con của các phép lai, tìm kiểu gen của bố mẹ và xác

định quy luật di truyền chi phối

Dạng 5 Cho kiểu gen hoặc kiểu hình của bố mẹ trong các phép lai, biện luận và viết sơ đồ lai

Dạng 6: Xác định tần số tương đối của các alen, tần số KG trong quần thể tự phối, trong quần thể ngẫu phối

Xác định cấu trúc di truyền và trạng thái cân bằng của quần thể?

Dạng 7 Phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền tật, bệnh trong sơ đồ

Trang 2

2

MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MINH HOẠ

I PHẦN CƠ CHẾ DI TRUYỀN Câu 1: Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac

(2) Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

(3) Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã

(4) Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần

Câu 2: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã

(2) Mọi đột biến gen đều chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân đột biến

(3) Tất cả các đột biến gen đều có hại cho thể đột biến

(4) Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

(5) Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau

(6) Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểuhình

(7) Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN

A (1) và (3) B (1) và (2) C (2) và (4) D (3) và (4)

Câu 4 : Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b Từ một tế bào chứa

cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy ra với alen B

C thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T D mất một cặp G-X

Câu 5: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực?

(1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tể bào chất

(2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất

(3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất

có cấu trúc kép, mạch vòng

(4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu

Câu 6: Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:

Côđon 5’GAU3’; 5’GAX3’ 5’UAU3’; 5’UAX3’ 5’AGU3’; 5’AGX3’ 5’XAU3’; 5’XAX3’

Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là

3’TAX XTA GTA ATG TXA…ATX5’

Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:

Alen M1: 3’TAX XTG GTA ATG TXA…ATX5’

Alen M2: 3’TAX XTA GTG ATG TXA…ATX5’

Alen M3: 3’TAX XTA GTA GTG TXA…ATX5’

Alen M4: 3’TAX XTA GTA ATG TXG…ATX5’

Theo lý thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa?

Câu 7 Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử

ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát

biểu nào sau đây sai?

A Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục

B Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’

Trang 3

3

C Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn

D Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’

Câu 8 Khi nói về mã di truyền, cho các phát biểu sau

(1) Ở sinh vật thực, bộ ba 5'AUG3' có chức năng khởi đầu quá trình dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin (2) Bộ ba 5'UAG3' không mã hóa axit amin và quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

(3) Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi bộ ba có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin

(4) Với 3 loại nuclêôtit là A, X, G thì chỉ tạo ra được 26 loại bộ ba mã hóa axit amin vì có 1 bộ kết thúc không mã hóa axit amin

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 9: Một gen có 2400 nuclêôtit đã xảy ra đột biến mất 3 cặp nuclêôtit 9, 11, 16 trong gen, chuỗi prôtêin

tương ứng do gen tổng hợp có khả năng:

A mất một axitamin và khả năng xuất hiện tối đa 3 axitamin mới

B mất một axitamin

C thayđổi các axitamin tương ứng với vị trí đột biến trở đi

D thay thế một axitamin khác

Câu 10 : Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là:

(1) Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng

(2) Mỗi gen có mức phản ứng riêng

(3) Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ

(4) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các điều kiện MT khác nhau

(5) Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật được sử dụng nhằm tạo ra một số lượng lớn cây trồng có mức

phản ứng giống

Câu 11: Trong quần thể người có một số bệnh, tật và hội chứng di truyền như sau:

(1) Bệnh ung thư máu (2) Bệnh hồng cầu hình liềm (3) Bệnh bạch tạng

(4) Hội chứng Claiphentơ (5) Tật dính ngón tay số 2 và 3 (6) Bệnh máu khó đông

(7) Hội chứng Tớcnơ (8) Hội chứng Đao (9) Bệnh mù màu

Có bao nhiệu đột biến lệch bội trong các bệnh, tật và hội chứng trên :

Câu 12: Xét các dạng đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST (2) Lặp đoạn NST (3) Chuyển đoạn không tương hỗ

(4) Đảo đoạn NST (5) Thể một

Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay số lượng alen của cùng một gen trong tế bào?

Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Câu 14 : Trong mô ̣t tế bào sinh tinh, xét hai că ̣p nhiễm sắc thể được kí hiê ̣u là Aa và Bb Khi tế bào này giảm

phân, că ̣p Aa phân li bình thường, că ̣p Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loa ̣i giao tử có thể được ta ̣o ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A ABb và A hoă ̣c aBb và a B ABb và a hoă ̣c aBb và A

C Abb và B hoă ̣c ABB và b D ABB và abb hoă ̣c AAB và aab

Câu 15 : Ở cà độc dược (2n = 24) người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể Các

thể ba này :

A có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau

B có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau

C có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau

D có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau

Câu 16 : Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen

Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

Câu 17: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

Trang 4

4

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Câu 18: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20 Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo

ra các hợp tử Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa

A giao tử n với giao tử 2n B giao tử (n - 1) với giao tử n

C giao tử n với giao tử n D giao tử (n + 1) với giao tử n

Câu 19: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào

Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân

B Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội

C Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8

D Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân

Câu 20: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

A Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n) B Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1)

C Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n+1) D Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)

II PHẦN QUY LUẬT DI TRUYỀN

Câu 1 Phép lai P: ♀XAXa x ♂XaY, thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lý thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

A XAXAY B XAXAXa C XaXaY D XAXaXa

Câu 2 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất

cả các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này?

A 12 B 24 C 25 D 23

Câu 3: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, cho các kết luận sau:

(1) Chỉ có tế bào sinh dục mới có nhiễm sắc thể giới tính

(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể

(3) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể Y thường tồn tại theo cặp alen

(4) Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X không tồn tại theo cặp alen

(5) Gen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y luôn tồn tại theo cặp alen

(6) Đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y

Số kết luận đúng là:

Câu 4: Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Theo lí thuyết,

phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?

Câu 5: Ở đậu Hà Lan, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng Trong thí

nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn

cho 1 cây đậu hoa đỏ khác Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

A Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình

B Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình

C Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình

Trang 5

5

D Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình

Câu 6 Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a Thế hệ xuất

phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%?

A Thế hệ F3 B Thế hệ F2 C Thế hệ F4 D Thế hệ F5

Câu 7 Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2

alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X) Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các locus trên trong quần thể người là:

Câu 8 Ở người, bệnh rối loạn chuyển hóa phenylketonuria do một locus đơn gen chi phối Các nghiên cứu

di truyền ở một gia đình theo phả hệ dưới đây

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Xác suất mang gen bệnh của người thứ gái (3) là 66,67%

(2) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường chi phối

(3) Những người không mang bệnh trong gia đình nói trên đều không mang alen gây bệnh

(4) Xác suất những đứa trẻ mắc chứng phenylketonuria

được sinh ra từ cặp vợ chồng 4 và 5 nếu họ kết hôn là 16,67% Số khẳng định đúng là:

Câu 9 Ở một loài động vật, màu sắc lông do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối Kiểu

hình của cá thể được chi phối theo mô hình: khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỷ lệ lông đỏ: lông hồng =1:1 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb × AaBb (3) AAbb × AaBB (5) aaBb × AaBB

(2) aaBB × AaBb (4) AAbb × AABb (6) Aabb ×AABb

Đáp án đúng là:

A (3), (4), (5), (6) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3), (5) D (3), (4), (6)

Câu 10 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gen từ các thông tin có trong phả hệ (2) Những người không mắc bệnh là những người có thể không mang alen gây bệnh

(3) Gen chi phối tính trạng bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn

(4) Ở thệ hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gen dị hợp

Câu 11 Cho các bệnh, hội chứng, tật di truyền dưới đây:

(1) Thiếu máu hồng cầu hình liềm (2) Mù màu (3) Máu khó đông

(4) Hội chứng tớc nơ (5) Hội chứng Đao (6) Túm lông ở tai

Số lượng các bệnh, tật, hội chứng có liên quan đến NST giới tính là:

Trang 6

6

Câu 12 Phép lai P: ♀XAXa x ♂XaY, thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lý thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

A XAXAY B XAXAXa C XaXaY D XAXaXa

Câu 13 Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X;

alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

A X aX a × XAY B X AX A × XaY C X AX a × XaY D X AX a × XAY

Câu 14 Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Trong trường hợp không xảy

ra đột biến, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể này 5 loại kiểu gen thuộc về gen trên Theo lí

thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể này cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

A AA × Aa B Aa × aa C X AX A × XaY D X AX a × XAY

Câu 15 Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái

cân bằng di truyền? (1) 0,5AA : 0,5aa (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa (3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa (4) 0,75AA : 0,25aa (5) 100% AA (6) 100% Aa

Câu 16 Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a Thế hệ xuất

phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%?

A Thế hệ F3 B Thế hệ F2 C Thế hệ F4 D Thế hệ F5 5

Câu 18: Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

A 8 kiểu hình: 18 kiểu gen B 4 kiểu hình: 9 kiểu gen

C 8 kiểu hình: 12 kiểu gen D 8 kiểu hình: 27 kiểu gen

Câu 19: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ

bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:

A 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa B 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa

C 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa D 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa

Câu 20: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng Cho cá thể Ab

aB (hoán vị gen

với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab

aB được hình thành ở F1

Câu 21: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST

giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

A ♀XWXW x ♂XwY B ♀XWXw x ♂XwY C ♀XWXw x ♂XWY D ♀XwXw x ♂XWY

Câu 22: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

A 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa B 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

C 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa D 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa

Câu 23: Trên quần đảo Mađơrơ, ở một loài côn trùng cánh cứng, gen A quy định cánh dài trội không hoàn

toàn so với gen a quy định không cánh, kiểu gen Aa quy định cánh ngắn Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gen là 0,25AA: 0,6Aa: 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành các cá thể có cánh dài không chịu nổi gió mạnh bị cuốn ra biển Tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ kế tiếp là:

A 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa B 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa

C 0,3025AA: 0,495Aa: 0,2025aa D 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa

Câu 24: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp  - carôten trong hạt

Trang 7

7

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội

Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến?

Câu 25: Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

Câu 26: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

A Nuôi cấy hạt phấn

B Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm

C Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi

D Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại

Câu 27: Enzim cắt sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là

A restrictaza B ligaza C ADN-pôlimeraza D ARN-pôlimeraza

II - TIẾN HÓA Câu 1 Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a Giả sử

dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:

P 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1 F3 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

F1 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1 F4 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1

F2 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

B Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội

C Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử

D Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn

Câu 2 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A kiểu gen B alen C kiểu hình D gen

Câu 3.Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A sự tiến hoá phân li B.sự tiến hoá đồng quy C.sự tiến hoá song hành D.phản ánh nguồn gốc chung

Câu 4.Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

A.sự tiến hoá phân li B.sự tiến hoá đồng quy C.sự tiến hoá song hành D.nguồn gốc chung

Câu 5: Cho các thông tin sau :

(1) Cơ chế tiến hóa là sự tích lũy biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

(2) Cơ chế tiến hóa là đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

(3) kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường

(4) động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn

Có bao nhiêu nội dung nói về quan niệm của Đác uyn

Câu 6 Cơ quan thóai hóa là cơ quan

A.phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành B.biến mất hòan tòan

C thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng D thay đổi cấu tạo

Câu 7 Hai cơ quan tương đồng là

A gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan B mang của loài cá và mang của các loài tôm

C chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi D gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng Câu 8 Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

(6) Làm nhanh hay chậm tốc độ tiến hóa

Trang 8

8

Có bao nhiêu thông tin nói về vai trò của CLTN ?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 9 Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Câu 10 Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A và không có loài nào bị đào thải B dưới tác dụng của môi trường sống

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

Câu 11 Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

A cá thể B quần thể C giao tử D nhễm sắc thể

Câu 12 Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

A đấu tranh sinh tồn

B đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên

C.đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể

D đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể

Câu 13 Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

A các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp

B các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

C nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

D các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

Câu 14: Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ

Câu 15: Cho nhân tố sau :

(1) Biến động di truyền (2) Đột biến

(3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là

Câu 16 Cho các phát biểu sau về thuyết tiến hóa hiện đại :

(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

(2) Cơ quan thoái hóa là cơ quan có cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc

(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện

(4) Tất cả các biến dị đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên

(5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng có thể cùng hay khác nhau chức năng (6) Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

Có bao nhiêu phát biểu không đúng

A 1 B 2 (2,4) C 3 D 4

Câu 17 Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

A đột biến B nguồn gen du nhập C biến dị tổ hợp D quá trình giao phối

Câu 18 Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

A cá thể B quần thể C giao tử D nhễm sắc thể

Câu 19 Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

A đột biến B.giao phối không ngẫu nhiên C chọn lọc tự nhiên D Di – nhập gen

Câu 20 Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể Alen

đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

A triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn B khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội

C khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội D không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội

Câu 21 Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước

quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

A đột biến B di nhập gen C các yếu tố ngẫu nhiên D giao phối không ngẫu nhiên

Câu 22 Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

A tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc

B diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

C đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

Trang 9

9

D nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể

Câu 24 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối

của

A.Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên B.Biến dị, di truyền và phân li tính trạng

C Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên D Biến dị, di truyền và giao phối

Câu 25 Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen

thích nghi là

A Đột biến B chọn lọc tự nhiên C giao phối D cách li

Câu 26 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

A Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

B Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới

C Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

D Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

Câu 27 Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

A phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen B nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc

C tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ D.củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen

Câu 28 Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

Câu 29 Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

A hình thành các tế bào sơ khai B hình thành chất hữu cơ phức tạp

C hình thành sinh vật đa bào D hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay

Câu 30: Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

A axit nuclêic và lipit C prôtêin và axit nuclêic

B saccarit và phôtpholipit D prôtêin và lipit

Câu 31: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung

C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời

D Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự

nhiên theo con đường phân li tính trạng

Câu 32: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hô ̣i tu ̣ (đồng quy) ?

A Gai cây hoàng liên là biến da ̣ng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

B Gai xương rồng, tua cuốn của đâ ̣u Hà Lan đều là biến da ̣ng của lá

C Chi trước của các loài đô ̣ng vâ ̣t có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

D Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhi ̣, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuy ̣

Câu 33 Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

A Dột biến và di – nhập gen B Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen

B Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên D Đột biến và chọn lọc tự nhiên

Câu 34: Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong quá trình giảm phân thì alen đó

A được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến

B không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình

C có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối

D bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết

Câu 35: Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định

C Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

D Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

Câu 36: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể

Trang 10

10

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Có bao nhêu thông tin nói về vai trò của đột biến gen

III – SINH THÁI HỌC

Câu 1: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?

A Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê

B Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ

C Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa

D Những con cá sống trong cùng một cái hồ

Câu 2: Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ

A hội sinh B ký sinh C cộng sinh D cạnh tranh

Câu 3: Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh

dưỡng?

A Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối

B Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể

C Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu )

D Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột )

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái?

A Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn

B Các loại tháp sinh thái bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên

C Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên

D Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn

Câu 5: Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là

A sinh vật tiêu thụ cấp II C sinh vật phân hủy B sinh vật sản xuất D sinh vật tiêu thụ cấp

I

Câu 6 Xét các yếu tố sau đây:

(1) Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể

(2) Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể trong quần thể

(3) Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường

(4) Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể

Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể :

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 7: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

A Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

B Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

C Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với

hệ sinh thái tự nhiên

D Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

A Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao

B Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

D Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

Câu 9: Cho các hiện tượng sau :

(1) Cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở

(2) cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ

(3) Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

(4) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

(5) Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối

(6) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

(7) Cua biển mang trên thân những con hải quỳ

Có bao nhiêu mối quan hệ cộng sinh ?

A 3 B 4 C 5 D 2

Ngày đăng: 26/05/2021, 07:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w